Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
Mục lục
Phần mở đầu ……………………………………………………………. 1
Phần nội dung …………………………………………………………… 2
I. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ……………………. 3
1.1 Cơ sở hạ tầng……………………………………………………… 3
1.2 Kiến trúc thượng tầng………………………………………… 3
2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
2.1 Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng… 4
2.2 Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng…… 5
II. Đặc điểm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở Việt Nam trong
thời kỳ quá độ lên CNXH……………………………………………………
6
1. Cơ sở hạ tầng …………………………………………………………. 6
2. Kiến trúc thượng tầng ………………………………………………… 8
III. Nhận thức của Đảng ta về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt
Nam 10
Phần kết luận ………………………………………………………… 15
1
Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
PHẦN MỞ ĐẦU
Ði lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng thiêng liêng của cả dân tộc Việt
Nam. Ðảng Cộng sản Việt Nam luôn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa
mà Ðảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã lựa chọn; không ngừng tìm tòi, đổi mới
và tổng kết lý luận - thực tiễn để có nhận thức ngày càng đúng đắn hơn và
đầy đủ hơn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH ở nước ta đã trải qua
một quá trình lâu dài và không đơn giản. Trong quá trình đó Ðảng ta đã vận
nhiên, quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mầm mống cũng có vai
trò nhất định.
Như vậy, xét trong nội bộ phương thức sản xuất thì quan hệ sản xuất là
hình thức phát triển của lực lượng sản xuất, nhưng xét trong tổng thể các
quan hệ xã hội thì các quan hệ sản xuất “hợp thành” cơ sở kinh tế của xã hội,
tức là cơ sở hiện thực, trên đó hình thành nên kiến trúc thượng tầng tương
ứng.
2.1 Kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp
quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật… cùng với những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội…
được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm riêng, có quy luật vận
động phát triển riêng, nhưng chúng liên hệ với nhau, tác động qua lai lẫn
nhau và đều hình thành trên cơ sở hạ tầng. Song, mỗi yếu tố khác nhau có
3
Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
quan hệ khác nhau đối với cơ sở hạ tầng. Có những yếu tố như chính trị,
pháp luật có quan hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng, còn những yếu tố như triết
học, tôn giáo, nghệ thuật, chỉ quan hệ gián tiếp với nó.
Trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp.
Trong đó, Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng. Nó tiêu biểu cho chế độ
chính trị của một xã hội nhất định. Nhờ có nhà nước, giai cấp thống trị mới
thực hiện được sự thống trị của mình về tất cả các mặt của đời sống xã hội.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm thì nhà nước và pháp luật quyết
định quan hệ kinh tế, ý thức tư tưởng quyết định tiến trình phát triển của xã
hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, kinh tế là yếu tố duy nhất quyết
định tiến trình phát triển của xã hội, còn ý thức tư tưởng, chính trị không có
Tuy sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng cũng gắn với sự phát triển của
lực lượng sản xuất, nhưng lực lượng sản xuất không trực tiếp làm thay đổi
kiến trúc thượng tầng. Sự phát triển của lượng sản xuất làm thay đổi quan hệ
sản xuất, tức trực tiếp làm thay đổi cơ sở hạ tầng và thông qua đó làm thay
đổi kiến trúc thượng tầng.
Sự thay đổi của cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi kiến trúc thượng tầng
diễn ra rất phức tạp. Trong đó, có những yếu tố của kiến trúc thượng tầng
thay đổi nhanh chóng cùng sự thay đổi của cơ sở hạ tầng như chính trị, pháp
luật… Trong kiến trúc thượng tầng, có những yếu tố thay đổi chậm như tôn
giáo, nghệ thuât… hoặc có những yếu tố vẫn được kế thừa trong xã hội mới.
Trong xã hội có giai cấp, sự thay đổi đó phải thông qua đấu tranh giai cấp,
thông qua cách mạng xã hội.
2.2 Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tuy cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, nhưng đó không
phải là sự phù hợp một cách giản đơn, máy móc. Toàn bộ kiến trúc thượng
tầng, cũng như các yếu tố cấu thành nó đều có tính độc lập tương đối trong
quá trình vận động phát triển và tác động một cách mạnh mẽ đối với cơ sở
hạ tầng.
Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ
sở hạ tầng. Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách
thức tác động khác nhau. Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là yếu tố có tác
động mạnh nhất đối với cơ sở hạ tầng vì đó là bộ máy bạo lực tập trung của
giai cấp thống trị về kinh tế. Các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng như
triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuât… cũng đều tác động đến cơ sở hạ
tầng, nhưng chúng đều bị nhà nước, pháp luật chi phối.
5
Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
Trong mỗi chế độ xã hội, sự tác động của các bộ phận kiến trúc thượng
tầng khôn phải bao giờ cũng theo một xu hướng. Chức năng xã hội cơ bản
của kiến trúc thượng tầng thống trị là xây dựng, bảo vệ và phát triển cơ sở hạ
Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
doanh thích ứng với những đối tượng, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, cùng
phát triển và đều góp phần đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, phát huy mọi
nguồn lực trong nước cũng như ngoài nước làm nên một nền kinh tế Việt
Nam sống động, có tốc độ tăng trưởng cao, xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả
nổi bật.
Kinh tế nhà nước đã, đang và sẽ tiếp tục được đổi mới và phát huy vai
trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để nhà nước định hướng, điều
tiết nền kinh tế, bảo đảm tính định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường
ở nước ta. Mức đóng góp của kinh tế nhà nước trong tổng GDP hằng năm
luôn ở mức trên 38%. Tốc độ tăng GDP của kinh tế nhà nước trung bình
trong 5 năm 2001-2005 đạt mức 7,46%.
Kinh tế tập thể với hình thức sở hữu tập thể là thành phần kinh tế với
nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã (HTX) làm nòng cốt.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng
XHCN thì kinh tế tập thể cùng kinh tế nhà nước ngày càng trở thành nền
tảng của nền kinh tế quốc dân. Năm 2005, kinh tế tập thể đã đóng góp 6,83%
GDP. Tuy nhiên số HTX, THT kiểu mới, làm ăn có hiệu quả chưa nhiều.
Tốc độ tăng GDP của khu vực kinh tế tập thể luôn thấp nhất so với các thành
phần kinh tế khác cũng như so với tốc độ chung của cả nước; mức bình quân
trong năm năm 2001-2005 chỉ là 3,88%.
Thành công nổi bật nhất trong 20 năm đổi mới, phát triển đất nước chính
là Ðảng đã đề ra chủ trương, đường lối, Nhà nước đã luật hóa và triển khai
thực hiện thắng lợi chính sách phát triển kinh tế tư nhân. Theo đó, mọi công
dân có quyền đầu tư, kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề mà
pháp luật không cấm; quyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh được
pháp luật bảo hộ; kinh tế tư nhân được nhìn nhận, đối xử bình đẳng cả về
pháp lý lẫn điều kiện sản xuất, kinh doanh so với các thành phần kinh tế
khác, kể cả DNNN. Năm 2005, kinh tế tư nhân đã đóng góp 38,86% GDP,
trong đó kinh tế doanh nghiệp tư nhân đóng góp 8,91% GDP, kinh tế cá thể
kinh doanh hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển.
2. Kiến trúc thượng tầng
Về tư tưởng chính trị:
Đảng ta đã khẳng định lấy chủ nghĩa Mac-Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng và kim chỉ nam cho mọi hành động.
Học thuyết Mac-Lênin là một hệ thống khoa học hoàn chỉnh từ kinh tế,
xã hội, văn hóa đến chính trị, nhưng trước hết là một học thuyết chính trị vĩ
đại của giai cấp vô sản trong thời đại ngày nay. Trong điều kiện Việt Nam,
8
Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo những nguyên lý
của học thuyết Mac-Lênin vào điều kiện cụ thể để lãnh đạo đất nước tiến
hành cuộc chiến tranh vĩ đại giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, cùng
nhau tiến hành xây dựng nước ta thành một nước XHCN giàu mạnh. Nhờ có
học thuyết Mac-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh mà trong thời gian qua,
Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành công cuộc đổi mới thắng lợi, đưa
nước ta từ một nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, bị
kẻ thù cấm vận, bao vây tứ phía, trở thành một nước có nền kinh tế bước đầu
ổn định và phát triển, hội nhập với kinh tế quốc tế. Đó là những thành quả cả
về mặt thực tiễn và lý luận, không một ai, kể cả thế lực thù địch, có thể phủ
nhận được. Chính vì thế, Đảng ta đã chỉ rõ, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của
Đảng kiên quyết đi theo con đường CNXH và được soi sáng bằng học thuyết
khoa học Mac-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Về quan hệ chính trị:
Căn cứ vào lý luận Mac-Lênin và các yếu tố thời đại, phân tích sâu sắc
xã hội Việt Nam đương thời, ngay từ khi mới ra đời Đảng ta đã khẳng định
vai trò tiên phong của giai cấp vô sản, giai cấp duy nhất có khả năng lãnh
đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giành lại độc lập tự do cho Tổ quốc.
Đảng ta là đội tiên phong của giai cấp công nhân, người lãnh đạo, tổ chức
mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Đảng ta thấy được vai trò to lớn của
trong điều kiện kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế…
III. NHẬN THỨC CỦA ĐẢNG TA VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG
GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG TRONG
THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM
Trong tình hình thoái trào của CNXH thế giới hiện nay, vấn đề: trung
thành, bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin, kết hợp chặt chẽ giữa đổi
mới, cải cách kinh tế với đổi mới hệ thống chính trị theo định hướng XHCN
có ý nghĩa sống còn đối với các nước XHCN nói chung và nước ta nói riêng.
Tư tưởng xuyên suốt của Đảng ta từ đại hội VI đến nay là: đổi mới kinh tế
phải đi đôi với đổi mới hệ thống chính trị, không chấp nhận đa nguyên chính
trị, đa đảng đối lập, kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.
Vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lênin về mối quan hệ giữa cơ
sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, đại hội X của Ðảng trên cơ sở tổng kết
lý luận - thực tiễn 20 năm đổi mới đã có một bước tiến mới quan trọng trong
nhận thức về con đường đi lên CNXH của nước ta. Văn kiện đại hội X
khẳng định: "Ðể đi lên CNXH, chúng ta phải phát triển nền kinh tế thị
10
Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
trường định hướng XHCN; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây
dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc làm nền tảng tinh thần
của xã hội; xây dựng nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dân
tộc; xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân; xây dựng Ðảng trong sạch, vững mạnh; bảo đảm vững chắc quốc
phòng và an ninh quốc gia; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế".
Văn kiện Ðại hội X đã cụ thể hóa những phương hướng trên đây thành
các nội dung sau:
1. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Ðây là một đột phá
lý luận rất sáng tạo của Ðảng ta. Kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô
hình kinh tế tổng quát trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.
Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường có nghĩa là:
cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và lợi thế của nước ta để rút ngắn
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN,
trong đó đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn, giải quyết đồng bộ vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
3. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để làm nền tảng
tinh thần của xã hội. Văn kiện Ðại hội X khẳng định: "Tiếp tục phát triển sâu
rộng và nâng cao chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc
dân tộc, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm
cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội". Ðể văn hóa
thật sự làm nền tảng tinh thần của xã hội, phải nâng cao chất lượng, hiệu quả
của giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ - những lĩnh vực được coi là
quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
4. Phát huy dân chủ, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN.
Phát huy dân chủ XHCN, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân là mục tiêu
và bản chất của chế độ ta. Ðể thực hiện mục tiêu đó, vấn đề trung tâm là phải
xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN thật sự của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình chủ yếu bằng nhà
nước, thông qua nhà nước dưới sự lãnh đạo của Ðảng. Nhà nước là công cụ
chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân, Văn kiện Ðại hội X đã
nhấn mạnh vấn đề "xây dựng một xã hội dân chủ"; xây dựng cơ chế vận
hành của Nhà nước pháp quyền XHCN; xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm
tra, giám sát các cơ quan công quyền; tiếp tục đổi mới hoạt động lập pháp,
hành pháp và tư pháp; tích cực phòng ngừa và kiên quyết chống tham nhũng,
lãng phí.
12
Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
5. Tăng cường quốc phòng và an ninh, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam
XHCN. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến
lược có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong điều kiện mới phải nhận thức sâu
PHẦN KẾT LUẬN
Nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng, giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị, vận dụng sáng tạo
những chủ trương, đường lối của Đảng là con đường đầy chông gai nhưng
tất yếu sẽ giành thắng lợi trong công cuộc đổi mới vì mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Sau 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển từ một hệ thống
kinh tế đóng, không có cạnh tranh sang một nền kinh tế thị trường mở với
nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Phù hợp với sự đổi mới về kinh tế là sự
đổi mới về chính trị. Trên cơ sở tổng kết lý luận - thực tiễn, Đảng và nhà
nước ta đã đề ra những chủ trương, chính sách phù hợp nhằm khuyến khích
sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Tuy nhiên, trong công cuộc xây dựng XHCN, mâu thuẫn giữa kiến trúc
thượng tầng với cơ sở hạ tầng là điều không tránh khỏi. Việc giải quyết tốt
mâu thuẫn giữa của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng có ý nghĩa vô
cùng to lớn đến sự vận động và phát triển của xã hội. Nó đòi hỏi Đảng và
Nhà nước ta phải tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để
xây dựng được một kiến trúc thượng tầng phù hợp nhất với cơ sở hạ tầng
hiện có. Có như thế mới đẩy mạnh được công cuộc đổi mới toàn diện, đưa
đất nước phát triển nhanh và bền vững trong thế kỷ 21.
Trên đây là một số những tổng hợp, đánh giá của em về việc: “Vận
dụng mối quan hệ biên chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam hiện nay”. Vì đây là một
đề tài khó, cộng với lượng kiến thức có hạn nên chắc hẳn bài tiểu luận của
em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý và hướng dẫn của
thày để hoàn thiện tốt hơn bài viết của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
14
Website: Email : Tel ( : 0918.775.368
Danh mục tài liệu tham khảo