Tình hình thực hiện các tiêu chí hạ tầng kinh tế- xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2013 - Pdf 40

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

tế
H

uế

----------------

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

in

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ HẠ TẦNG

cK

KINH TẾ-XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở XÃ QUẢNG PHÚ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH

ng

Đ
ại

họ



tế
H

khoa Kinh tế & phát triển, cùng toàn thể quý thầy cô trong trường Đại học Kinh tế

Huế đã tận tình dạy dỗ, cung cấp cho tôi nhiều kiến thức bổ ích, tạo điều kiện cho
tôi có nền tảng vững chắc bước vào đời.

h

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS. Nguyễn Lê Hiệp,

in

là người đã tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và truyền đạt kiến thức cho tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.

cK

Tiếp theo tôi xin gửi lời cảm ơn đến UBND xã Quảng Phú, người dân xã
Quảng Phú đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại
địa phương.

họ

Cuối cùng tôi xin được + nghiệm, trình độ năng lực của bản thân còn hạn chế
nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ

Đ


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ ......................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................ viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1

h

1.Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................1

in

2.Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................2
3.Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................................3

cK

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................5

họ

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHƯƠNG TRÌNH
NÔNG THÔN MỚI.........................................................................................................5
1.1.Cơ sở lý luận..............................................................................................................5

Đ
ại



uế

HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ QUẢNG PHÚ, HUYỆN
QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2013 ...................................23

tế
H

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quảng Phú ................................................23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................23
2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................................................25
2.1.2.1. Dân số, nguồn lao động của xã Quảng Phú......................................................25

h

2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã Quảng Phú qua 3 năm.................................26

in

2.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của xã Quảng Phú.....................................28

cK

2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện CT NTM ở xã Quảng Phú30
2.1.3.1. Thuận lợi...........................................................................................................30
2.1.3.2. Khó khăn...........................................................................................................31

họ


iii


2.2.3.2 Nguồn kinh phí thực hiện ..................................................................................46
2.2.3.3 Các công việc cần hoàn chỉnh đến năm 2015 cho phát triển mạng lưới điện của
xã ...................................................................................................................................46
2.2.3.4 Những tồn tại cần khắc phục .............................................................................47

uế

2.3.4. Tình hình quy hoạch phát triển trường học của xã Quảng Phú đến năm 2013 ...47
2.3.4.1. Kết quả thực hiện quy hoạch trường học của xã đến năm 2013 so với trước khi

tế
H

quy hoạch phát triển NTM ............................................................................................47
2.3.4.2 Kinh phí thực hiện .............................................................................................51
2.3.4.3 Các công việc cần hoàn chỉnh đến năm 2015 cho phát triển hệ thống trường
học của xã Quảng Phú ...................................................................................................51

h

2.3.5 Tình hình thực hiện quy hoạch phát triển cơ sở vật chất văn hóa của xã Quảng

in

Phú đến năm 2013 ........................................................................................................53
2.3.5.1 Kết quả quy hoạch phát triển cơ sở vật chất văn hóa năm 2013 so với trước khi



2013 ...............................................................................................................................58
2.3.7.1 Kết quả quy hoạch phát triển bưu điện của xã đến năm 2013 so với trước khi có
quy hoạch phát triển NTM ............................................................................................58
2.3.7.2. Các công việc cần hoàn chỉnh đến năm 2015 cho phát triển bưu điện xã .....59
2.3.7.3 Các tồn tại cần khắc phục .................................................................................59

iv


2.3.8. Tình hình thực hiện quy hoạch phát triển nhà ở dân cư của xã Quảng Phú đến
năm 2013 .......................................................................................................................59
2.3.8.1. Kết quả quy hoạch phát triển nhà ở dân cư năm 2013 so với trước khi có quy
hoạch phát triển NTM ...................................................................................................59

uế

2.3.8.2 Các công việc cần hoàn chỉnh đến năm 2015 cho phát triển nhà ở dân cư
của xã .............................................................................................................................60

tế
H

2.3.8.3. Các tồn tại cần khắc phục .................................................................................61
2.4. Ý kiến của người dân trong quá trình thực hiện các nội dung xây dựng NTM về
hạ tầng KT-XH ở xã Quảng Phú ...................................................................................62
2.4.1. Hiểu biết của người dân về chương trình NTM ..................................................62

h



ườ

3.1. Kết luận..................................................................................................................74
3.2. Kiến nghị ...............................................................................................................75

Tr

3.2.1. Đề xuất đối với tỉnh Thừa Thiên Huế..................................................................76
3.2.2. Đối với huyện Quảng Điền..................................................................................76
3.2.3. Đối với UBND xã Quảng Phú.............................................................................76
3.2.4. Đối với người dân................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................78
PHỤ LỤC ......................................................................................................................80

v


Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

NTM

Nông thôn mới

CT NTM

Chương trình nông thôn mới

KT-XH


h

in

cK

MTQG

Mục tiêu quốc gia
Đơn vị tính

họ

ĐVT
GTVT

Giao thông vận tải

Lao động

Đ
ại


THCS

tế
H

CNH-HĐH


ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Biểu đồ 2: Đánh giá chung về chương trình NTM........................................................68

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bộ tiêu chí đánh giá nông thôn mới.................................................................13
Bảng 2: Đánh giá theo 19 tiêu chí ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2013....................21

uế



Đ
ại

quy hoạch phát triển NTM ...............................................................................45
Bảng 13:Kết quả phát triển hệ thống giáo dục của xã đến năm 2013 so với trước khi
quy hoạch phát triển NTM ...............................................................................48

ng

Bảng 14: Nguồn kinh phí để thực hiện quy hoạch trường học của xã Quảng Phú .......51
Bảng 15: Kết quả quy hoạch phát triển cơ sở vật chất văn hóa năm 2013 so với

ườ

trước khi có quy hoạch phát triển NTM...........................................................54

Bảng 16: Kinh phí để thực hiện quy hoạch phát triển cơ sở vật chất văn hoá của xã

Tr

Quảng Phú đến năm 2013 ................................................................................55

Bảng 17: Kết quả quy hoạch phát triển chợ nông thôn đến năm 2013 .........................57
Bảng 18: Kết quả quy hoạch phát triển nhà ở dân cư năm 2013 so với trước khi có
quy hoạch phát triển NTM ...............................................................................60
Bảng 19: Sự tham gia của người dân vào các dự án ở xã (2011-2013) ........................64
Bảng 20: Đánh giá của người dân về chương trình nông thôn mới ..............................66

viii

cK

- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng KT-XH trong chương
trình xây dựng NTM ở xã Quảng Phú. Phân tích những thuận lợi và khó khăn ảnh
hưởng tới tiến trình phát triển CSHT KT-XH của địa phương.

họ

- Đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương để
nhằm đẩy mạnh tiến trình thực hiện quy hoạch hạ tầng KT-XH của xã trong thời gian

Đ
ại

tới.

 Để thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, tôi đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu: (1) phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; (2) phương pháp

ng

điều tra và thu thập tài liệu bao gồm: tổng hợp tài liệu thứ cấp; tổng hợp tài liệu sơ
cấp-phương pháp điều tra chọn mẫu; (3) phương pháp chuyên gia, chuyên khảo; (4)

ườ

phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: thống kê mô tả; phương pháp so sánh;
phương pháp phân tích định tính.

Tr

in

h

Mặc dù, quá trình xây dựng NTM tại xã Quảng Phú huyện Quảng Điền tỉnh Thừa
Thiên Huế đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, nhưng vẫn chưa được như mong

cK

đợi. Các hoạt động vẫn chưa nêu cao được tính tự chủ của người dân, họ vẫn chưa tự
nhận thấy vai trò làm chủ cộng đồng của mình, trình độ người dân còn hạn chế và
năng lực của các tổ chức hội, đoàn thể còn thấp; Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn

họ

thấp…

Đ
ại

Cùng với cả nước, trong thời gian tới các cấp lãnh đạo cùng toàn thể nhân dân xã

Tr

ườ

ng

Quảng Phú còn phải cố gắng phấn đấu nhiều hơn nữa trong công tác xây dựng NTM.


nước đòi hỏi có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn bộ các vấn

in

đề kinh tế, xã hội, văn hóa của nông thôn. Giải quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông dân

cK

và nông thôn có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát triển kinh tế đất nước.
Để phát triển nông thôn đúng hướng, có cơ sở khoa học và đảm bảo phát triển bền
vững thì phải tiến hành quy hoạch phát triển nông thôn, đây là công việc hết sức quan

họ

trọng. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu,
có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước. Nghị quyết Đại hội

Đ
ại

Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu xây dựng NTM là: “ xây
dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp
lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng KT-XH phát triển ngày càng hiện đại”.
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xây

ng

dựng chương trình NTM, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đã

ườ


tế
H

Nhà nước cho địa phương quản lý và người dân tham gia trực tiếp chưa được cụ thể rõ
ràng, sự trông chờ ỷ lại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư là khá lớn, …

Xuất phát từ vai trò quan trọng của hạ tầng KT-XH trong phát triển NTM cùng
với những thực trạng trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình thực hiện các

h

tiêu chí hạ tầng kinh tế- xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở xã Quảng Phú,
mình.
2.

Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

cK

in

huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2013” làm đề tài nghiên cứu của

họ

Nghiên cứu tình hình thực hiện các tiêu chí hạ tầng KT-XH trong chương trình
xây dựng nông thôn mới ở xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.



Khóa luận tốt nghiệp đại học
3.

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

Phương pháp nghiên cứu

3.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận của đề tài, để xem xét các sự vật
và hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

uế

Từ cách nhìn nhận xem xét vấn đề để tìm ra bản chất các sự vật hiện tượng trong điều

3.2. Phương pháp điều tra và thu thập tài liệu
3.2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp

tế
H

kiện cụ thể tại xã Quảng Phú.

- Thông tin về địa bàn nghiên cứu: Thông qua báo cáo KT-XH của xã từ năm
2010 đến năm 2013 thu thập các thông tin về diện tích, dân số, lao động, cơ cấu kinh

in



- Đối tượng: 60 hộ dân trong xã có tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH

ườ

nông thôn theo chương trình xây dựng NTM của xã Quảng Phú.
3.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Tr

Để có những thông tin mang tính chất tham khảo có tính chất bao quát và tầm

nhìn chiến lược cũng như phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan tới thực hiện
NTM, các kết quả nghiên cứu sẽ được tập hợp, phân tích. Ngoài ra, ý kiến kinh
nghiệm của các nhà quản lý cấp xã, huyện về chương trình NTM sẽ được thu thập
phục vụ cho nghiên cứu.

SVTH:Hồ Thị Thuý Lan

3


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

3.4. Phương pháp phân tích số liệu
-

Phương pháp thống kê mô tả

Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Về mặt thời gian: Tình hình thực hiện xây dựng NTM của xã Quảng Phú qua 3
năm ( 2011- 2013).

họ

- Về mặt nội dung: Đề tài tiến hành nghiên cứu hiện trạng xây dựng nông thôn
mới của xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế qua 8 tiêu chí phát

Tr

ườ

ng

Đ
ại

triển hạ tầng KT-XH đã nêu ở trên.

SVTH:Hồ Thị Thuý Lan

4


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp


Có quan điểm lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát
triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản

họ

xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị.
Những ý kiến trên thường chỉ đúng trong những trường hợp cụ thể và từng nước

Đ
ại

nhất định, nó phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, xã hội,... Như vậy, khái
niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối theo thời gian và theo trình độ phát triển
của mỗi nước. Ở Việt Nam, chúng ta có thể hiểu khái niệm về nông thôn như sau:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập

ng

hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, VH-XH và môi trường trong một

ườ

thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Giáo trình Phát
triển nông thôn, trường ĐHNN Hà Nội, trang 11, 2005).

Tr

1.1.1.2. Đặc trưng của nông thôn
Nói đến các vấn đề trong nông thôn là các vấn đề không bao giờ lỗi thời ở Việt


nhiên. Đa dạng về quy mô, trình độ phát triển và về các hình thức tổ chức sản xuất và

in

h

quản lý. Tính đa dạng đó diễn ra không chỉ giữa nông thôn các nước khác nhau mà
ngay giữa cả các vùng nông thôn trong cả nước.

cK

1.1.1.3. Khái niệm về mô hình NTM

Nông thôn mới trước hết phải là nông thôn chứ không phải là các thành thị, thị
trấn, thị xã. Thứ hai, đó là NTM chứ không phải là nông thôn truyền thống, NTM bao

họ

gồm cơ cấu mới và chức năng mới.

Khái niệm mô hình NTM mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau.

Đ
ại

Nhìn chung, mô hình NTM là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo định
hướng CNH-HĐH, dân chủ hoá và văn minh hoá.
Mô hình NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển. Có

ng

mang đặc trưng riêng của mỗi vùng nông thôn nhưng nhìn chung đó là các cấp xã,

uế

thôn được phát triển theo hướng CNH-HĐH gắn với dân chủ và văn minh. Mô hình
NTM được hiểu như sau: “Mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo

tế
H

thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho

nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô
hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt”. (Phan Xuân Sơn, Nguyễn Cảnh, Xây
dựng mô hình nông thôn mới nước ta hiện nay, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc

in

h

gia).

1.1.1.4. Sự khác biệt giữa nông thôn trước đây và NTM

cK

Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam. Trước đây, có
thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta
xây dựng nông thôn mới ở cấp xã. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với


giữa nông thôn và thành thị.

SVTH:Hồ Thị Thuý Lan

7


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

1.1.1.5. Sự cần thiết phải xây dựng NTM
Xây dựng nông thôn trong từng giai đoạn và từng thời kỳ là một vấn đề luôn được
sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. Những thành tựu đạt được trong phát triển nông
nghiệp nông thôn thời kì đổi mới là rất to lớn. Tuy vậy hiện nay đang xuất hiện nhiều

bền vững của quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn:

tế
H

Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát

uế

thách thức mới trong nông nghiệp, nông dân và nông thôn ảnh hưởng tới sự phát triển

- Hiện cả nước có 9.111 xã, trong đó tỷ lệ xã đã có quy hoạch xây dựng chiếm
23,4%, quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao.



yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần
Nhà nước quy định. Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông

ườ

thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp. Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu
thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết khác thôn không có khu thể thao theo quy định. Tỷ

Tr

lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu
chuẩn; 22,5% số thôn có điểm truy cập internet. Cả nước hiện còn hơn hàng nghìn nhà
ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch,
quy chuẩn.
Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp
- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất).

SVTH:Hồ Thị Thuý Lan

8


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư nghiệp trong
cả nước.
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác


- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tế còn

họ

hạn chế.

Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)

Đ
ại

- Trong hơn 81 nghìn công chức xã: 0.1% chưa biết chữ, 2.4% tiểu học, 21,5%
trung học cơ sở, 75,5% trung học phổ thông.
- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng; 32,4% trung

ng

cấp; 9,8% sơ cấp; 48,7% chưa qua đào tạo.
- Về trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo là 44%, chưa qua đào tạo tin

ườ

học là 87%.

Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng

Tr

về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là


- Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: Khoảng 20%;
- Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: Khoảng 10%.

h

 Cơ chế huy động vốn thực hiện chương trình:

in

- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia;
các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn.

cK

- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển
khai chương trình. HĐND tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử
dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã

họ

trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng
NTM.

Đ
ại

- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu
hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ được ngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và

tầng KT-XH trong phát triển NTM
1.1.2.1. Khái niệm về hạ tầng KT - XH
Cho đến nay, quan niệm về cơ sở hạ tầng vẫn còn có nhiều ý kiến khác nhau.

uế

Theo TS Mai Thanh Cúc cơ sở hạ tầng là: “hệ thống các công trình làm nền tảng cung
cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống”.

tế
H

Cơ sở hạ tầng bao gồm cung cấp nước, tưới tiêu và phòng chống bão lụt, cung cấp
năng lượng, giao thông, thông tin liên lạc... Còn theo PGS. TS Đỗ Hoài Nam thì cho
rằng hạ tầng “là khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ sở nhờ đó các quá
trình công nghệ, quá trình sản xuất và các dịch vụ được thực hiện”. Mặc dù còn có

in

h

những quan điểm khác nhau, cụm từ khác nhau nhưng các quan điểm, ý kiến này đều
cho rằng: Cơ sở hạ tầng hoặc kết cấu hạ tầng hay hạ tầng đều là những yếu tố vật chất

cK

làm nền tảng cho các quá trình sản xuất và đời sống xã hội hình thành và phát triển.
Trong điều kiện hiện tại của sự phát triển và trong nền kinh tế thị trường hiện đại, nói
một cách khái quát: “Hạ tầng KT - XH của xã hội hiện đại là khái niệm dùng để chỉ



SVTH:Hồ Thị Thuý Lan

11


Khóa luận tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

Các mục tiêu phát triển KT - XH nông thôn sẽ khó có thể thực hiện được
nếuthiếu một hệ thống hạ tầng KT - XH tương xứng và đồng bộ.
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM
Thể hiện ở Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM được thủ tướng Chính phủ ban hành tại

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in



Tên tiêu
Nội dung tiêu chí
chí

cK

in

TT

Chỉ tiêu theo vùng
Chỉ
Duyên
TDMN ĐB
Bắc
Đông ĐB sông
tiêu
hải
Tây
phía
sông Trung
Nam
Cửu
chung
Nam Nguyên
Bắc
Hồng
bộ
bộ

Đạt

1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư
mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có

ờn
g

hoạch

công nghiệp, dịch vụ.

ại

hoạch và

nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ

Đ

Quy

theo hướng văn minh, bảo tồn được bản

Tr
ư

sắc văn hóa tốt đẹp.

SVTH:Hồ Thị Thuý Lan


2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và
không lầy lội vào mùa mưa.

100%

họ

2

cK

thuật của Bộ GTVT

100%

in

2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm

(50%
cứng
hóa)

100%

100%

100%


hóa)

hóa)

hóa)

h

chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

100%

100%
cứng
hóa

100%
cứng
hóa

100%
(30%
cứng
hóa)

ại

2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội

thuận tiện

50%

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

65%

50%

85%

85%

70%

45%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status