Chơng trình quản lý điểm
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang bớc sang một giai đoạn mới đó là giai đoạn tăng tốc nền kinh tế,
đa nền kinh tế đất nớc đuổi kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới. Một nhân tố
vô cùng quan trọng trong quá trình đổi mới đất nớc là ứng dụng các thành tựu khoa
học vào quản lý ngày nay, nền khoa học thế giới đang trải qua những biến đổi sâu
sắc. Cuộc cánh mạng tự động hoá và tin học hoá đang làm thay đổi mọi hoạt động
của con ngời.
Hệ thống thông tin ngày càng phát triển với qui mô rộng lớn và chất lợng ngày
càng cao. Tin học phát triển thì những ứng dụng của nó đợc mở rộng ở mức độ cao
hơn, tối u hơn, hiện đại hơn. Nó giúp cho con ngời học tập, làm việc, vui chơi giải trí
khoa học, trí tuệ và hiệu quả cao hơn. Công nghệ thông tin đợc sử dụng rầt nhiều vào
các ngành khoa học kỹ thuật. Một trong những ứng dụng của nó là việc áp dụng vào
công tác quản lý các hoạt động đời sống kinh tế xã hội. Thông tin đợc biểu diễn, lu
dữ dới dạng thuật toán và chơng trình trên một hệ cơ sở dữ liệu đã giúp quản lý một
khối lợng đáng kể các công việc liên quan đến công tác quản lý.
Do nhu cầu phát triển đất nớc, GD & ĐT của nớc ta hiện nay không đơn thuần là
phúc lợi xã hội mà đẫ trở thành động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đợc Đảng
và Nhà nớc coi là: quốc sách hàng đầu để đảm bảo chất lợng giáo dục ngay trong
mỗi nhà trờng phải tổ chức một cơ cấu làm việc nghiêm túc, hiệu quả, ổn định. Và
công tác quản lý điểm cũng không nằm ngoài yêu cầu đó, việc quản lý điểm đảm bảo
chính xác, an toàn sẽ giúp phần đảm bảo quyền lợi của học sinh, bảo đảm công bằng
trong học tập.việc tin học hoá công tác quản lý điểm góp phần đáng kể thực hiện
mục tiêu đó.
Qua quá trình học tập, với mong muốn đợc áp dụng kiến thức học đợc trong trờng
để giảm đợc phần nào trong công việc của hệ thống quản lý điểm của các trờng
THCS. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam đã giúp em chọn đề tài Quản lý
điểm của trờng THCS Lơng Khánh Thiện để làm báo cáo tốt nghiệp.
Trong báo cáo thực tập này em xin trình bày về hệ thống thông tin của ứng dụng
quản lý điểm. Dự án này dựng trên mô hình quản lý điểm tại trờng THCS. Nó có
thông tin học sinh sẽ đợc ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm của từng lớp, thông tin này
đợc lu trong suốt quá trình học tập của học sinh tại trờng và có thể nhiều năm sau khi
tốt nghiệp.
Trong quá trình học tập của học sinh tại trờng luôn cần cập nhật điểm kiểm tra
cũng nh điểm học kỳ của học sinh theo từng môn học trong từng học kỳ và lu lại kết
quả học tập của học sinh đó trong suốt khoá học. Cụ thể là:
- Dựa vào kế hoạch giảng dậy và học tập nhận đợc từ sự chỉ đạo của sở GD & ĐT
tỉnh Hà Nam, ban giám hiệu sẽ quán triệt tổ chức tại trờng. Trong quá trình giảng
dậy giáo viên phải thờng xuyên kiểm tra học sinh. Thời gian cũng nh số lợng bài
kiểm tra phải tơng ứng với số tiết của môn học theo qui định của bộ giáo dục. Sau
khi chấm xong bài kiểm tra giáo viên bộ môn có nhiệm vụ ghi điểm vào sổ điểm cá
nhân của mình cũng nh vào sổ điểm chính của lớp. Việc ghi điểm phải diễm ra thờng
xuyên
Theo qui định. Cuối mỗi tháng trong năm học hiệu trởng sẽ kiển tra việc ghi điểm
này.3
Chơng trình quản lý điểm
- Cuối học kỳ mỗi khối lớp sẽ tiến hành thi kiểm tra chất lợng hoặc thi kiểm tra.
Điểm này gọi là điểm kiểm tra học kỳ. Giáo viên bộ môn có trách nhiệm tính điểm
trung bình môn học kỳ cho học sinh của mình dựa vào điểm trung bình kiểm tra và
điểm học kỳ, sau đó ghi vào sổ điểm chính. Trên cơ sở tổng hợp của giáo viên bộ
môn, giáo viên chủ nhiệm sẽ tính điểm trung bình các môn học kỳ, từ đó xếp loại
học kỳ và xếp loại học lực cho mỗi học sinh trong học kỳ.
- Cuối năm giáo viên chủ nhiệm sẽ tính điểm trung bình các môn cả năm cho học
sinh của mình. Dựa trên tổng hợp này của giáo viên chủ nhiệm phải xếp loại học lực
cả năm và thống kê đợc học sinh khá giỏi, TB, yếu, kém của lớp đồng thời phải đa ra
danh sách học sinh phải thi lại hay lu ban cùng lý do. Những thông tin này phải báo
cáo lên ban giám hiệu để có kế hoạch điều chỉnh công tác giảng dậy của giáo viên
xác, khách quan đáp ứng kịp thời yêu cầu nghiệp vụ.
3. Mục tiêu của hệ thống mới.
Hệ thống mới phải đợc thiết kế xây dựng đảm bảo đợc mục tiêu: chính xác, an
toàn, nhanh chóng và thuận tiện. Cụ thể là:
* Về mặt hệ thống:
- Hệ thống phải đợc thiết kế mềm dẻo, thuận tiện cho cải tiến, chuyển đổi nâng cấp
và mở rộng chơng trình sau này.
- Giao diện của hệ thống phải giúp cho ngời sử dụng tiến hành các thao tác dễ dàng
và nhanh chóng, đồng thời có thể kiểm soát mọi hoạt động của chơng trình.
* Về dữ liệu:
- Xử lý một cách chặt chẽ, thông minh, đa ra đợc các thông tin đáp ứng kịp thời yêu
cầu nghiệp vụ.
* Về truy cập thông tin:
- Tìm kiếm và sử dụng thông tin nhanh chóng an toàn.
II. mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống quản lý
điểm
Đầu vào của hệ thống: hệ thống quản lý điểm đợc diễn ra với việc cung cấp đầy đủ
các thông tin đầu vào nh sau:
- Thông tin cá nhân học sinh (hồ sơ)
- Điểm kiểm tra học hàng ngày, điểm học kỳ, hạnh kiểm của học sinh.
- Quy chế của bộ GD & ĐT về kiểm tra, tính điểm, xếp loại học lực.
* Thông tin đầu ra:5
Chơng trình quản lý điểm
- Bảng điểm học sinh.
- Danh sách học sinh đã xếp loại học lực
- Danh sách học sinh đợc khen thởng.
- Các báo cáo liên quan đến kết quả học tập của học sinh.
Nhập hồ sơ
Sửa hồ sơ
Xoá hồ sơ
CN môn học
Cập nhật điểm
Nhập hạnh kiểm
Tìm kiếm điểm
TK hoc sinh
Tim T.T môn học
In bảng điểm
Chơng trình quản lý điểm
- Xoá hồ sơ: Hệ thông còn cho phép xoá bỏ hồ sơ của những học sinh thôi học
cũng nh bị đuổi học ra khỏi danh sách của các lớp.
2.2 Các chức năng cập nhật.
Trong chức năng cập nhật có các chức năng sau:
- Cập nhật môn học: chức năng này có nhiệm vụ lu trữ thông tin về môn học
cũng nh nhập thông tin của các môn học mới đợc đa vào giảng dậy tại trờng.
Ngoài ra còn cho phép sửa thông tin của các môn học đã có sẵn phù hợp với
mục tiêu đào tạo của nhà trờng dới sự chỉ đạo của GD & ĐT. Xoá các môn học
không còn trong chơng trình đào tạo.
- Cập nhật điểm: Nhập thông tin về điểm cho từng học sinh theo môn và theo
từng học kỳ của từng lớp đồng thời sửa điểm cho từng học sinh khi điểm nhập
vào lần trớc cha chính xác.
- Nhập hạnh kiểm: Theo dõi nề mếp học tập cũng nh đạo đức của học sinh sau
đó xếp loại hạnh kiểm là một việc rất quan trọng. Cuối mỗi học kỳ giáo viên
chủ nhiệm có trách nhiệm xếp loại hạnh kiểm cho học sinh lớp mình và gửi
danh sách cho giáo vụ. Chức năng nhập hạnh kiểm sẽ nhập hạnh kiểm của từng
học sinh vào máy giúp cho việc quản lý học sinh đợc tốt hơn.
2.3 Chức năng: Tìm kiếm
Trong mọi hệ thống quản lý thì việc tìm kiếm thông tin luôn đợc coi trọng.
1. Khái quát về biểu đồ luồng dữ liệu9
Chơng trình quản lý điểm
Biểu đồ luồng dữ liệu là một công cụ mô tả mối quan hệ thông tin giữa các chức
năng. Nó biểu diễn các chức năng của hệ thống trong mối quan hệ trớc sau và trong
việc trao đổi thông tin cho nhau, cung cấp một bức tranh tổng thể về hệ thống.
Biểu đồ luồng dữ liệu mang ý nghĩa xác định nhu cầu thông tin ở mỗi chức năng,
cho một thiết kế sơ bộ về quy trình thực hiện các chức năng. Nó là công cụ giao tiếp
giữa ngời thiết kế và ngời sử dụng.
Biểu đồ luồng dữ liệu luôn có hai mức diễn tả là mức vật lý và mức logic.
2. Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống quản lý điểm gồm các kí hiệu sau:
Tác nhân ngoài
Chức năng
Kho dữ liệu
Luồng dữ liệu 10
Chơng trình quản lý điểm
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Thông tin trúng tuyển
12
Chơng trình quản lý điểm
2.3.2. Chức năng cập nhật tìm kiếm13
Ch¬ng tr×nh qu¶n lý ®iÓm
2.3.3 Chøc n¨ng : T×m kiÕm
2.3.4 Chøc n¨ng: Thèng kª14
Chơng trình quản lý điểm
3. Mô hình thực thể liên kết
Thực thể DS học sinh dùng để lu trữ thông tin cá nhân của học sinh từng lớp trong
suốt thời gian học tại trờng.
4. Các bảng dữ liệu
Bảng hạnh kiểm
Tên trờng Mô tả Kiểu dữ liệu Độ rộng
Mahk Mã hạnh kiểm Text 4
Mahs
Mã học sinh Text 10
Hoc ky Học kỳ Text 2
Hanh kiem Hạnh kiểm Text 15
Bảng này dùng để lu trữ thông tin về hạnh kiểm của học sinh đợc rút ra trên cơ sở các
đánh giá về hành vi đạo đức, tác phong nề nếp học tập.
Bảng lớp
Tên trờng Mô tả Kiểu dữ liệu Độ rộng
Malop
Mã lớp Text 10
Tenlop Tên lớp Text 15
GVCN Giáo viên chủ nhiệm Text 25
Makh Mã khoá học Text 10
Bảng này dùng để lu trữ thông tin mỗi lớp ở mỗi khoá học bao gồm: mã lớp, tên lớp
giáo viên chủ nhiệm của lớp đó, mã khoá học.16