GV. Hoàng Hữu Mạnh Trường THPT Hoằng Hóa 2
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH CÓ NĂNG
LỰCTRỞ THÀNH HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC.
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cung cấp nhân tài cho đất nước ngày nay
đã được ngành giáo dục và các giáo viên quan tâm đầu tư. Vì chúng kích thích
việc cải tiến nội dung, phương pháp dạy và học ở trường THPT theo hướng tiếp
cận với hóa học hiện đại, đồng thời tạo điều kiện phát hiện và bồi dưỡng tài năng
trẻ về hóa học, thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Những năm gần đây thực trạng dạy và học môn hóa học ở trường THPT,
các lớp chuyên cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi đang gặp một số khó khăn phổ
biến:
- Kiến thức hóa học cơ bản chưa được mở rộng để phù hợp với khả năng tư duy
của học sinh chuyên hóa và học sinh giỏi hóa.
- Khoảng cách kiến thức giữa nội dung chương trình học và nội dung thi học
sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia, olimpic là quá xa cả về lý thuyết và mức độ vận
dụng.
- Chương trinh sách giáo khoa đang trong giai đoạn hoàn thiện nên cũng chưa
xây dựng được hệ thống bài tập nâng cao và chuyên sâu phù hợp với từng giai
đoạn tư duy của học sinh.
Tuy nhiên nền giáo duc Việt nam đã đạt được một số thành tựu phấn khởi,
trong đó các địa phương, các giáo viên ở trường THPT, ĐH đã phát hiện và bồi
dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các cấp đạt được kết quả cao trong các kỳ thi học
sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố, quốc gia, olimpic quốc tế.
Trường THPT Hoằng Hóa 2 là trường có bề dày thành tích trong các kỳ
thi học sinh giỏi, có nhiều thủ khoa và đạt tỉ lệ đậu đại học cao trong các năm
học. Việc đẩy mạnh chất lượng mũi nhọn chính là việc nâng cao chất lượng giáo
dục và thương hiệu của mỗi nhà trường. Tỉ lệ học sinh giỏi các cấp phản ánh một
phần lớn chất lượng của đội ngũ giáo viên và học sinh trong nhà trường đó.
Là một giáo viên giảng dạy môn hóa học nhiều năm, trực tiếp ôn
luyện đội tuyển học sinh giỏi lớp 12 và ôn thi đại học, tôi nhận thấy rằng phát
- Hăng hái phát biểu, trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả
lời của bạn.
- Thích phát biểu ý kiến của mình trước các vấn đề học tập nêu ra và quyết
tâm bảo vệ ý kiến của mình trên cơ sở lập luận logic.
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giáo viên giải thích những vấn đề chưa đủ rõ
hoặc muốn tìm hiểu sâu bản chất của vấn đề.
- Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới.
- Tập trung chú ý trong học tập, kiểm tra, không nản chí trước những bài
tập, tình huống khó khăn của vấn đề học tập.
Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức ở trên chỉ là dấu hiệu ban đầu để
đánh giá học sinh có khả năng và hứng thú học tập bộ môn.
1.2 Xây dựng giáo án giờ dạy:
Chúng tôi lựa chọn và sử dụng các bài tập giải thích, bài tập nhiều tình
huống để phát hiện ra học sinh có năng lực giải quyết vấn đề một cách linh hoạt
sáng tạo. Với các dạng bài tập này chúng tôi rèn luyện cho học sinh phương pháp
tư duy, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập.
1.3 Đưa ra các bài tập:
Mang tính vận dụng kiến thức, rèn luyện khả năng quan sát, đòi hỏi khả
năng tư duy để lựa chọn học sinh có khả năng nắm vững kiến thức nhanh, vận
dụng kiến thức linh hoạt.
Ví dụ Khi thả một miếng Cu vào dd HCl, không thấy hiện tượng gì xảy ra.
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
2
GV. Hoàng Hữu Mạnh Trường THPT Hoằng Hóa 2
- Khi thả một miếng Cu vào dd NaNO
3
cũng không thấy hiện tượng gì .
- Khi thả miếng Cu vào dd NaNO
3
có cho thêm vài giọt axit HCl thì thấy
2
+ 2NaCl + 2NO + 4H
2
O
1.4 Tổ chức các bài kiểm tra:
Để tạo điều kiện cho các học sinh có khả năng nhận thức học tập trình
bày vấn đề, chúng tôi tiến hành kiểm tra thường xuyên các học sinh này dưới các
hình thức:
- Tăng cường kiểm tra đầu giờ học hoặc trong giờ học, chúng tôi đưa ra
các câu hỏi mang tính mở rộng, vận dụng kiến thức để các em bộc lộ được năng
lực nhận thức của mình.
- Ra thêm các bài tập khó và yêu cầu các học sinh khá lên trình bày trong
các giờ luyện tập.
- Khi đã lựa chọn được một số học sinh học lực khá có khả năng tư duy tốt
chúng tôi tiến hành kiểm tra 3 bài ngoài giờ với yêu cầu. "Kiểm tra chọn đội
tuyển học sinh để bồi dưỡng thi học sinh giỏi hoá học". Tổng điểm 3 bài là căn
cứ để chọn học sinh vào đội tuyển.
- Bài kiểm tra chúng tôi chấm có chú trọng đến sự nắm vững kiến thức cơ
bản, có mở rộng, kỹ năng trình bày bài làm, năng lực tư duy, khả năng vận dụng
kiến thức, kỹ năng giải quyết vấn đề một cách linh hoạt sáng tạo.
- Chúng tôi tổ chức kiểm tra ngoài các câu hỏi kiểm tra diện rộng kiến
thức, chúng tôi đã chú ý đến dạng tính nhanh, xác định kết quả trên cơ sở các qui
luật. Nội dung bài kiểm tra chúng tôi có sử dụng các dạng câu hỏi TNKQ và
TNTL. Chúng tôi đã sử dụng các bài tập dưới dạng sau:
* Trắc nghiệm khách quan:
Ví dụ 1:
Cho m gam ancol anlylic vào 40 gam H
2
SO
4
4
80%
Vì lượng H
2
SO
4
không thay đổi trong quá trình phản ứng nên ta có
100
80.
100
2,87.40
dd
m
=
=> m
dd
= 43,6 gam => mH
2
O
sinh ra
= 43,6- 40 = 3,6 g
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với hiđro ta có:
18
6,388,2
58
.3 +
=
m
2
(đktc) và 12,6g H
2
O.Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng
đẳng nào?
A - Ankan B - Anken C - Ankin D - Aren
* Học sinh có thể suy luận nhanh: Xét tỉ số mol:
Số mol H
2
O/ Số mol CO
2
=1,4 > 1. Vậy đó là đáp án: A.
* Dạng bài tập tự luận: Tạo điều kiện cho học sinh trình bày vấn đề, kĩ năng
làm bài, khả năng diễn đạt vấn đề…
Ví dụ 4: Hòa tan m gam oxit một kim loại bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng, dư thu
được 55,2gam muối. Nếu khử oxi của m gam oxit trên bằng H
2
thì lượng kim
loại thu được là 21m/29 gam. Cho kim loại thu được tác dụng với dung dịch
CuSO
4
dư thấy chất rắn thu được trong dung dịch tăng thêm 2,4gam.
a/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b/ Xác định công thức của oxit và tính m?
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
4
M
x
O
y
+ y H
2
→ xM + yH
2
O
a mol ax mol
2M + n CuSO
4
→ M
2
(SO
4
)
n
+ n Cu
Theo giả thiết :
ax/2.( 2M + 96.2y/x) = 55,2 (1)
axM = 21m/29 = 21a( xM + 16y)/29 (2) với m = a(xM + 16y)
Từ (1) và (2) ta có: axM = 16,8 (3); ay = 0,4 (3')
Ta có: Cứ 2 mol M cho n mol Cu, khối lượng tăng ( 64n-2M) gam
ax mol 2,4 gam
⇒ ax = 2,4.2 / (64n - 2M) hay 64axn- 2axM = 4,8 (4).
Thay (3) vào (4) ta có: 64anx = 4,8 + 2.16,8 = 38,4 (5)
Lấy (3) chia (3') : xM = 42y ⇒ M = 42y/x (6)
Lấy (3') chia (5): y/64nx = 0,4/38,4 ⇒ y/x = 0,4. 64n/38,4 thay vào (6):
⇒ M = 42. 0,67n = 28 n
+ Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố.
+ Nắm được công thức tính số khối, mối liên hệ của cấu tạo nguyên tử với
kí hiệu nguyên tố.
+ Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất các nguyên tố, vị trí các
nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
- Cấu hình electron nt nguyên tố X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
6
4d
10
5s
2
5p
5
.
Z
X
Vậy lượng X tham gia phản ứng là:
4,565 - 1,0725 = 3,4925 g
Số mol Y= số mol X = 3,4925: 127= 0,0275 mol
M
Y
hay A
Y
= 1,0725/ 0,0275= 39
Z
Y
= 39-20=19
Cấu hình electron của Y : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
Y thuộc chu kì 4, phân nhóm chính nhóm I, là kali: kim loại hoạt động mạnh.
2.2 Bài tập về liên kết hoá học
- Chúng tôi sử dụng các bài tập để phát hiện học sinh nắm vững bản chất
liên kết hóa học trong một hợp chất ( đặc biệt với hợp chất có từ ba nguyên tố trở
lên), kĩ năng viết công thức cấu tạo các hợp chất.
Bài 2: Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo các hiđroxit tạo bởi ba
nguyên tố clo, hiđro, oxi. So sánh tính axit của chúng theo chiều tăng số oxihoá
3
< HClO
4
.
Bài 3: Hãy sắp xếp có giải thích các dãy axit dưới đây theo thứ tự tăng dần tính
axit (Đề thi học sinh giỏi Tỉnh Vĩnh Phúc).
HF, HCl, HBr, HI.
HClO, HClO
2
, HClO
3
, HClO
4
.
CH
3
-COOH, CCl
3
-COOH, CF
3
- COOH.
Ở bài tập này học sinh phải nắm vững nguyên nhân gây nên tính axit:
- Với axit có gốc đơn: lực hút giữa các ion càng bé thì khả năng phân li càng
mạnh, axit nào phân li nhiều ion H
+
thì axit đó có tính axit càng mạnh.
- Với các Axit có gốc phức tạp chú ý đến điện tích của nguyên tử trung tâm.
- Với axit hữu cơ: ảnh hưởng giữa các nguyên tử trong gốc (các hiệu ứng gây ra
bởi các nguyên tử ảnh hưởng đến sự phân li của ion H
+
n
(OH)= ClO
n+1
-
+ H
+
Mặt khác, do số nguyên tử O ở ngoài nhóm OH tăng thì độ bền liên kết O-
H giảm xuống vì mật độ electron của nhóm OH dịch chuyển về phía Clo làm độ
âm điện của nguyên tử trung tâm Clo tăng nên liên kết O-H kém bền, dễ bị ion
hóa bởi các dung môi nên tính axit tăng.
c. CH
3
COOH < CCl
3
- COOH < CF
3
- COOH
- Ở đây do hiệu ứng cảm ứng I
-
, hút e mạnh của Cl
-
và F
-
làm liên kết OH
phân cực mạnh.Nhóm CH
3
- có tính chất đẩy electron ( Hiệu ứng +I) nên làm
cho liên kết O-H kém phân cực hơn.
2.3 Bài tập về phản ứng oxihóa-khử:
- Chúng tôi sử dụng các bài tập để kiểm tra, phát hiện những học sinh nắm
S (dd) và I
2
+ H
2
S (dd).
Hướng dẫn giải:
- Học sinh dựa vào các số oxihóa có thể có các nguyên tố Cl, S. Trong các
chất cho nhận xét trạng thái oxihóa của Cl, S để giải quyết bài tập.
a. Cl
2
là chất oxihoá mạnh vì clo là một phi kim có độ âm điện lớn, lớp ngoài
cùng có 7 electron nên dễ nhận 1 electron.
Ví dụ: Cl
2
+2K → 2KCl
2Cl + 2e → 2 Cl
-
2K - 2e → 2 K
+
- Ngoài ra trong một số phản ứng Cl
2
vừa có tính khử vừa có tính oxihoá:
0 -1 +1
Cl
2
+ 2 NaOH → NaCl + NaClO + H
2
O (Phản ứng tự oxihóa-khử)
* H
+4 0 +6 -1
SO
2
+ 2H
2
O + Cl
2
→ H
2
SO
4
+ 2 HCl
- KClO
3
là chất oxihoá vì trong KClO
3
, clo có số oxihoá +5
+5 0 -1 +4
- 2 KClO
3
+ 3 S → 2 KCl + 3 SO
2
Hoàn thành các phương trình phản ứng:
Cl
2
+ 2HI → 2HCl + I
2
I
2
2
, H
2
S, NO
2
. Trong
các phản ứng đó phản ứng nào là phản ứng oxihoá - khử? Tại sao?
b. Trong môi trường axit MnO
2
, O
3
, MnO
4
-
, Cr
2
O
7
2-
đều oxihoá được Cl
-
thành
Cl
2
, lúc đó Mn
+4
bị khử thành Mn
+2
, Mn
+7
+ HNO
3
→ M(NO
3
)
n
+ NO + H
2
O
(3) CrCl
3
+ Br
2
+ NaOH → Na
2
CrO
4
+ NaBr + NaCl + H
2
O.
Hướng dẫn giải:
Các phương trình phản ứng:
2 Ca(OH)
2
+ 2 Cl
2
→CaCl
2
+ Ca(ClO)
2
2
+ 2 H
2
O(2)
(1), (2) là phản ứng oxihoá- khử vì (1) có sự thay đổi số oxihoá của clo; (2) có sự
thay đổi số oxihoá của N.
b. MnO
2
+ 4 H
+
+ 2 Cl
-
→ Cl
2
+ 2 H
2
O + Mn
2+
O
3
+ 2 Cl
-
+ 2H
+
→ Cl
2
+ O
2
+ H
2
+ 7 H
2
O
+2 -1 +5 +3 +6 +2
(1) FeS
2
+ 5 HNO
3
+ 3 HCl → FeCl
3
+ 2 H
2
SO
4
+ 5 NO + 2 H
2
O
FeS
2
: chất khử; HNO
3
: chất oxihoá
+2y/x +5 +n +2
(2) 3 M
x
O
y
+ ( 4nx-2y) HNO
3
→ xM(NO
x
O
y
bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng ta thu được khí A và dung dịch B. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn bởi
dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác cô cạn dung dịch A thì thu
được 120 gam muối khan. Xác định công thức của oxit sắt.
Hướng dẫn giải:
-Phản ứng hoà tan Fe
x
O
y
2 Fe
x
O
y
+ ( 6x-2y) H
2
SO
4
→ x Fe
2
(SO
4
)
3
+ (3x-2y) SO
(SO
4
)
3
) = 120: 400 = 0,3 mol
Theo phương trình (1): (3x-2y) / x =0,1/0,3
Rút ra x/y=3/4 . Công thức sắt oxit là Fe
3
O
4
Bài 7: Một kim loại M tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng thu được M(NO
3
)
3
;
H
2
O; và hỗn hợp khí E chứa N
2
và N
2
O. Khi hoà tan hoàn toàn 2,16gam kim loại
M trong dung dịch HNO
3
loãng thu được 604,8 ml hỗn hợp khí E ( ở đktc) có tỉ
khối hơi đối với H
2
là 18,45. Xác định kim loại M?
10
GV. Hoàng Hữu Mạnh Trường THPT Hoằng Hóa 2
Bài 8: Hoà tan hoàn toàn 1,805 gam một hỗn hợp gồm Fe và một kim loại A có
hoá trị n duy nhất bằng dung dịch HCl thu được 1,064 lít khí H
2
. Còn khi hoà
tan 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO
3
loãng , dư thu được 0,895 lít
khí NO duy nhất. Hãy xác định kim loại A và tính % khối lượng của mỗi kim
loại trong hỗn hợp. Biết các thể tích khí đo ở đktc.
Hướng dẫn giải:
Gọi x,y là số mol Fe và kim loại A. Kí hiệu A là khối lượng nguyên tử của
kim loại A.
Fe + 2 HCl → FeCl
2
+ H
2
xmol xmol
2A + 2n HCl → 2 ACl
n
+ n H
2
ymol ny/2 mol
Fe + 4 HNO
3
→ Fe(NO
3
3
)1(
4,22
064,1
2
ny
x
ny
x
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có x = 0,025; ny = 0,045 (3)
Mặt khác theo khối lượng của hỗn hợp:
0,025 × 56 + yA = 1,805
yA= 0,0405 (4)
Từ phương trình (4)/(3) =yA/ny=0,405/0,045. Rút ra A= 9n ⇒n=3 ; A là Al
Vậy y=0,015
% Fe = 0,025 ×56×100%/ 4,805 = 77,56% % Al= 22,44%
2.4 Bài tập về sự điện li của dung dịch.
- Chúng tôi sử dụng các bài tập để kiểm tra sự nắm vững bản chất chất
điện li mạnh, chất điện li yếu, vận dụng biểu thức hằng số cân bằng để tính
[H
+
], pH của dung dịch của học sinh
Bài 9: Hoà tan 3 gam axit axetic vào nước để được 0,5 lit dung dịch.
a. Tính nồng độ mol/l của ion H
+
trong dung dịch , suy ra độ điện li α của axit
axetic. Cho rằng hằng số axit của CH
3
COOH là 1,8. 10
-5
Lúc cân bằng: ( 0,1-x) M xM xM
Mà :
[ ] [ ]
[ ]
5
3
3
10.8,1
.
−
+−
=
COOHCH
HCOOCH
Nên
( )
5
2
10.8,1
1,0
−
=
−
x
x
Để giải phương trình ta giả sử x<< 0,1 tức (0,1-x) ~ 0,1. Rút ra x = 1,34.10
-3
.
Rõ ràng 1,34.10
COONa là chất điện li hoàn toàn nên:
CH
3
COONa → CH
3
COO
-
+ Na
+
0,6M 0,6M
Xét phương trình điện li của CH
3
COOH:
CH
3
COOH CH
3
COO
-
+ H
+
Lúc đầu: 0,1M 0,6M 0
Phân li : xM xM xM
Lúc cân bằng: ( 0,1-x) M (0,6+x)M xM
5
10.8,1
1,0
)6,0(
−
+ H
2
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
12
GV. Hoàng Hữu Mạnh Trường THPT Hoằng Hóa 2
Ta có: n
HCl
tham gia phản ứng = 2. n
Mg
2. 2,4/24 = 0,2 mol
⇒ n
HCl dư
= 0,3 - 0,2 = 0,1 ⇒ [ H
+
] = 1M ⇒ pH = 0
b, H
2
SO
4
+ 2 NaOH → Na
2
SO
4
+ H
2
O
Ta có : n H
2
SO
4
, HCl. Chỉ dùng một hoá chất , hãy nhận biết mỗi ống nghiệm trên
đựng axit nào. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn giải:
HS phải nắm vững tính chất hoá học của ba axit để chọn hoá chất thích hợp để
nhận biết.
Có thể dùng Cu vào ba ống nghiệm đựng riêng biệt từng axit và đun nóng.
Nếu có khí không màu, mùi hắc thoát ra, dung dịch chuyển thành màu xanh thì
đó là H
2
SO
4
đặc.
Cu + 2 H
2
SO
4
đặc
→ CuSO
4
xanh
+ SO
2
↑ + 2 H
2
O
Nếu có khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển thành màu xanh là HNO
3
.
a. Hãy xác định giá trị m?
b. Tính nồng độ mol/l các muối trong dung dịch A.
Hướng dẫn giải: Cu
2+
Ag
+
Fe
a. Hỗn hợp 2 muối AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
phản ứng với sắt thì AgNO
3
ưu tiên
phản ứng trước. Chỉ AgNO
3
hết mới đến lượt Cu(NO
3
)
2
phản ứng theo các
phương trình: Fe + 2 AgNO
3
→ Fe(NO
3
)
2
3
)
2
.
Gọi 2x và y là số mol ban đầu của AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
, gọi t là số mol Cu(NO
3
)
2
đã tác dụng với sắt, ta có các phản ứng :
Fe + 2 AgNO
3
→ Fe (NO
3
)
2
+ 2 Ag↓
x 2x x 2x
Fe + Cu(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
4 Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2 H
2
O → 4 Fe(OH)
3
(x+t) (x+t)
2 Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
+ 3 H
2
O
(x+t) 1/2 ( x+t)
Cu(OH)
2
→ CuO + H
2
O
(y-t) (y-t) Ta có hệ :
2
O theo tỉ lệ thể
tích tương ứng là 2:1 . Tìm CTPT có thể có của X, biết phân tử lượng X<150đvc.
X làm mất màu dung dịch brom ngay ở nhiệt độ thường tạo ra sản phẩm cộng
chứa 26,67% cacbon. Tìm công thức phân tử đúng của X.
Hướng dẫn giải: Đặt công thức X là C
x
H
y
Gọi a là số mol X đã dùng, ta có phản ứng
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
14
GV. Hoàng Hữu Mạnh Trường THPT Hoằng Hóa 2
C
x
H
y
+ ( x+y/4) O
2
→ xCO
2
+ y/2H
2
O
a ax ay/2
⇒ ax=2.ay/2 hay x = y ⇒ X có công thức C
x
H
x
2
H
2
+ kBr
2
→ C
2
H
2
Br
2k
100
67,26
16026
24
=
+
⇒
k
Rút ra k = 0,4(loại).
- X là C
4
H
4
C
4
H
4
Rút ra k=1,2(loại).
- X là C
8
H
8
Ta có :
100
67,26
160104
96
=
+
k
Rút ra k= 1,6( loại).
- X là C
10
H
10
Ta có :
100
67,26
160130
120
=
+
k
Rút ra : k = 2 ( nhận)
Vậy X có công thức phân tử : C
10
H
2n+2
, H
2
, và anken C
m
H
2m
trong X.
Vì Y còn làm mất màu brom chứng tỏ anken còn dư trong Y và H
2
đã tác dụng
hết theo phương trình:
C
m
H
m
+ H
2
→ C
m
H
2m +2
b b b
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
15
GV. Hoàng Hữu Mạnh Trường THPT Hoằng Hóa 2
⇒ Y gồm : a mol C
n
H
2n+2
2
(c-b) (c-b)
⇒ Z gồm: a mol C
n
H
2n+2
; bmol C
m
H
2m+2
Nhưng M
Z
= 12.2= 24 chứng tỏ trong Z phải có sự hiện diện của CH
4
.
Do đó ta có hệ :
16a + 14mc + 2b = 7,56
a + b+ c =
4,22
512,8
= 0,38
a + b + (c-b) = 0,3
c- b =
160
32
=0,2 Giải ra ta có: a =0,2; b= 0,08; c= 0,1; m=3
Vậy công thức các hiđrocacbon là CH
4
và C
2
OH, C
6
H
5
OH. Giải thích.
Trong số các chất trên , chất nào ít tan nhất trong nước, chất nào có nhiệt độ sôi
cao nhất. Giải thích?
Rượu C
2
H
5
OH và C
6
H
5
OH vừa có tính axit, vừa có tính bazơ yếu. GiảI thích
theo thuyết Bronsted. So sánh tính bazơ của C
2
H
5
OH và C
6
H
5
OH.
Ở 25
0
C dung dịch CH
3
1.a. HCOOH> CH
3
COOH> C
6
H
5
OH> HOCH
2
CH
2
OH> C
2
H
5
OH
C
6
H
5
OH tan kém nhất. HOCH
2
CH
2
OH có nhiệt độ sôi cao nhất. Giải thích trên
cơ sở liên kết hiđro.
b.Tính axit được giải thích theo SGK.
Tính bazơ: Do O còn cặp electron chưa sử dụng
+
ROH + H
+
= 2,886
2.HCOOC
2
H
5
và CH
3
COOCH
3
Bài 16: Một bình kín dung tích 8,96 lít có chứa 2,8g hỗn hợp A gồm hơi của hai
este hữu cơ đơn chức và 4,48 g oxi. Nhiệt độ trong bình là 81,9
0
C và áp suất là
0,585atm.
Bật tia lửa điện trong bình kín đó thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng
nhiệt độ trong bình là 109,2
0
C và áp suất là p at. Dẫn các chất trong bình sau
phản ứng qua dung dịch Ba(OH)
2
dư thì tạo ra 21,67g kết tủa.
a.Tính áp suất p biết rằng thể tích bình không đổi.
b. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của từng chất trong hỗn hợp A,
nếu biết thêm rằng :
-Hai este được tạo ra cùng một rượu.
- Số mol của este có khối lượng phân tử nhỏ hơn bằng 3 lần số mol của
este có khối lượng phân tử lớn hơn.
Hướng dẫn giải:
Số mol các chất trong bình trước phản ứng:
0,585. 8,96.273/(273+81,9).22,4 ≈ 0,18 mol
CO
2
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
↓ + H
2
O
Số mol CO
2
= số mol BaCO
3
= 21,67/197 = 0,11 mol
Khối lượng C trong các este = 0,11 . 12= 1,32g
Khối lượng O trong các este = 0,04. 32 = 1,28g
Khối lượng H trong các este = 2,8-1,32-1,28= 0,2g
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
17
GV. Hoàng Hữu Mạnh Trường THPT Hoằng Hóa 2
Số mol H
2
O = 0,2/2=0,1 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng , khối lượng oxi còn dư:
2,8 + 4,48 - 0,11.44 -0,1.18 =0,64g
Số mol O
2
còn dư = 0,64/32 =0,02 mol
Tổng số mol khí sau phản ứng : 0,11 + 0,1 + 0,02 =0,23
ở điều kiện tiêu chuẩn thì V
H
y'
O
2
là 0,04.1/4 = 0,01
Số mol CO
2
là 0,03x + 0,01x' =0,11
Vì x<x' nên 0,04x<0,11 hay x< 2,75
Không có este nào có 1 nguyên tử C nên x=2. Từ đó tính được x'=5 và este thứ
nhất là HCOOCH
3
hay C
2
H
4
O
2
nghĩa là y=4.
Số mol H
2
O là :
81,0
2
.01,04.03,0
,
,
=→=
+
y
này thì được 3,82g muối khan. Mặt khác 80g dung dịch 7,35% của chất A phản
ứng vừa hết với 50ml dung dịch HCl 0,8M.
Xác định công thức phân tử của A.
Viết công thức cấu tạo của A biết rằng nó có mạch C không phân nhánh và nhóm
amino ở vị trí α.
Hướng dẫn giải:
Phương trình phản ứng:
(NH
2
)
n
C
x
H
y
(COOH)
m
+ m NaOH → (NH
2
)
n
C
x
H
y
(COONa)
m
+ m H
2
O
80. 7,35% .1/147=0,04(mol)
Số mol HCl cần dùng: 0,8.50/1000=0,04(mol)
Như vậy 1 mol A tác dụng với 1 mol HCl nên n=1
NH
2
C
x
H
y
(COOH)
2
= 147; 12x+y=147-16-2.45=41
Vậy x=3; y=5. => Công thức phân tử của A : C
5
H
9
NO
4
Công thức cấu tạo :
HOOC - CH
2
- CH
2
- CH – COOH (axit glutamic)
NH
2
C. KẾT QUẢ, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
I- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Tôi đã áp dụng các biện pháp trên để phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi, từ đó
- Một số biện pháp phát hiện học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi
hoá học.
- Hệ thống và phân loại bài tập hoá học dùng để phát hiện học sinh giỏi hoá
học
Ưu điểm về mặt sư phạm của đề tài là tính vừa sức của nó, có thể lôi cuốn
và gây hứng thú học tập cho đối tượng học sinh. Mục đích cuối cùng là giúp học
sinh đạt kết quả cao trong các kì thi học sinh giỏi tỉnh và thi vào đại học.
Thông qua việc nghiên cứu đề tài và những kết quả nghiên cứu ở trên, tôi
nhận thấy sâu sắc rằng: Để đáp ứng yêu cầu của đất nước trong thời kì mới,
người giáo viên cần thường xuyên tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao chất lượng
chuyên môn, tìm tòi phương pháp dạy học phù hợp với trình độ từng đối tượng
học sinh thì mới trang bị được cho học sinh kiến thức cơ bản tốt, tính tích cực
trong hoạt động nhận thức và tư duy sáng tạo trong học tập.
Hiện nay với nhiều nguồn thông tin tài liệu tham khảo việc chọn lựa giới
thiệu tài liệu, hướng dẫn cách đọc, cách học qua sách tham khảo, sử dụng công
nghệ thông tin để cập nhật kiến thức cho học sinh cũng là một yếu tố không thể
thiếu trong việc nâng cao kiến thức, bồi dưỡng năng lực nhận thức, năng lực
hành động cho học sinh giỏi.
Tuy nhiên, tôi nhận thấy rằng đây chỉ là kết quả nghiên cứu bước đầu, dù
đã cố gắng rất nhiều trong việc biên soạn tập tài liệu này nhưng chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót bởi vậy tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu và
hoàn thiện nội dung nghiên cứu của mình trong quá trình giảng dạy tiếp theo.
Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các cấp lãnh đạo và các bạn đồng
nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm của mình được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị Thanh Hóa ngày 20 tháng 05 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người
khác