kinh doanh áp dụng thương mại điện tử ở các doanh nghiệp mỹ và bài học kinh nghiệm đối với các doanh nghiệp việt nam - Pdf 14


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
KHOA KINH TÊ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:
KINH NGHIỆM ÁP DỤNG THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ Ở CÁC DOANH NGHIỆP MỸ
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.
Họ và tên sinh viên : Lê Thị Thu Huyền
Lớp : A11-KTNT
Khoá : K42
Giáo viên hướng dẫn : TS. Trần Việt Hùng.

Họ và tên sinh viên : Lê Thị Thu Huyền
Lớp : A11-KTNT
Khoá : K42
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Trần Việt Hùng.  Hà nội tháng 11/2007  Khoỏ lun tt nghip
_______________________________________________________________ 2 MC LC
Lời mở đầu 1
Ch-ơng I 6
Tổng quan về th-ơng mại điện tử 6
I/ Khái niệm chung về Th-ơng mại điện tử 6
1. Khái niệm về TMĐT 6
2. Sự hình thành và phát triển của Th-ơng mại điện tử 9
3. Đặc điểm của Th-ơng mại điện tử 13

6. Tăng c-ờng hợp tác giữa các doanh nghiệp trong n-ớc và quốc tế 63
Ch-ơng III 64
Bài học kinh nghiệm phát triển TMĐT cho các doanh nghiệp Việt Nam 64
I/ Thực trạng TMĐT ở các doanh nghiệp Việt Nam 64
1. Tình hình phát triển Internet và công nghệ thông tin ở Việt Nam 64
2. Tình hình ứng dụng TMĐT ở các doanh nghiệp Việt Nam 67
II/ Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam 78
1. Chủ động tìm hiểu rõ về TMĐT và ứng dụng vào điều kiện
Việt Nam 78
2. Thận trọng trong việc lựa chọn và xây dựng mô hình TMĐT
phù hợp 80
3. Chủ động học hỏi các n-ớc đi tr-ớc để trau dồi kinh nghiệm 81
4. Chủ động chuẩn bị, nắm bắt các kỹ nghệ tiên tiến; tích cực đầu t- cho
hạ tầng công nghệ và nhân lực của doanh nghiệp 82
5. Nghiên cứu và tận dụng triệt để những cơ hội phát triển TMĐT 84
6. Coi trọng vấn đề khai thác và phát triển các ứng dụng TMĐT; đặt vấn
đề an ninh, bảo mật lên hàng đầu 85
7. Chủ động góp ý các chính sách và pháp luật về TMĐT 87
Kết Luận 88
Tài liệu tham khảo 90
Danh mục từ viết tắt 91
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 4
LỜI MỞ ĐẦU

3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, khoá luận có sử
dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phân tích, thống kê, so sánh,
sơ đồ minh hoạ.
4. Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khoá luận được chia làm 3
phần:
Chương I : Tổng quan về TMĐT.
Chương II : Thực trạng áp dụng TMĐT ở các doanh nghiệp Mỹ.
Chương III: Bài học kinh nghiệm phát triển TMĐT cho các doanh nghiệp
Việt Nam.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do hạn chế của bản thân về lĩnh vực
công nghệ thông tin và pháp luật cũng như những khó khăn trong việc thu thập
và tổng hợp tài liệu nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót cần được
điều chỉnh, bổ sung. Chính vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của các thầy cô giáo và bạn bè để đề tài này có thể hoàn thiện và mang giá
trị thực tế hơn.
Cuối cùng em xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc của mình tới các thầy cô
giáo trong khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế đã cung cấp cho em những kiến
thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin được cảm ơn
chân thành tới thầy giáo, Tiến sỹ Trần Việt Hùng, người đã tận tình hướng dẫn
để em có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên. Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 7 dưới dạng một thông điệp dữ liệu trong khuôn khổ các hoạt động thương mại”
(Điều 1), trong đó, theo điều 2(a) thì: "thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo
ra, gửi đi, tiếp nhận, lưu trữ bằng phương tiện quang học và các phương tiện t-
ương tự, bao gồm nhưng không hạn chế ở trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), thư
điện tử, điện tín, điện báo hoặc fax”.
Thuật ngữ “thương mại” (commerce) bao quát mọi vấn đề nảy sinh từ mọi
mối quan hệ mang tính thương mại, dù có hay không có hợp đồng. Các mối quan
hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm các giao dịch sau
đây: giao dịch trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; đại diện hoặc đại lý thương mại;
uỷ thác hoa hồng (factoring); cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công
trình; tư vấn; kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn; Ngân hàng; bảo
hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về
hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành khách
bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.
Theo Đại hội đồng WTO: “Thương mại điện tử là việc sản xuất
(production), phân phối (distribution), marketing, bán (sale), hoặc chuyển giao
(distribution) hàng hoá và dịch vụ bằng phương tiện điện tử”.
Phương tiện điện tử được quy định là các phương tiện truyền tin như: điện
thoại, telex, fax, điện tín, truyền hình, thư điện tử và các phương tiện điện tử
khác.
UN đưa ra định nghĩa đầy đủ nhất để các nước có thể tham khảo làm chuẩn,
tạo cơ sở xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử phù hợp:
+ Phản ánh các bước TMĐT, theo chiều ngang: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ

nghĩa theo nghĩa hẹp bắt nguồn từ thực tế đó.
1.3. Theo Luật giao dịch điện tử Việt Nam
Luật giao dịch điện tử của Việt Nam số 51/2005/QH11 có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 03 năm 2006 không đưa ra khái niệm thương mại điện tử. Luật
chỉ quy định khái niệm về giao dịch điện tử nhằm quản lý, điều chỉnh các hợp
đồng thương mại điện tử và các hoạt động không có tính chất thương mại (như
TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua mạng Internet và
các mạng viễn thông khác.
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 9 giao dịch dân sự). Theo đó, “Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng
phương tiện điện tử” (Điều 4 khoản 6 Luật giao dịch điện tử Việt Nam năm
2005) và cũng quy định cụ thể: “Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động
dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây,
quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự”.
Được xây dựng dựa trên Luật mẫu của UNCITRAL về Thương mại điện tử,
Luật giao dịch điện tử Việt Nam cũng có cách tiếp cận theo nghĩa rộng, tuy
nhiên chú trọng vào định nghĩa giao dịch điện tử thay vì thương mại điện tử.
Việc định nghĩa theo cách “mở” như vậy sẽ tạo ra khả năng ứng dụng cao hơn
rất nhiều trong điều kiện thương mại điện tử còn khá mới lạ đối với các doanh
nghiệp và người tiêu dùng trong nước.

2. Sự hình thành và phát triển của Thƣơng mại điện tử
2.1. Lịch sử hình thành TMĐT
130 năm trước với việc sử dụng điện báo để truyền tin liên quan đến tài

chính và thanh toán dưới dạng điện tử EFT (Electronic Funds Transfer- chuyển
tiền điện tử). Sang những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, khi máy tính cá
nhân được sử dụng rộng rãi không những ở công sở mà ở cả gia đình, nhiều tổ
chức tài chính đã mở rộng công nghệ và mang đến cho khách hàng ngày càng
nhiều dịch vụ. Năm 1993, trình duyệt Web đầu tiên xuất hiện. Đến tháng 10
năm 1994, những quảng cáo banner đầu tiên trên Internet. Việc mua bán không
gian trên trang Web để đặt quảng cáo được tiến hành từ đầu năm 1995. Năm
1995, trên toàn thế giới có 3,2 triệu máy tính và 42 triệu ngưươì kết nối Internet,
từ đây Internet được chính thức công nhận là mạng toàn cầu. Với tính chất quốc
tế và những tiện ích của các dịch vụ Internet, các nhà quảng cáo và sau đó là các
doanh nghiệp đã không bỏ lỡ cơ hội làm ăn trên Internet. Từ đó, một phương
thức kinh doanh mới của thương mại toàn cầu xuất hiện và khái niệm TMĐT ra
đời.
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 11 Sau đó, vào năm 1996, Đạo luật mẫu về TMĐT do UNCITRAL soạn thảo
đã được Liên Hợp Quốc chính thức thông qua, trở thành một cơ sở pháp lý chính
thức cho TMĐT trên thế giới.

2.2. Các giai đoạn phát triển của TMĐT
Dù hình thức trao đổi dữ liệu điện tử- EDI đã có từ đầu những năm 80,
nhưng TMĐT chỉ thực sự bùng nổ cùng với sự tăng tốc của Internet, do đó giai
đoạn phát triển TMĐT được hiểu là TMĐT trên Internet. Căn cứ vào mô hình và
các loại ứng dụng điện tử đặc trưng: Trang Web giới thiệu (Brochureware),
TMĐT (e-commerce), kinh doanh điện tử (e-Business), doanh nghiệp điện tử (e-

mạng thu hút khách hàng ghé thăm nhiều lần.
c) Giai đoạn “kinh tế điện tử” (bắt đầu từ đầu năm 1999)
Những bước đầu tiên của giai đoạn này là tập trung vào các ứng dụng cho
phép tiến hành giao dịch và tương tác giữa các công ty với khách hàng, doanh
nghiệp qua Internet. Ví dụ như ứng dụng thị trường ảo của Cisco system,
General electric và Dell bao gồm catalogue, công cụ mua hàng, khả năng tích
hợp cũng như khả năng lựa chọn thanh toán. Quản trị thu mua và nguồn lực của
Master card, Chevron và General Motors bao gồm thông tin, ra lệnh, đặt lệnh
mua, thanh toán và quản trị nhà cung cấp. Hay quan hệ khách hàng của Hewlett
Packard, Dell, General Motors bao gồm tự phục vụ, trung tâm giải pháp, cá nhân
hoá và quản lý tài khoản.
Yếu tố để “kinh tế điện tử” thành công là phải tạo được quy trình hợp lý,
tăng cường khả năng cải tiến và tích hợp; bên cạnh đó phải sử dụng các ứng
dụng tốc độ cao, tích hợp tốt dữ liệu.
d) Giai đoạn “Doanh nghiệp điện tử” (bắt đầu vào giữa năm 2000)
Từ việc thu mua nguyên vật liệu thô cho đến bán lẻ cho ngươì tiêu dùng và
quản trị khách hàng, tất cả các hoạt động đều diễn ra bằng cách kết hợp các tài
sản vật chất truyền thống với khả năng hoạt động mạng. Các doanh nghiệp liên
kết phức tạp nhiều quy trình và quan hệ kinh doanh trong và ngoài doanh nghiệp
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 13 (liên kết với khách hàng, nhà phân phối, nhà cung cấp, đối tác, đối thủ cạnh
tranh).
Để có thể thực hiện tất cả các công đoạn trong quy trình mua bán hàng hóa
từ việc thu mua nguyên vật liệu thô cho đến bán lẻ cho ngưươì tiêu dùng thì yêu

trong nội bộ doanh nghiệp dựa trên mạng nội bộ.
 Sự phát triển của TMĐT gắn liền và tác động qua lại với sự phát triển của
ICT. Nhờ sự phát triển của ICT mà TMĐT ra đời, tuy nhiên sự phát triển của
TMĐT cũng thúc đẩy và gợi mở nhiều lĩnh vực của ICT nhưphần cứng và phần
mềm chuyên dùng cho các ứng dụng TMĐT, dịch vụ thanh toán cho TMĐT.
3.2. Phân loại Thương mại điện tử
Có thể phân loại TMĐT theo các hình thức sau:
 Phân loại theo đối tượng tham gia: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B),
khách hàng cá nhân (C).
 Phân loại theo công nghệ kết nối mạng: Công nghệ P2P (Peer-To-Peer),
công nghệ Mobile (M-commcerce).
 Phân loại theo hình thức dịch vụ: Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử.
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 15  Phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin qua mạng:
thương mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác.
Như vậy, có rất nhiều cách phân loại khác nhau tuỳ thuộc vào các góc độ
tiếp cận khác nhau, mục đích phân loại khác nhau. Trong đó hình thức phân loại
chủ yếu thường gặp là phân loại theo đối tợng tham gia, theo cách này thì các
hình thức của TMĐT là tổng hoà những mối quan hệ giữa các thành phần: Chính
phủ, doanh nghiệp, khách hàng cá nhân. Như vậy, tổng hợp lại có 9 loại hình
TMĐT được xét đến, trong đó phổ biến nhất là B2B, B2C,C2C,G2C. Bảng 1.1: Các loại hình thương mại điện tử

mại điện tử.
B2C
Ví dụ: Thương
mại điện tử.

C2G
Ví dụ: Thuế thu
nhập.
C2B
Ví dụ: So sánh
giá.
C2C
Ví dụ: Đấu giá
trực tuyến.
Nguồn: Mia-Mikic và Tina S.Kao
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 16 “TMĐT và WTO, giai đoạn tìm kiếm những luật lệ”.

4. Điều kiện cần thiết để phát triển TMĐT
TMĐT ngày càng được phổ biến trên phạm vi toàn cầu và khẳng định vai
trò to lớn của nó trong sự phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy xây dựng và phát triển
TMĐT ở mỗi quốc gia là vô cùng quan trọng, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh và trình
độ phát triển mà mỗi nước phải có sự chuẩn bị nhất định về hạ tầng công nghệ,
nhân lực, pháp luật, hệ thống thanh toán điện tử cũng như nhận thức và sự tham

nghiệp là điều tất yếu. Doanh nghiệp tham gia vào TMĐT trước tiên là bằng việc
đưa tên tuổi của mình lên mạng Internet qua Website của doanh nghiệp nhằm
giới thiệu sản phẩm, quảng bá hàng hoá và dịch vụ, nhận, xử lý các đơn hàng,
lập hồ sơ khách hàng ; cao hơn nữa là thực hiện các giao dịch số hoá, mua bán
điện tử, thanh toán điện tử. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần có sự chuẩn
bị kỹ lưỡng về hạ tầng công nghệ và đội ngũ nhân lực.
 Sự tham gia của người tiêu dùng:
Tìm kiếm thông tin, giao dịch mua bán trực tuyến qua mạng giúp người tiêu
dùng tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức; đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận
với đa dạng các mặt hàng. Tuy nhiên mua bán trực tuyến tồn tại những rủi ro về
tính chính xác của nguồn thông tin cần tìm kiếm và tính an toàn, bảo mật thông
tin cá nhân của người tiêu dùng. Đây là lý do người tiêu dùng vẫn e ngại với
TMĐT. Vì vậy, muốn người tiêu dùng tích cực tham gia vào TMĐT thì vấn đề
đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng cần phải được chú trọng.
4.2. Kết cấu hạ tầng công nghệ thông tin (trước hết là công nghệ máy tính)
Liên kết tiêu chuẩn của doanh nghiệp, quốc gia, quốc tế và các kỹ thuật ứng
dụng, gồm: dịch vụ viễn thông (nhà cung cấp dịch vụ mạng), công nghiệp phần
cứng (trang thiết bị như máy fax, điện thoại ), công nghiệp phần mềm (các chư-
ơng trình phần mềm). Yêu cầu hàng đầu để thành công trong kinh doanh TMĐT
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 18 là phải có một hạ tầng công nghệ thông tin ở mức độ phát triển nhất định, bao
gồm:
 Hạ tầng về mạng.
 Hạ tầng an toàn bảo mật.

tình hình phát triển công nghệ thông tin trên thế giới để kịp thời đưa vào ứng
dụng. Ngoài ra họ cũng cần thường xuyên học các khoá nghiệp vụ mạng mà phổ
biến bây giờ là các khoá học ngay trên Internet. Bên cạnh việc học hỏi, nắm bắt
công nghệ, các lập trình viên cũng cần phải có trình độ để nghiên cứu viết ra các
phần mềm ứng dụng ngày càng đáp ứng được với trình độ phát triển của công
nghệ thông tin và TMĐT.
Dù KHKT có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì yếu tố con người vẫn là
nhân tố quan trọng, quyết định đến sự phát triển của khoa học, của sự cải tiến
phương thức hoạt động kinh doanh truyền thống.
4.4. Kết cấu hạ tầng pháp lý
TMĐT mang lại những lợi ích to lớn cho xã hội, nó làm thay đổi phương thức
kinh doanh giao dịch truyền thống. Tuy nhiên, cùng với sự ra đời và phát triển
của nó, chúng ta ngày càng nhận thấy những rủi ro và thiếu sót tiềm ẩn trong qua
trình kinh doanh, giao dịch trên mạng. Và điều này đòi hỏi phải có những giải
pháp không chỉ về mặt kỹ thuật mà còn là hình thành cơ sở pháp lý phù hợp và
đầy đủ. Cơ sở pháp lý vững chắc không chỉ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
và cá nhân người tiêu dùng mà trước hết là tạo điều kiện cho các cơ quan Nhà
nước có cơ sở để kiểm soát các hoạt động kinh doanh TMĐT.
Hạ tầng pháp lý cũng là yêu cầu cần thiết để xây dựng lòng tin cho các chủ
thể tham gia vào các quan hệ TMĐT, là việc làm cần thiết để tạo ra một sân chơi
chung với các quy tắc thống nhất chặt chẽ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đặc
biệt trong xu hướng quốc tế hội nhập, chính sách pháp lý đầy đủ và rõ ràng sẽ
tạo môi trường thuận lợi thu hút các doanh nghiệp và người tiêu dùng từ nhiều
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 20

TMĐT làm “mờ” đi khái niệm về không gian cũng như biên giới quốc gia,
mở ra khả năng giao lưu, trao đổi, mua bán trên toàn cầu. Các doanh nghiệp chỉ
cần sử dụng một lượng tiền vốn tối thiểu để tăng lượng khách hàng và nhà cung
cấp có chất lượng cao, cải thiện quan hệ khách hàng, loại bỏ rào cản về thời gian
và không gian.
1.2. Giảm thời gian và chi phí
Về mặt chi phí, ước tính khi tham gia kinh doanh trên mạng, doanh nghiệp
có thể giảm 50% chi phí so với kinh doanh truyền thống nhờ giảm chi phí ở một
số hoạt động như chi tiêu cho cơ sở hạ tầng, chi phí nhân công, chi phí giao dịch,
chi phí quảng cáo tiếp thị, đăng ký kinh doanh, chi phí phát sinh, xử lý, phân
phối Về chi phí nhân công, Amazone.com- một hãng bán sách qua mạng rất
được ưa chuộng chỉ có 614 nhân viên; trong khi Barnes& Noble- hãng sách nổi
tiếng nhất của Mỹ (không kinh doanh điện tử) phải thuê đến 27200 nhân viên.
Khi kinh doanh trên mạng, nhiều doanh nghiệp không cần phải có trụ sở, như
vậy đã tiết kiệm đáng kể chi phí văn phòng. Ví dụ như: General Electricity (Mỹ)
tiết kiệm 35% chi phí văn phòng, giảm 85% chi phí tài chính và vô hình. Ngoài
ra, các chi phí khác qua mạng đều rẻ hơn rất nhiều so với phương thức truyền
thống: Chi phí giao dịch qua mạng chỉ bằng 5% qua bưu điện chuyển phát
nhanh. Chi phí thanh toán qua mạng chỉ bằng 10%- 20% chi phí thanh toán
thông thường. Giảm mức tồn kho cũng như phí quản lý khác. Chi phí bảo trì, sửa
chữa, vận hành nhờ vậy cũng giảm đáng kể.
Về mặt thời gian, nhờ giao dịch qua mạng, tốc độ bán hàng của một số
công ty tăng lên gấp 10 lần. Công ty Micron Computer cho biết để làm việc với
một khách hàng đã tìm hiểu Website của công ty, họ chỉ mất trung bình 2 phút;
còn đối với những khách hàng chưa tham khảo Website của công ty thì phải mất
20 phút. Thời gian giao dịch qua mạng chỉ bằng 7% so với qua fax và 0,05% so
Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________


Khoá luận tốt nghiệp
_______________________________________________________________ 23 Nhờ có TMĐT, doanh nghiệp có thể đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng,
nhờ đó tăng thu nhập của doanh nghiệp. 80% người tiêu dùng và một nửa số
doanh nghiệp nhỏ- những người mua máy tính của Dell qua website chưa hề
mua của Dell trước đó. Một phần tư số người nói rằng có lẽ họ sẽ không mua
nếu không có website này. Xét về lượng doanh thu mà mỗi nhân công mang lại,
Amazone (hãng kinh doanh qua mạng) đạt 267000USD/người còn
Barnes&Noble chỉ đạt 103000USD/người mặc dù doanh thu của Barnes&Noble
hơn hẳn Amazone (Barnes&Noble là 2,8 tỷ USD; Amazone là 148 triệu USD)
do như đã nói ở trên, Barnes&Noble thuê một lượng nhân công lớn hơn rất nhiều
so với Amazone.
1.6. Chuyển đổi cơ cấu doanh nghiệp
TMĐT làm thay đổi thị trường truyền thống. Các mô hình bán hàng hóa
mới ra đời nhanh chóng, giản tiện thay cho mô hình bán hàng truyền thống dẫn
đến tối đa hoá tiềm năng của Internet. Thay vì phải lưu kho hàng hoá, tiếp thị
đến từng khách hàng; giờ đây chỉ nhờ vào Internet, doanh nghiệp đã đẩy nhanh
hoạt động kinh doanh, tiếp cận với đa dạng khách hàng. Việc thay đổi mô hình
kinh doanh truyền thống yêu cầu doanh nghiệp phải chuyển đổi công nghệ từ
giao dịch trao tay sang giao dịch điện tử, kết nối các bộ phận của một dây
chuyền. Nếu như trước đây các bộ phận hoạt động riêng lẻ thì giờ cơ cấu doanh
nghiệp cần thay đổi sao cho có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các bộ phận kinh
doanh, giao dịch khách hàng, phân tích, phân phối hàng hoá…nhằm cung cấp
các dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất tới khách hàng.


 Giá cước truy cập Internet còn cao, không thuận tiện cho nhiều khách
hàng tiềm năng.
 So sánh chi phí và lợi ích: chi phí ban đầu để triển khai mô hình kinh
doanh qua Internet lớn và rủi ro cao do còn thiếu kinh nghiệm, từ đó dẫn đến khó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status