Khóa luận tốt nghiệp: Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam - Pdf 14



TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG
***

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:
ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN
CỦA VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Phan Nguyễn Lam Sƣơng
Lớp : A16
Khoá : 42
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Vũ Thị Kim Oanh

Hà Nội, tháng 11/ năm 2007

2. BĐS

: Bất động sản
3. QSD

: Quyền sử dụng
4. SX

: Sản xuất
5. XD

: Xây dựng
6. KCN - KCX

: Khu công nghiệp, Khu chế xuất
7. ĐTM

: Đô thị mới
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam
Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƢƠNG I KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀ
THỊ TRƢỜNG BẤT ĐỘNG SẢN 9
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 9
1. KHÁI NIỆM ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 9
2. CÁC HÌNH THỨC 10
3. VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 12
3.1 ĐỐI VỚI NƢỚC ĐẦU TƢ 12

3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THỊ TRƢỜNG BẤT ĐỘNG
SẢN 33
3.1 NHÓM CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN 33
3.2 NHÓM CÁC NHÂN TỐ CHÍNH TRỊ 33
3.3 NHÓM CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ 33
4. KINH DOANH BĐS 33
III. KINH NGHIỆM THU HÚT FDI VÀO THỊ TRƢỜNG BĐS CỦA ÚC VÀ NEW
ZEALAND 34
1. TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG BĐS 34
2. CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƢ VÀO THỊ TRƢỜNG BĐS 34
2.1 SỰ PHỐI HỢP QUẢN LÝ ĐỒNG BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN 34
2.2 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI, XÂY DỰNG, TÀI CHÍNH
PHỐI HỢP ĐỒNG BỘ 35
2.3 KHUYẾN KHÍCH SỰ THAM GIA CỦA NHIỀU CHỦ THỂ ĐẦU
TƢ 35
CHƢƠNG II ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC
36
BẤT ĐỘNG SẢN CỦA VIỆT NAM 36
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO THỊ
TRƢỜNG BẤT ĐỘNG SẢN CỦA VIỆT NAM 36
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
2
1. PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƢ 36
1.1. LUẬT ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM 1987 VÀ
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƢ
NƢỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM NĂM 1990, 1992 38
1.1.1 LUẬT ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI NĂM 1987 38
1.1.2 LUẬT SỬA ĐỔI BỔ SUNG NĂM 1990 40

ĐÂY 53
2. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG BĐS VIỆT NAM 55
3. CÁC DỰ ÁN ĐƢỢC CẤP PHÉP 57
4. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN 62
5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN CỦA VIỆT
NAM 62
5.1 THÀNH TỰU 62
5.1.1. SỰ HOÀN THIỆN CỦA HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT
62
5.1.2. CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƢ CÓ HIỆU QUẢ 63
5.1.3. MÔI TRƢỜNG ĐẦU TƢ THÔNG THOÁNG 63
5.1.4. KÉO DÀI THỜI HẠN THUÊ ĐẤT 63
5.1.5. QUYỀN NHẬN CHUYỂN NHƢỢNG DỰ ÁN 64
5.2 NHỮNG TỒN TẠI 64
5.2.1 CHÍNH SÁCH 64
5.2.2 THỊ TRƢỜNG 71
CHƢƠNG III GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC BẤT ĐỘNG SẢN CỦA VIỆT
NAM 74
I. DỰ BÁO VỀ FDI VÀO LĨNH VỰC BĐS TRÊN THẾ GIỚI 74
II. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG BĐS CỦA VIỆT NAM 76
III. NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC
ĐẨY MẠNH THU HÚT FDI VÀO THỊ TRƢỜNG BĐS 78
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
4
1. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG VIỆC THU HÚT FDI VÀO
THỊ TRƢỜNG BĐS 78

2.2.5. BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI 84
2.2 NHÓM GIẢI PHÁP XÂY DỰNG 85
2.2.1 SÀNG LỌC NHÀ ĐẦU TƢ THEO NĂNG LỰC 85
2.2.2 HỖ TRỢ TỪ PHÍA NHÀ NƢỚC TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG 85
2.2.3 THÔNG TIN VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG 86
2.2.4 NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG 86
2.3 NHÓM GIẢI PHÁP TÍN DỤNG - NGÂN HÀNG 86
2.3.1 HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÍN DỤNG BẤT ĐỘNG SẢN 86
2.3.2. TÍN DỤNG BĐS TỪ NGUỒN VỐN NGOÀI NƢỚC 87
2.3.3. TĂNG CƢỜNG ĐẢM BẢO HỆ THỐNG CHO VAY 87
2.3.4. HÌNH THÀNH HỆ THỐNG THẾ CHẤP HIỆU QUẢ. 87
2.4 NHÓM GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH 88
2.4.1. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH CÔNG 88
2.4.2. CHÍNH SÁCH ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH CHO THỊ TRƢỜNG BẤT
ĐỘNG SẢN 88
KẾT LUẬN 90
DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
6
Lêi më ®Çu

1. Lý do chọn đề tài
Thị trường bất động sản (BĐS) là một bộ phận quan trọng của nền kinh
tế thị trường, cùng với thị trường vốn, thị trường lao động và thị trường khoa
học và công nghệ, thị trường BĐS tạo thành chu trình “khép kín” các yếu tố
“đầu vào” của quá trình sản xuất - kinh doanh. Thị trường bất động sản Việt
Nam trong giai đoạn vừa qua đã có bước phát triển tích cực, góp phần đáng

- Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực bất động
sản của Việt Nam
- Từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam trong thời gian tới
3. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào thị trường nhà ở,
thị trường bất động sản công nghiệp, thị trường bất động sản thương mại và
chỉ nghiên cứu trên khía cạnh kinh doanh bất động sản chứ không phải kinh
doanh dịch vụ bất động sản. Nói tới nguồn vốn FDI vào bất động sản có nghĩa
là việc các nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn xây dựng các công trình, tạo tài sản
bất động sản và đồng thời thực hiện kinh doanh đối với các tài sản đó. Khác
với nguồn vốn ODA vào bất động sản chỉ đơn thuần dừng lại ở việc bỏ vốn
mà không kinh doanh thu lợi nhuận. Do đó, thực chất các nhà đầu tư trực tiếp
nước ngoài đang đầu tư vào thị trường BĐS.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khoá luận đã vận dụng kết hợp phương pháp thống kê, phân tích hệ
thống và các phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp so sánh,
phương pháp tổng hợp để giải quyết các nội dung nghiên cứu của khoá luận.
Các phương pháp đó được kết hợp chặt chẽ với nhau dựa trên cơ sở các quan
điểm, chính sách thu hút FDI vào thị trường bất động sản của Việt Nam.
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
8
5. Bố cục của khoá luận
Tương ứng với nội dung nghiên cứu, ngoài phần lời mở đầu, kết thúc,
tài liệu tham khảo, mục lục, các từ viết tắt, khoá luận được kết cấu như sau:
Chƣơng I: Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài và thị trường bất
động sản
Chƣơng II: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực bất động sản của

Theo khỏi nim Qu Tin t quc t IMF a ra nm 1977 thỡ FDI l s vn
thc hin thu c nhng li ớch lõu di cho doanh nghip hot ng nn
kinh t khỏc nn kinh t thuc nc nh u t. Ngoi mc ớch li nhun nh
u t mong mun tỡm c ch ng trong vic qun lý doanh nghip v m
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
10
rộng thị trường.” Theo định nghĩa của Uỷ ban Liên hợp quốc về thương mại
và phát triển (UNCTAD) thì FDI là “Khoản đầu tư bao gồm mối quan hệ
trong dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể
thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư nước ngoài hay công ty mẹ nước
ngoài) trong một doanh nghiệp thường trú ở một nền kinh tế khác với nền
kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trực tiếp,
doanh nghiệp liên doanh hoặc chi nhánh nước ngoài)”.
Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, "Đầu tư trực tiếp
nước ngoài" là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền
hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của
Luật này.” Có thể thấy định nghĩa này chưa nêu bật được một nội dung quan
trọng của hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhà đầu tư trực tiếp tham
gia quản lý, điều hành doanh nghiệp và tự chịu trách nhiệm đối với những
quyết định kinh doanh của mình.
Luật đầu tư năm 2005 không đưa ra khái niệm “đầu tư trực tiếp nước
ngoài” mà chỉ định nghĩa “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư
bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” và “Đầu tư nước ngoài
là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản
hợp pháp khác để tiến hành đầu tư.” Như vậy từ cách giải thích hai khái niệm
này ta có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là việc nhà đầu tư nước
ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác và trực
tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

đầu tư nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng
Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó
trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
"Hợp đồng xây dựng - chuyển giao" (Hợp đồng BT) là văn bản ký kết
giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước
ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu
tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam, Chính phủ
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
12
Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để
thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý.
Theo Luật Đầu tƣ năm 2005, đầu tư trực tiếp gồm có các hình thức sau:
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc
100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và
nhà đầu tư nước ngoài
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,
hợp đồng BT
- Đầu tư phát triển kinh doanh
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư
- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác
Định nghĩa về hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,
hợp đồng BT theo luật đầu tư 2005 vẫn giữ những nội dung chính của Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban
hành ngày 9/6/2000.
3. Vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
3.1 Đối với nƣớc đầu tƣ

Trong khi đó, ở các nước đang phát triển nguồn tài nguyên có nhiều nhưng
không có điều kiện khai thác chế biến do thiếu vốn, công nghệ. Do đó, đầu tư
trực tiếp nước ngoài có thể giúp các chủ đầu tư thu được nguyên liệu thô với
giá rẻ và qua chế biến sẽ thu được lợi nhuận cao hơn rất nhiều. Nhờ FDI, các
nước đi đầu tư có cơ hội mở rộng và ổn định thị trường cung cấp nguồn
nguyên liệu.
d. Tạo thế và lực trên trƣờng quốc tế
Thông qua các dự án đầu tư trực tiếp ở nước ngoài (nhất là các địa bàn
được coi là cửa ngõ giao lưu hoặc phát triển năng động), các nước chủ đầu tư
mở rộng được thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch ở các
nước, cũng như có thể thông qua ảnh hưởng về kinh tế để tác động chi phối
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
14
đời sống chính trị nước chủ nhà, có lợi cho nước đầu tư. Do đó, FDI giúp các
nước chủ đầu tư tăng thêm sức mạnh về kinh tế và nâng cao uy tín chính trị
trên trường quốc tế.
3.1.2 Tác động tiêu cực
a. Giảm công ăn việc làm
Do một lượng vốn lớn được các nhà đầu tư đem ra đầu tư ở bên ngoài để
thực hiện các dự án của mình nên việc huy động vốn ở nước đầu tư sẽ trở nên
khó khăn. Vì vậy, việc triển khai xây dựng các nhà máy, phát triển các công
ty mới có thể gặp khó khăn dẫn đến nhu cầu về lao động suy giảm. Đây chính
là lý do khiến số lượng việc làm tạo ra giảm.
b. Rơi vào tình trạng phải nhập khẩu một số hàng hóa và dịch vụ
Các nước đầu tư ra nước ngoài có thể rơi vào tình trạng phải nhập khẩu
một số hàng hoá và dịch vụ, do những hàng hoá và dịch vụ thay vì được sản
xuất và cung ứng ở trong nước, bây giờ đã bị chuyển ra nước ngoài. Ngoài ra,
thông qua việc thành lập các liên doanh, các công ty nước ngoài có thể làm

FDI.
b. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ và tiếp thu kinh nghiệm quản lý tiên tiến
của nƣớc ngoài
Song song với việc tạo nguồn vốn bổ sung, thông qua FDI nước nhận
đầu tư có thể tiếp cận công nghệ mới, trình độ quản lý tiên tiến của nước
ngoài. Đây là tác dụng có tính chất lâu dài của FDI. Khi triển khai dự án vào
một quốc gia, chủ đầu tư nước ngoài không chỉ chuyển vốn bằng tiền mà còn
chuyển cả vốn hiện vật như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu , vốn vô hình
(bí quyết kỹ thuật, bí quyết quản lý, công nghệ ) cũng như đưa các chuyên
gia nước ngoài đào tạo các chuyên gia bản xứ về các lĩnh vực đó. Điều này
cho phép các nước đang phát triển không chỉ nhập khẩu được công nghệ đơn
thuần mà còn nắm vững các nguyên tắc cơ bản của công nghệ để từ đó có thể
mô phỏng, phát triển công nghệ mới. Việc chuyển giao công nghệ thông qua
FDI của các công ty nước ngoài cũng có tác động tích cực trong việc kích
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
16
thích các doanh nghiệp trong nước tự nâng cao trình độ công nghệ hoặc tham
gia tích cực vào quá trình chuyển giao công nghệ để có thể cạnh tranh hiệu
quả trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường quốc tế. Bên cạnh
việc nắm bắt công nghệ tiên tiến, nước nhận đầu tư còn học tập được kỹ năng
quản lý hiện đại của các công ty nước ngoài. Đặc biệt, lợi ích này còn được
nâng lên nhiều lần khi các nhân viên bản địa đã được huấn luyện các kỹ năng
quản lý tài chính, marketing, quản lý công nghệ trong các công ty nước
ngoài sau đó lại tham gia điều hành các công ty nội địa khác. Ngoài ra, sự có
mặt của các công ty nước ngoài trong nước cũng buộc các công ty nội địa
phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý của mình để có thể hợp tác cũng
như cạnh tranh hiệu quả với những đối tác nước ngoài.
Nhờ những kinh nghiệm học hỏi được từ việc nghiên cứu và phát triển

làm việc theo tác phong công nghiệp hiện đại có kỷ luật cao. Sự hấp dẫn về
thu nhập cùng với đòi hỏi cao về trình độ là những yếu tố buộc người lao
động nội địa phải có ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao trình độ và tay
nghề, và qua đó FDI đã góp phần tạo nên một đội ngũ công nhân lành nghề,
đáp ứng được yêu cầu đối với người lao động trong nền sản xuất tiên tiến.
d. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH - HĐH
Chính sách thu hút FDI của một quốc gia nếu được định hướng hợp lý
sẽ đẩy nhanh được quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bởi vì: đầu tư trực
tiếp nước ngoài làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở nước
nhận đầu tư, sự xuất hiện của những ngành này sẽ kéo theo sự xuất hiện các
dịch vụ tăng thêm; đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy sự phát triển nhanh
chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần tăng năng
suất lao động và làm tăng tỉ trọng của ngành kinh tế đó trong nền kinh tế quốc
dân; trong quá trình phát triển một số ngành sẽ được kích thích phát triển,
nhưng sẽ có những ngành mai một đi do không hiệu quả, không phù hợp với
sự phát triển kinh tế.
e. Tác động tích cực lên cán cân thanh toán quốc gia
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
18
Đối với hầu hết các quốc gia theo đuổi chính sách mở cửa để thu hút
FDI, ảnh hưởng của FDI đối với cán cân thanh toán là một vấn đề luôn được
cân nhắc. Hầu hết chính phủ các nước này đều muốn có một cán cân thanh
toán tích cực, trong đó cán cân thương mại thặng dư. Tuy nhiên, các nước này
lại thường phải nhập khẩu rất nhiều, cả máy móc thiết bị, nguyên liệu phục vụ
sản xuất lẫn hàng tiêu dùng phục vụ đời sống, nên cán cân thương mại thường
bị thâm hụt. Với sự thâm hụt này, không có FDI thì các quốc gia đó chỉ có thể
bù đắp được bằng việc bán tài sản cho nước ngoài. Bên cạnh đó, FDI có thể
giúp sản xuất thay thế nhập khẩu cũng như tăng cường xuất khẩu những mặt

đầu tư vào những khu vực thành thị và những ngành mang lại lợi nhuận cao. ở
những khu vực thành thị thường có lợi thế về cơ sở hạ tầng, mức thu nhập cao
nhưng lại không có lợi thế về tài nguyên thiên nhiên như các địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Việc chỉ tập trung đầu tư vào khu vực có điều
kiện kinh tế - xã hội cũng đồng nghĩa với việc tài nguyên chưa được khai thác
hiệu quả. Cũng xuất phát từ lợi nhuận mà các chủ đầu tư có thể đầu tư sản
xuất cả những sản phẩm không có lợi cho sức khỏe hoặc gây ô nhiễm môi
trường. Ngoài ra, các công ty nước ngoài thường khai thác sức lao động của
công nhân hay nhân viên nước sở tại một cách tối đa, gây ảnh hưởng xấu đến
yếu tố nhân lực của nước chủ nhà.
d. Gây ra tình trạng phụ thuộc về vốn, công nghệ và quản lý
Các nhà đầu tư nước ngoài chuyển vào nước nhận đầu tư không chỉ có
vốn mà còn kèm theo công nghệ và quản lý. Với những nước có mức tích lũy
vốn thấp thì FDI là một nguồn bổ sung vốn vô cùng quan trọng nhằm phát
triển sản xuất trong nước. Một khi đã quen với sự sẵn có của nguồn vốn từ
bên ngoài, những nước này sẽ có tâm lý phụ thuộc vào nó. Bên cạnh đó FDI
có thể gây ra sự lệ thuộc vào công nghệ và phong cách quản lý của nước
ngoài. Sự lệ thuộc này có thể thể hiện ở chỗ những nước nhận đầu tư không
mấy quan tâm đến việc nghiên cứu và phát triển công nghệ mới dựa trên công
Đẩy mạnh thu hút ĐTTTNN vào lĩnh vực bất động sản của Việt Nam

Phan Nguyễn Lam Sƣơng Lớp A16 - K42D
20
nghệ sẵn có của nước ngoài hoặc chỉ rập khuôn áp dụng cung cách quản lý
của họ mà không thay đổi cho phù hợp với văn hóa nội địa.
e. Đầu tƣ tràn lan, kém hiệu quả
Tình trạng đầu tƣ tràn lan kém hiệu quả có thể xảy ra nếu không có
quy hoạch và quản lý hợp lý từ phía chính phủ nước nhận đầu tư. Do chủ đầu
tư nước ngoài với mục đích tối đa hoá lợi nhuận có thể đầu tư vào các ngành,
lĩnh vực không phù hợp với mong muốn của nước nhận đầu tư. Hoặc có

như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập quốc dân, thu nhập
bình quân đầu người, tốc độ lạm phát Nếu những chỉ số này duy trì ở mức
hợp lý thì sẽ có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động kinh doanh của nhà đầu
tư.
4.2.2. Môi trƣờng pháp lý
Đòi hỏi của nhà đầu tư nước ngoài là phải có một hệ thống pháp luật
đồng bộ, ổn định rõ ràng thông thoáng, nhất quán và phù hợp với thông lệ
quốc tế. Các văn bản pháp lý liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động
đầu tư phải thể hiện sự đối xử bình đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nước
ngoài; các quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư phải được quy định rõ ràng.
4.2.3 Chính sách thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của nƣớc chủ nhà.
Đây là yếu tố quan trọng thể hiện sự khuyến khích hay hạn chế đầu tư
nước ngoài. Mỗi quốc gia có những đòi hỏi khác nhau, có quan điểm khác
nhau đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài và tuỳ từng giai đoạn mà quan điểm,
thái độ của họ cũng khác nhau. Việc xây dựng chính sách đầu tư nước ngoài
như thế nào phụ thuộc vào việc đánh giá vai trò của đầu tư trực tiếp nước
ngoài đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. Hầu hết các nước hiện
nay đều coi trọng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và coi đó là nguồn
vốn bổ sung quan trọng cho quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất
nước. Vì vậy phần lớn các quốc gia đều có những ưu đãi riêng cho đầu tư
nước ngoài. Và nhà đầu tư nước ngoài thì sẽ quan tâm, đầu tư nhiều hơn vào
nước giành cho họ nhiều ưu đãi nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất.
4.2.4 Tiềm năng quốc gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status