Lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Từ thập kỷ 70 đến nay do tác động của cuộc cách mạng KHCN hiện đại,
đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới
đã làm cho bức tranh toàn cảnh của nền kinh tế thế giới biến đổi sâu sắc về cơ
cấu, chức năng và phơng thức hoạt động - là bớc ngoặt mang tính lịch sử, trong
đại: Chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh thông tin, trong
đó nền kinh tế tri thức sẽ trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp trong hoạt động
kinh tế xã hội. Hoạt động thông tin - th viện với t cách là một phân ngành kinh
tế tri thức quan trọng có những thay đổi, phù hợp với xu thế toàn cầu hoá trên
thế giới.
Trong thực tiễn hoạt động thông tin - th viện có những mô hình khác
nhau. Đối với các nớc đang phát triển hoạt động thông tin - th viện dới sự đầu t
toàn diện của nhà nớc nhằm đảm bảo an ninh Quốc gia. Những nớc trong nền
kinh tế thị trờng, hoạt động thông tin - th viện hớng tới xã hội hoá thông tin
nằm trong thành phần của kết cấu hạ tầng xã hội, trợ giúp cho sự phát triển kinh
tế - xã hội.
Ngày nay hoạt động thông tin - th viện góp phần nâng cao hiệu quả của
nền kinh tế xã hội. Trong lĩnh vực kinh tế, hoạt động thông tin - th viện nhằm
nâng cao sức sản xuất tạo ra những sản phẩm có giá trị trong khu vực công
nghiệp và dịch vụ, hỗ trợ ra quyết định giải quyết những vấn đề kinh tế đặt ra.
Đồng thời đã và đang trở thành bộ phận hữu cơ của hoạt động xã hội, đem lại
hiệu quả cao cho công tác quản lý xã hội và tác động tới cấu trúc hệ thống quản
lý xã hội. Việc sử dụng các nguồn thông tin hiệu quả trong công việc của ngời
dùng tin cần trở thành thói quen, tập quán của con ngời trong xã hội hiện đại.
1
Công nghệ thông tin đã và đang ngày càng phát triển nhanh và đợc sử
dụng nhằm thực hiện các quá trình thu thập, lu trữ, xử lý, truyền dẫn và khai
thác phục vụ cho sự phát triển của đất nớc. Pháp lệnh th viện đã quy định: Th
viện có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản th tịch của dân tộc, thu thập, tàng
trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm
+ Về mặt lý luận: Xác định tầm quan trọng của hoạt động thông tin - th
viện trong hoạt động thông tin khoa học. Từ đó thực hiện nhiệm vụ, chiến lợc và
những kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội .
+ Về mặt thực tiễn: Khoá luận nghiên cứu, phân tích thực trạng của hoạt
động thông tin - th viện trong hệ thống thông tin khoa học nói chung và các hệ
thống thông tin KHCN, hệ thống thông tin khoa học xã hội và nhân văn, hệ
thống thông tin kinh tế . nói riêng và đ a ra những giải pháp trong thời gian
tới.
3. Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu.
+ Cơ sở lý luận: Dựa trên quan điểm chủ nghĩa Mác Lênin và t tởng
Hồ Chí Minh, các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nớc các kết quả điều tra
và nghiên cứu.
+ Phơng pháp nghiên cứu: Khoá luận sử dụng các phơng pháp: tổng quan
t liệu, tập hợp tài liệu về hoạt động thông tin - th viện trong hệ thống thông tin
khoa học. Sau đó chọn lọc, phân tích, tổng hợp những thông tin cần thiết cho đề
tài khoá luận.
3
4. Cấu trúc của Khoá luận.
Ngoài các phần : mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khoá
luận gồm 3 chơng:
Chơng 1: Khái quát chung của hoạt động thông tin - th viện .
1.1. Khái quát chung hoạt động thông tin - th viện.
1.2. Mục đích của hoạt động thông tin - th viện.
1.3. Đặc điểm của hoạt động thông tin - th viện.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thông tin - th viện trong giai đoạn
hiện nay.
2.1. Hoạt động thông tin - th viện trong lĩnh vực quản lý.
2.2. Hoạt động thông tin - th viện trong lĩnh vực kinh tế.
2.3. Hoạt động thông tin - th viện trong lĩnh vực khoa học-giáo dục-
đào tạo
thông tin th viện thế giới đang trong quá trình điện tử hoá, số hoá rất mạnh mẽ.
Quá trình đó tạo cơ sở thuận lợi cho hệ thống thông tin - th viện ở các nớc đang
phát triển nh chúng ta. Trong thực tế, Đảng và Nhà nớc ta đã sớm nhận ra
những lợi ích mà công nghệ thông tin đem lại và nhanh chóng tiếp cận tạo ra
những chuyển biến đáng kể. Một số cơ quan thông tin và th viện đã thực sự coi
công nghệ thông tin là động lực phát triển và tạo ra đợc một số nét mới mang
dáng dấp một th viện hiện đại nh th viện điện tử. Tuy nhiên muốn công nghệ
thông tin thực sự là động lực quan trọng, có ý nghĩa quyết định vị trí của từng
cơ quan thông tin - th viện cần phải vợt qua nhiều khó khăn trở ngại trong nền
kinh tế thị trờng, xu thế hội nhập trong khu vực và trên thế giới. Đó chính là
5
điều kiện, thời cơ, thách thức của hoạt động thông tin - th viện trong hệ thống
thông tin khoa học ở nớc ta.
1.2. Mục đích của hoạt động thông tin - th viện .
- Hoạt động thông tin - th viện phục vụ tích cực cho công cuộc phát triển
văn hoá của đất nớc, tạo điều kiện tối u cho nhân dân trở thành những chủ thể
sáng tạo văn hoá, đồng thời tiếp thu ngày càng nhiều các thành quả văn hoá và
khai thác sử dụng, bảo tồn có hiệu quả các di sản văn hoá của dân tộc và nhân
loại. Các cơ quan thông tin - th viện Việt Nam góp phần đắc lực trong việc xây
dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phổ biến rộng
rãi tinh hoa văn hoá dân tộc đồng thời phổ biến tinh hoa văn hoá thế giới, giao
lu học hỏi các nền văn hoá và quảng bá nền văn hoá Việt Nam với nớc ngoài
trong xu thế hội nhập.
Hoạt động thông tin - th viện phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực của đất nớc. Vì vậy, trong giai đoạn CNH - HĐH , các cơ quan
thông tin - th viện từng bớc hiện đại hoá cơ sở vật chất , trang thiết bị, tăng cờng
mọi nguồn lực, tích cực phục vụ cho việc đổi mới toàn bộ nội dung, phơng pháp
dạy và học ở mọi cấp, bậc học; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất
nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng cao cho đất nớc.
Hoạt động thông tin - th viện phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học
trong giai đoạn hiện nay.
Hoạt động thông tin - th viện là một lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nớc
bao gồm các vấn đề lý luận thực tiễn và pháp chế liên quan đến tới việc tổ
chức, bảo quản và tổ chức khai thác, sử dụng nguồn tin trong cơ quan thông tin-
7
th viện phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu cá
nhân góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Vì thế, hoạt động thông tin - th viện
là một mắt xích không thể thiếu đợc trong hoạt động thông tin khoa học của bộ
máy nhà nớc.
Thời đại ngày nay, thời đại mà khoa học và công nghệ của nền kinh tế tri
thức trong đời sống kinh tế - xã hội, thông tin giữ vai trò quan trọng. Hoạt động
thông tin - th viện đã và đang tác động trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
2.1. Hoạt động thông tin - th viện trong lĩnh vực quản lý.
Quản lý xã hội là một dạng tơng tác đặc biệt của con ngời với môi trờng
xung quanh. Nhằm đạt đợc mục tiêu trên cơ sở sử dụng các nguồn tài nguyên:
Con ngời, tiền, tri thức, vật chất
Muốn một xã hội ổn định về chính trị, vững mạnh về kinh tế các cấp lãnh
đạo cần nắm vững tình hình kinh tế xã hội đa ra những quyết định chính xác,
đúng đắn và kịp thời trong lĩnh vực quản lý xã hội.
Quản lý là quá trình thông qua những quyết định về một tình huống, một
vấn đề nào đó trên cơ sở thông tin thu nhận đợc hiểu theo nghĩa rộng. Thông
qua quyết định các biện pháp nhằm giải quyết một vấn đề đã đợc đặt ra bao
gồm: lập kế hoạch, soạn thảo các chơng trình, chỉ thị, định mức, dự án, chuẩn bị
các văn bản pháp quy, các nghị quyết hớng dẫn Đó chính là một trong những
nội dung cơ bản nhất của quá trình quản lý.
Hiệu quả của quá trình quản lý tuỳ thuộc vào chất lợng của các quyết
định, tức là quyết định có luận chứng khoa học, kịp thời và thể hiện đợc sự am
hiểu, nắm vững vấn đề đợc quyết định. Chất lợng quyết định phụ thuộc vào sự
đầy đủ và chất lợng của thông tin. Nh vậy thông tin là yếu tố quan trọng của
quá trình quản lý trong hệ thống tổ chức của xã hội.
Lựa chọn phư
ơng án quyết
định
Chuẩn bị
các phương
án
Lựa chọn chỉ tiêu
đánh giá phương
pháp chọn lọc
Sơ đồ quá trình thông qua quyết định quản lý.
thống thu thập và xử lý kịp thời các thông tin, số liệu cần thiết ở các giai đoạn
chuẩn bị cũng nh trong quá trình ra quyết định .
Nh vậy, công tác lãnh đạo và quản lý cần có những biện pháp xây dựng
các hệ thống thu thập và xử lý thông tin tổng hợp trong phạm vi cả nớc. Trong
hệ thống thông tin tổng hợp này, hoạt động thông tin - th viện đóng vai trò đặc
biệt quan trọng và đợc coi là yếu tố cơ bản của hoạt động quản lý xã hội.
2.2. Hoạt động thông tin - th viện trong lĩnh vực kinh tế.
Mở rộng phạm vi và quy mô nghiên cứu khoa học và phát triển kỹ thuật
đòi hỏi cần chú ý nhiều đến các vấn đề xã hội. Các nhà xã hội học đã xác định
tính chất quần chúng lao động khoa học phát triển đã kéo theo nhiều hiện tợng
bất lợi. Giá thành của một công trình nghiên cứu khoa học tăng theo tỷ lệ bình
thờng so với cán bộ khoa học tham gia, trong khi đó sản phẩm khoa học chỉ
tăng theo tỷ lệ căn bậc 2 của số cán bộ tham gia nghiên cứu. Nói một cách
khác, khi tăng số cán bộ khoa học lên 2 lần thì giá thành nghiên cứu tăng lên 4
lần và sản phẩm khoa học chỉ tăng khoảng 1,4 lần.
Nh vậy muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế và sản xuất, từ đó
nâng cao năng suất lao động của toàn xã hội thì một trong những điều kiện cần
có là tổ chức tốt hoạt động thông tin - th viện, đảm bảo sự lu thông thông tin từ
khoa học đến sản xuất.
Từ trớc đến nay các hoạt động kinh tế và sản xuất đều cần đến thông tin.
K
T
Q
L
S
X
Chu trình: Khoa học Kinh tế Sản xuất .
động đó ngày càng tạo thêm nhiều giá trị gia tăng trong các khu vực kinh tế.
Đầu những năm 90, khu vực thông tin đóng góp hàng năm gần bằng tổng sản
phẩm kinh tế quốc dân (GDP) trong các nớc phát triển.
Để phát triển kinh tế, các nhà doanh nghiệp đã sử dụng thông tin do các
cơ quan thông tin - th viện cung cấp để nắm đợc đầy đủ và chính xác về môi tr-
ờng kinh doanh và thị trờng nh: Về đờng lối chính sách, luật pháp và các bản
pháp quy hiện hành của Đảng và Nhà nớc, về tình hình cung cầu hàng hoá và
đa ra những quyết định đúng đắn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.
Nh vậy, hoạt động thông tin - th viện thực sự đóng vai trò quan trọng đối
với hoạt động kinh tế, sản xuất là bộ phận cấu thành của chu trình tự nghiên cứu
để sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động của lĩnh vực này.
2.3. Hoạt động thông tin - th viện trong lĩnh vực khoa học, giáo dục và đời
sống.
* Trong lĩnh vực khoa học.
Thông tin - th viện có vai trò quan trọng trong sự phát triển của khoa học,
thể hiện ngay trong quy luật phát triển của khoa học. Một trong những quy luật
phát triển nội tại của khoa học là tính kế thừa và tính quốc tế của nó, Ixaac
Newton đã nói: Nếu tôi có nhìn xa hơn ngời khác một phần nào, đó là vì tôi
đứng trên vai những ngời khổng lồ.
Tính kế thừa là yếu tố quan trọng thúc đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ
thuật, ngời sau không làm lại việc ngời trớc đã làm. Thế hệ sau chọn lọc, hệ
thống hoá thành quả của ngời đi trớc, phát hiện ra những quy luật mới. Quy luật
này là sản phẩm khoa học, cũng là thông tin khoa học mới. Nh vậy hoạt động
khoa học
Sản phẩm thông
tin khoa học mới
Mô hình hoạt động nghiên cứu khoa học.
những vấn đề của thực tiễn đặt ra. Hoạt động thông tin - th viện cần phải đáp
ứng một số yêu cầu sau:
+ Có khả năng cung cấp một lợng tài liệu lớn cho nghiên cứu, giảng dạy
và đào tạo.
+ Cho phép thu thập và phổ biến Thông tin tốt nhất cho giáo dục và đào
tạo.
+ Phục vụ cho các chuyên gia giáo dục trong quá trình đào tạo.
+ Đáp ứng nhu cầu tự đào tạo tự học suốt đời.
* Trong lĩnh vực đời sống.
Hoạt động thông tin - th viện có tác dụng quan trọng trong đời sống sinh
hoạt của con ngời, cùng với sự phát triển của xã hội nhu cầu thông tin của con
ngời ngày càng gia tăng và sử dụng thông tin để lựa chọn sản phẩm và dịch vụ
khác nhau. Các thông tin về chính trị, xã hội và kinh tế giúp con ngời có định h-
ớng đúng, làm chủ đợc đời sống của mình và thực hiện đầy đủ trách nhiệm và
quyền hạn của ngời công dân.
Ngoài ra các trung tâm thông tin - th viện đang phát triển sẽ làm tăng cơ
hội tiếp cận của quần chúng tơí các cơ sở văn hoá và giáo dục, nhằm nâng cao
kiến thức, phục vụ cho bản thân cũng nh đời sống xã hội.
2.4. Hoạt động thông tin - th viện trong hệ thống thông tin KH&CN.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, khiến cho mỗi quốc gia
không thể tách rời sự vận động chung của thế giới. KH&CN đã thực sự trở
thành lực lợng sản xuất trực tiếp và là động lực cho sự phát triển KHCN , tạo cơ
sở vật chất thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập.
14
Hoạt động KH&CN là toàn bộ hoạt động có kế hoạch liên quan đến sự ra
đời, phát triển, truyền bá và ứng dụng tri thức KHCN trên mọi lĩnh vực nh: khoa
các trung tâm khoa học sản xuất, các trờng đại học và cao đẳng.
Trong những năm gần đây, sự phối hợp hoạt động thông tin t liệu
KHCN đã gắn kết với các th viện, cơ quan lu trữ trong một lĩnh vực hoạt động
và cho phép mở rộng quy mô của hệ thống thông tin KH&CN Quốc gia. Trong
đó đáng kể là mạng lới 61 th viện khoa học tổng hợp của các tỉnh, Thành phố
trực thuộc trung ơng, trên 500 Th viện cấp huyện và trên 100 th viện các trờng
đại học và mạng lới 90 kho lu trữ ở trung ơng và địa phơng. Cả nớc có 1.101 tổ
chức Thông tin KH&CN hoạt động (năm 2002) tăng 21,53% so với năm 2000
và 71,41% so với năm 1995. Trong số 1.101 tổ chức thông tin KHCN có 661 tổ
chức thuộc khu vực nhà nớc ( chiếm 37,96%), 399 tổ chức thuộc khu vực tập
thể ( chiếm 37,96%), 41 tổ chức khu vực t nhân (chiếm 3,91%).
Hệ thống của các cơ quan thông tin t liệu là cơ sở, nền tảng đảm bảo cho
công tác thông tin t liệu KH&CN trở thành một hoạt động xã hội , phục vụ tích
cực cho công tác quản lý, nghiên cứu, giáo dục - đào tạo, sản xuất và kinh
doanh.
2.4.2. Nguồn thông tin.
Trong những năm qua hệ thống thông tin KH&CN Quốc gia đã tạo lập đ-
ợc một nguồn thông tin to lớn nh: Sách, báo, tạp chí . là những tài liệu thành
văn phổ biến nhất trong xã hội, là phơng tiện giao lu hữu hiệu có ý nghĩa hết
sức to lớn và có tác động về nhiều mặt tới con ngời. Giá trị khoa học của những
tài liệu thành văn từ mức độ phổ cập đơn giản đến trang bị những kiến thức sâu
rộng về tự nhiên và xã hội đang đợc tích luỹ, nhân rộng theo sự hiểu biết của
con ngời.
16
Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển, các cơ quan bổ sung
các nguồn thông tin KH & CN trên các vật mang tin khác nh CD-ROM, trên
mạng cục bộ ( LAN), mạng diện rộng (WAN), mạng quốc tế (INTERNET)
nhằm thu thập, lu trữ và chia sẻ nguồn thông tin .
Trong hoạt động Thông tin KH&CN nguồn tin đó là nguyên liệu đầu
vào không thể thiếu đợc trong lĩnh vực hoạt động này. Tính cấp thiết nh vậy,
thông tin - th viện có vị trí trung tâm. Có thể nói, đầu những năm 90 ở nớc ta đã
hình thành đội ngũ cán bộ thông tin- th viện -t liệu chuyên nghiệp đợc tăng c-
ờng cả về số lợng và chất lợng. Ngoài ra còn đợc bổ sung đội ngũ cộng tác viên
có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm, xử lý nhanh sản phẩm và dịch vụ
thông tin có giá trị phục vụ đáp ứng nhu cầu ngời dùng tin và yêu cầu phát triển
của nền kinh tế-xã hội.
Hiện nay, trong toàn bộ hệ thống các cơ quan thông tin KHCN có hơn
3000 cán bộ, trong đó:
+ 1.100 cán bộ thuộc các cơ quan thông tin ngành và trung ơng.
+ 2500 cán bộ thuộc các cơ quan KHCN địa phơng.
+ Số còn lại thuộc các cơ quan thông tin cơ sở.
Nếu tính cả hệ thống th viện và lu trữ bổ sung thêm:
+ 1.300 cán bộ thuộc các cơ quan lu trữ.
+ 2.300 cán bộ thuộc các th viện khoa học tổng hợp tỉnh, thành phố, các
trờng đại học, cao đẳng và các th viện cấp huyện.
18
Nếu chỉ tính riêng trong các cơ quan thông tin thì lực lợng cán bộ không
có biến động lớn về số lợng. Mỗi cơ quan thông tin ngành, Trung ơng trung
bình có 20 25 cán bộ, cơ quan thông tin địa phơng từ 4 6 cán bộ.
Đội ngũ cán bộ thông tin khoa học ở nớc ta có tuổi đời từ 40 trở lên
chiếm 80%, đó là nguyên nhân dẫn đến sự hạn chế trong hoạt động thông tin
KHCN theo cơ chế mơí. Đội ngũ cán bộ số ít đợc đào tạo qua các khoá huấn
luyện nghiệp vụ là 54,79%, theo số liệu thống kê của 38 cơ quan thông tin
ngành và 61 cơ quan thông tin địa phơng hiện có trên 800 cán bộ( trong đó trình
độ trên đại học là 6,4%, đại học là 66,3%, số còn lại là 27,3%).
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hầu hết số cán bộ trong các cơ quan
thông tin cần đợc đào tạo và đào tạo lại để nâng cao năng lực hoạt động.
2.4.4. Ngời dùng tin.
- Đặc điểm của ngời dùng tin phát triển khá đa dạng, phong phú. Tính đa
dạng đó đợc thể hiện trong sự khác biệt về nhu cầu, khả năng chuyên môn và
ra của cải vật chất cho xã hội, phát triển kinh tế của các tỉnh và các địa phơng.
Nhu cầu thông tin của họ đa dạng, mang tính phổ cập để triển khai phổ biến
ứng dụng KHCN và nâng cao dân trí. Do đó, thông tin mang tính đa dạng về
hình thức nh: Sách, báo, tạp chí và các phơng tiện nghe nhìn nh: video...
2.4.5. Công tác tài chính và cơ sở vật chất.
Chỉ thị 95/CT ngày 4/4/1991 của Hội đồng Bộ trởng: Uỷ Ban Nhà nớc
trích 3% ngân sách Nhà nớc dành cho khoa học để đầu t cho hoạt động thông
tin KHCN .
20
Đầu t cho thông tin KHCN là đầu t phát triển, từ năm 1993 đến nay, mức
kinh phí đợc cấp tăng đáng kể nhằm tăng cờng tạo nguồn vốn phong phú hơn.
Do sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KHCN và công nghệ thông tin,
việc trang bị máy tính là tất yếu. Hiện nay, toàn hệ thống có hàng ngàn máy vi
tính. Ngoài ra, các cơ quan thông tin đã trang bị đầu đọc CD-ROM, xây dựng
CSDL, xây dựng mạng LAN, WAN, INTERNET nhằm góp phần chia sẻ và
khai thác nguồn lực thông tin trong và ngoài hệ thống, đồng thời bổ sung nguồn
lực thông tin các cơ quan thông tin - th viện. Tuy nhiên, các cơ quan thông tin
KHCN cha phát huy đợc thế mạnh do trình độ cán bộ còn hạn chế trong việc sử
dụng các thiết bị công nghệ thông tin.
2.5. Hoạt động thông tin - th viện trong hệ thống thông tin khoa học kỹ
thuật
Trong thời đại ngày nay việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật
vào sản xuất đang trở thành nhân tố quyết định cho sự lớn mạnh của các lực l-
ợng sản xuấ xã hội. Sự phát triển khoa học kỹ thuật với các lực lợng sản xuất xã
hội, việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào nền kinh tế quốc dân
nhằm giảm bớt sức lao động, rút ngằn thời gian lao động cần thiết, nâng cao
phúc lợi cho nhân dân và xã hội nhờ có thông tin khoa học kỹ thuật.
Nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật giữ vai trò và tác dụng đặc biệt
quan trọng trong đời sống xã hội, là công cụ lu trữ chuyển tải những tri thức từ
thế hệ này sang thế hệ khác, góp phần truyền bá văn minh, nâng cao dân trí,
đến địa phơng.
Trong những năm gần đây, sự phối hợp hoạt động thông tin khoa học kỹ
thuật đã gắn kết với các th viện, cơ quan lu trữ trong một lĩnh vực hoạt động và
22
cho phép mở rộng quy mô của hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật. Trong đó,
đáng kể là mạng lới 61 th viện khoa học tổng hợp tỉnh, Thành phố và 90 kho lu
trữ khác nhau ở trung ơng và địa phơng, phục vụ cho thông tin khoa học kỹ
thuật nói riêng và KHCN nói chung.
2.5.2. Nguồn thông tin.
Trong những năm qua hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật đã tạo lập
đợc một nguồn thông tin khá phong phú, hình thức đa dạng, cho các cấp lãnh
đạo ra quyết định và đáp ứng vào công tác nghiên cứu triển khai đồng thời lựa
chọn những phơng án tối u trong hoạt động khoa học kỹ thuật, kinh tế.
Nguồn tin trong hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật là nguyên liệu đầu
vào không thể thiếu đợc trong lĩnh vực hoạt động này. Do vậy, các cơ quan
thông tin khoa học kỹ thuật rất coi trọng việc đảm bảo đầy đủ nguồn tin trong
quá trình hoạt động thông tin của mình. Hiện nay, nguồn tin khoa học kỹ thuật
tồn tại dới mọi hình thức truyền thống và hiện đại: Sách, báo, CD-ROM . đ ợc
lựa chon phù hợp với tính chất. loại hình và chức năng; nhiệm vụ của cơ quan
thông tin khoa học kỹ thuật gồm: hàng trăm CSDL, 18,5 triệu bản mô tả sáng
chế phát minh, 200.000 tiêu chuẩn ngoài ra các cơ quan thông tin khoa học
kỹ thuật còn chủ động hợp tác trao đổi t liệu liên kết giữa các cơ quan thông tin,
nối mạng để chia sẻ nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật, các cơ quan cá nhân
biếu tặng tài liệu, các tài liệu nội sinh của cơ quan chiếm phần đáng kể: đó là
các công trình nghiên cứu khoa học, báo cáo khoa học, hội nghị tổng kết... với
thông tin có giá trị cao, có tính cập nhật với ngời dùng tin. Khi tiếp cận nguồn
tin này giúp các nhà quản lý, cán bộ nghiên cứu khoa học tiết kiệm công sức,
thời gian, tiền của. Đối với các cơ quan thông tin khoa học kỹ thuật làm giàu
nguồn thông tin đòi hỏi phải tổ chức, xây dựng, quản lý và khai thác tài liệu
xám, đảm bảo an ninh thông tin ngỡng an toàn Quốc gia.
Đặc điểm ngời dùng tin đa dạng phong phú, có thể chia thành 4 nhóm
sau:
- Nhóm 1: Cán bộ cao cấp thuộc các cơ quan lãnh đạo Đảng và Nhà nớc,
cán bộ quản lý các cấp, các ngành. Họ có đặc điểm:
+ Là cán bộ lãnh đạo từ Trung ơng đến các tỉnh, Thành phố là những ng-
ời ra quyết định ở các cấp khác nhau (Tỷ lệ không lớn nhng quan trọng) .
+ Xây dựng đờng lối, chính sách, chủ trơng của Đảng, Nhà nớc, Bộ
ngành.
+ Là ngời tổ chức để thực hiện kế hoạch cấp trên.
+ Có thể nghiên cứu khoa học (Phụ trách các đề tài nghiên cứu khoa
học )
Thông tin cho họ:
+ Nắm đợc tình hình thực tiễn trong và ngoài nớc về khoa học kỹ thuật
để lãnh đạo ra quyết định phù hợp giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra.
+ Cung cấp thông tin cô đọng nhng đầy đủ giúp lãnh đạo tiết kiệm thời
gian xử lý.
+ Thông tin mang tính định hớng.
- Nhóm 2: Cán bộ nghiên cứu, cán bộ giáo dục, kỹ s lành nghề ng ời
dùng tin đa dạng. Đặc điểm thông tin: thông tin phải xử lý, gia cố và tạo ra sản
phẩm mới. Nhu cầu tin: Thông tin về nghiên cứu khoa học của một lĩnh vực
chuyên môn hẹp, những thành tựu mới, những phơng pháp mới của khoa học kỹ
thuật trong và ngoài nớc.
- Nhóm 3: Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành
khoa học kỹ thuật với mục đích tích luỹ kiến thức. Nhu cầu tin:
25