một giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại công ty du lịch thương mại cổ loa - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
lời mở đầu
Trong những năm qua ngành du lịch Việt Nam tăng trởng với tốc độ
khá nhanh, mở ra những hứa hẹn đáng kể về doanh thu do du lịch mang lại.
Nguồn du lịch tăng dần qua các năm. Năm 1992 doanh thu từ du lịch từ 1.380
tỷ đồng, đến năm 2001 ớc tính 20.800 tỷ đồng, số lợng khách quốc tế đến
Việt Nam cũng không ngừng tăng nhanh. Với những kết quả đạt đợc, du lịch
Việt Nam dần dần khẳng định đợc vị thế của mình trong nền kinh tế quốc dân.
Đi đôi với những thành tựu đạt đợc là những khó khăn trong kinh
doanh du lịch. Các cơ sở hiện tại tăng nhanh đến sự d thừa. Trong lĩnh vực
khách sạn, nhà nghỉ. Năm 2000 cả nớc có khoảng 3500 khách sạn với 80000
phòng đã buộc các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này, phải đối mặt
với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng
Trớc tình hình đó nhiều doanh nghiệp du lịch, đã có các biện pháp kịp
thời trên phơng diện để đạt đợc hiệu quả trong kinh doanh. Một trong những
biện pháp mà một số doanh nghiệp du lịch đã áp dụng và đem lại những thành
công đáng kể đó là công tác quản lý nhân sự trong doanh nghiệp du lịch
Trong những năm trở lại đây Việt Nam còn chìm trong nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, cho nên yếu tố con ngời đựơc nhìn
nhận nh một lực lợng thi hành chính sách đãi ngộ bất hợp lý bởi đặc trng tính
kinh tế kế hoạch hoá gây ra sự trì trệ kém năng động, sáng tạo của lực lợng
lao động.
Ngày nay nền kinh tế càng phát triển hoà chung với nhịp độ phát triển
của khoa học công nghệ và kinh tế thế giới. Việt Nam đã nhiều tiến triển tích
cực trong nền kinh tế thị trờng các nhà quản lý đã nhận ra một điều hết sức
đúng đắn rằng chính con ngời không phải máy móc. Huy động vốn là yếu tố
trọng yếu cho quá trình kinh doanh để có thể cạnh tranh trên thị trờng trong
và ngoài nớc. Điều này đợc đón nhận nh một thực tế khách quan bởi ngày
càng có sự chuyên môn hoá càng cao. Do vậy bắt buộc các nhà quản lý phải
có cái nhìn mới hơn về công tác quản lý trong lĩnh vực du lịch và có những
chính sách hợp lý về đãi ngộ cho ngời lao động nhằm khuyến khích họ hăng

giáo hớng dẫn: Ths Nguyễn Thị Thu Hà, để em có thêm kiến thức kinh
nghiệm trên bớc đờng học tập và công tác sau này.
Ch ơng I
Lý luận cơ bản về quản lý nhân sự trong doanh nghiệp
kinh doanh du lịch
I. những đặc trng cơ bản của hoạt động kinh doanh du lịch
trong nền kinh tế quốc dân :
1. Vị trí của ngành kinh doanh du lịch :
a. Đối với ngành du lịch :
Theo khái niệm của ngành du lụch thì kinh doanh du lịch là một hình
thức kinh doanh dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui
chơi giải trí và các nhu cầu khác của khách du lịch trong thời gian lu trú tạm
thời.
Nh vậy đối với ngành du lịch thì kinh doanh du lịch là điều kiện kiên
quyết không thể không có nhằm đảm bảo cho du lịch tồn tại là phát triển.
b. Đối với nền kinh tế xã hội:
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
2
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
Trong xã hội hiện nay du lịch đợc coi là một bộ phận của nền kinh tế
quốc gia, bởi nó ảnh hởng khá lớn tới sự tăng trởng kinh tế, tới chất lợng cuộc
sống của con ngời, tới các mối quan hệ trong và ngoài nớc.
* Về kinh tế:
+ Làm tăng ngồn thu từ ngoại tệ cho đất nớc
+ Xuất khẩu đợc những hàng hoá vô hình mà không hoặc khó có thể
xuất khẩu qua con đờng XNK, đồng thời giảm bớt chi phí lu thông phân phối
đối với những mặt hàng nh: đồ ăn uống, công trình nhà cửa v.v
+ Góp phần làm tăng giá trị GDP của đất nớc.
+ Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Tuy nhiên có một yếu điểm là khi đồng loạt đầu t vào du lịch tức là

* Hoạt động kinh doanh du lịch có dung lợng lao động trực tiếp lớn vì
chủ yếu sản phẩm trong khách sạn là sản phẩm vô hình (dịch vụ), hơn nữa
trong khách sạn thời gian làm việc rất căng thẳng 24/24h trong ngày, lại có
tính chuyên môn hoá cao, vậy cần phải có lực lợng lao đội dồi dào để phân ca,
hoặc thay thế nhau làm việc nhằm bảo đảm sức khoẻ cho mỗi ngời.
* Hoạt động kinh doanh du lịch có tính chất chu kỳ. Nguyên nhân là do
hoạt động này chỉ tồn tại và phát triển tại những nơi có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú và khí hậu ôn hoà.
II. Đặc điểm của lao động trong du lịch và trong kinh
doanh du lịch.
1. Đặc điểm của lao động trong ngành du lịch nói chung:
a. Tính chất lao động:
Lao động trong kinh doanh du lịch là một bộ phận cấu thành của lao
động xã hội. Nó hình thành và phát triển dựa trên cơ sở của sự phân công lao
động xã hội, vì thế nó mang đầy đủ những đặc điểm cơ bản nhất của lao động
xã hội:
+ Đáp ứng yêu cầu của xã hội về lao động.
+ Tạo ra của cải cho xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Lao động phụ thuộc vào hình thái kinh tế .
Tuy nhiên kinh doanh du lịch cũng có nhiều nét đặc trng riêng, do đó
lao động trong du lịch vì thế cũng mang những đặc thù riêng cho mình:
* Lao động trong kinh doanh du lịch gồm lao động sản xuất vật chất và
phi vậtchất, trong đó lao động sản xuất phi vật chất chiếm tỉ trọng lớn hơn.
Lao động trong ngành này là chủ yếu phải tạo ra các loại hình dịch vụ, các
điều kiện thuận lợi cho khách sử dụng dịch vụ.
* Lao động trong du lịch có tính chuyên môn hoá rất cao thể hiện cho
việc tổ chức thành các bộ phận chức năng tức là khi phục vụ phải luôn luôn
cố gắng làm hài lòng khách hàng, phải làm sao để họ không bận tâm đến bất
cứ điều gì. Hơn nữa thời gian làm việc của loại lao động này phụ thuộc vào
đặc điểm tiêu dùng của khách, không hạn chế về mặt thời gian, vì vậy phải tổ

lý nhân sự khách sạn thì lao động trong lĩnh vực này có những đặc điểm sau:.
* Lao động trong khách sạn có tính biến động rất lớn tức là khi vào
chính vụ cần có số lợng lao động dồi dào, lao động phải căng thẳng hơn, cờng
độ thời gian làm việc tăng, sức ép tâm lý cũng bị đè nặng. Còn ngoài thời vụ
thì lợng lao động ít đi nên chỉ cần một số lao động thuộc về quản lý, bảo vệ,
nhà bếp , bàn vv.
* Lao động trong khách sạn có tính công nghiệp hoá cao, làm việc theo
một nguyên tắc có tính kỷ luật nghiêm ngặt, nên trong quá trình lao động
cần thao tác kỹ thuật chính xác, nhanh nhẹn và thật đồng bộ.
* Tuy nhiên lao động trong khách sạn nhiều việc không thể cơ khí tự
động hoá đợc, bởi vì sản phẩm trong khách sạn chủ yếu là dịch vụ. Hơn nữa
lao động trong khách sạn rất khó khăn ở việc thay thế lao động đột xuất giữa các
bộ phận nếu có sẽ làm ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của khách sạn.
b. Đặc điểm cơ cấu lao động:
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
Về mặt này thì lao động khách sạn hoàn toàn giống nh lao động của
ngành du lịch.
c. Đặc điểm của quá trình tổ chức:
* Lao động trong khách sạn phụ thuộc vào nhiều yếu tố có nhiều đặc
điểm riêng biệt và chịu ảnh hoửng của nhiều áp lực khác nhau, do đó quá trình
tổ chức rất phức tạp cần phải có biện pháp linh hoạt để tổ chức hợp lý hơn.
* Lao động trong khách sạn phụ thuộc vào tính thời vụ nên nó mang
tính chu kỳ. Tổ chức lao động trong khách sạn, do đó mà lệ thuộc vào tính
thời vụ, độ tuổi và giới tính nên nó có tính luân chuyển trong công việc. Để tổ
chức đợc lao động trong khách sạn tốt là điều rất khó khăn, phải làm thế nào
để hạn chế đợc sự bất hợp lý, tạo ra sự đồng bộ và hài hoà giữa các bộ phận về
lao động. Ví dụ: Tại bộ phận lễ tân thì cần lao động trẻ, sau một quá trình làm
việc đến khi độ tuổi không còn thích hợp nữa thì chuỷen sang bộ phận khác.

công việc. Muốn bảo đảm mô tả công việc có hiệu quả cao phải bám sát các
tiêu chuẩn về công việc.
* Yêu cầu:
+ Bản phác hoạ công việc phải chỉ ra đợc khối lợng, đặc điểm công
việc, đặc thù của công việc và thời gian cần thiết để thực hiện công việc đó,
đòi hỏi chỉ ra đợc chức danh ngời thực hiện công việc đó.
+ Các yêu cầu về chuyên môn, trình độ nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết
để thực hiện công việc.
+ Nêu ra đợc trách nhiệm bổn phận của từng nhân viên trong công việc
đó.
+ Bản mô tả công việc phải đợc xây dựng một cách chi tiết, chính xác
dựa trên những tính toán nghiên cứu khoa học, kỹ năng thao tác hợp lý nhất
của khách sạn.
* Tác dụng của bản mô tả công việc:
+ Nó là cơ sở hớng dẫn cho công việc tuyển chọn, bố trí, sắp xếp.
+ Nó là cơ sở đánh giá cách phân loại các nhân viên.
+ Giúp tiến hành trả thù lao cho công nhân viên đợc chính xác và công
bằng hơn.
+ Giúp cho công tác đề bạt trong công việc và giúp nhà quản lý cải
tiến việc làm cho công nhân viên.
+ Giúp xác định chính xác việc đào tạo nhân lực trong khách sạn.
b. Tổ chức tuyển chọn nhân lực:
Tỏng quá tình tuyển chọ cần căn cứ vào các yêu cầu sau:
+ Trình độ học vấn của lao động.
+ Trình độ ngoại ngữ chuyên môn.
+ Ngoại hình, độ tuổi, giới tính, sức khoẻ tâm lý, đạo đức.
+ Khả năng giao tiếp, kiến thức về tâm lý.
Tất cả các yêu cầu trên nhằm vào mục tiêu lựa chọn đợc những lao
động có khả năng làm việc tố để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng
lao động. Khi có sự tuyển chọn tốt sẽ giảm bớt đợc thời gian chi phí cho đào

* Không bao giờ đợc định mức lao động vĩnh viễn.
* áp dụng có căn cứ kỹ thuật hoặc phơng pháp thống kê kinh nghiẹm
dựa trên những kinh nghiệm trong quá trình giám sát hoạt động của đội ngũ
lao động để xây dựng định mức.
B ớc 3: Thông báo tuyển nhân viên
Qua việc xác định nhu cầu tuyển chọn và định mức lao động làm cơ sở
cho việc tiến hành thông báo tuyển chọn nhân viên. Việc thông báo phải đợc
chỉ ra các tiêu chuẩn rõ ràng, số lợng tuyển là bao nihêu ? Tiêu chuẩn là gì ?
Sau đó cung cấp những thông tin cần thiết cho ngời có nhu cầu đợc tuyển
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
chọn bằng nhiều phơng pháp, phơng tiện nh quảng cáo trên đài, ti vi, báo hay
thông qua việc giới thiệu của nhân viên khách sạn
B ớc 4: Thu thập và phân loại hồ sơ
Sau khi thông báo tuyển chọn thì tiến hành thu thập hồ sơ của ngời
xin việc, giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định nào đó và dựa trên hệ
thống tiêu chuẩn, yêu cầu tuyển chọn.
Tiếp theo phải tiến hành phân loại hồ sơ bớc đầu để thu thập thông tin
xem xét để quyết định tổ chức tuyển chọn.
B ớc 5: Tổ chức tuyển chọn trực tiếp
Để tuyển chọn tốt thì phải có hệ thống tiêu chuẩn về nghiệp vụ, chức
danh đối với những khu vực còn thiếu.
Ngoài ra còn sử dụng các phơng pháp tuyển chọn, nhng có hai phơng
pháp tuyển chọn thông dụng nhất hiện nay là:
Phơng pháp trắc nghiệm: có 4 loại:
+ Trắc nghiệm trí thông minh, trắc nghiệm về sự thích nghi, về trình
độ văn hoá .
+ Trắc nghiệm về kỹ năng, kỹ xảo, trắc nghiệm ngắn về khả năng ghi
chép rõ ràng, các thuật ngữ trong kinh doanh.

d. Đánh giá hiệu quả lao động:
Hiệu quả sử dụng lao động thể hiện thông qua hiệu quả kinh tế xã hội
đạt đợc. Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động có thể dựa vào chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu về năng suất lao động (W)
W =
Tổng doanh thu
W =
Khối lợng sản phẩm
Tổng số nhân viên Số lợng lao động
Chỉ tiêu này nói lên hiệu quả sử dụng lao động, nó đợc xác định bằng
tỷ số giữa doanh thu hoặc khối lợng sản phẩm thu đơng trong một thời gian
nhất định với số lợng nhân viên bình quân trong kỳ tính toán.
Chỉ tiêu này áp dụng chung cho toàn doanh nghiệp. Qua sự biến đổi
tăng giảm của những con số nhà quản lý khách sạn có thể đa ra những phơng
án giải quyết về việc sử dụng lao động một cách hữu hiệu hơn, tạo điều kiệ
tốt cho việc quản lý nhân lực, tổ chức quản lý nhân sự.
2. ý nghĩa của quản lý nhân sự:
Quản lý nhân sự là một lĩnh vực để theo dõi, hớng dẫn điều chỉnh, kiểm
tra sự tác động giữa con ngời với các yếu tố của tự nhiên trong quá trình tạo ra
của cải vật chất và tinh thần để thoả mãn nhu cầu của con ngời, nhằm duy trì
bảo vệ và sử dụng phát huy tiềm năng của mỗi con ngời.
Quản lý nhân sự bao gồm việc hoạch định tổ chức chỉ huy, kiểm soát
liên quan đến công việc hình thành, phát triển duy trì nguồn nhân lực nhằm
đạt đợc các mục tiêu của tổ chức.
Nh vậy quản lý nhân sự giữ một vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt
động của mỗi nhà quản lý. Để công việc có hiệu quả thì các nhà quản lý nhân
sự phải biết cách xử sự thật hoà hợp và khéo léo với tất cả mọi ngời.
Ch ơng II
thực trạng quản lý nhân sự tại công ty
du lịch - thơng mại cổ loa

- Kinh doanh siêu thị:
- Kinh doanh về lữ hành:
Công ty đã đầu t trang bị một số xe du lịch từ 4

45 chỗ nhằm
phục vụ cho các tour trong và ngoài nớc.
2.2. Nhiệm vụ của Công ty.
+ Sản xuất chế biến kinh doanh các mặt hàng ăn uống và các dịch
vụ ăn nghỉ khép kín với chất lợng cao, giá thành phù hợp với thị trờng.
+ Bảo toàn phát triển vốn và tài sản nhà nớc giao cho.
+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo luật định đối với nhà nớc.
+ Chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên, thực hiện tốt chính
sách đãi ngộ hợp lý tài chính và lao động tiền lơng. Không ngừng nâng
cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
+ Bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng hạch toán và báo cáo trung thực
theo chế độ nhà nớc quy định, thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán
thống kê, các luật thuế.
+ Nghiên cứu thị trờng du lịch, tuyên truyền quảng cáo thu hút khách
du lịch. Trực tiếp giao dịch ký kết các hợp đồng với các tổ chức, hãng du
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
lịch. Kinh doanh dịch vụ, hớng dẫn vận chuyển, khách sạn và các dịch vụ
bổ sung đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và đối tợng khách quốc tế.
3 Cơ cấu bộ máy của Công ty:
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty du lịch thơng mại Cổ Loa

-Giám đốc Công ty:
Do UBND thành phố Hà Nội bổ nhiệm và giao nhiệm vụ quản lý và
điều hành Công ty. Giám đốc chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý cấp trên

kinh
doanh
Phòng
tổ chức
hành
chính
Siêu thị
Siêu thị
Đội xe Khách sạn
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
hàng hoá, ký hợp đồng và theo dõi thực hiện hợp đồng, tổ chức hoạt động
marketing.
3.1. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu phân công lao động của Công ty.
Trong các hoạt động kinh tế lực lợng lao động là nhân tố quan trọng,
đặc biệt là những lao động có tay nghề cao. Đối với ngành kinh doanh nói
chung và ngành du lịch nói riêng, ngoài cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị
phục vụ lao động giữ vai trò quan trọng hàng đầu, có ý nghĩa quyết định sự
sống còn của công việc kinh doanh trong doanh nghiệp. Việc tuyển chọn, đào
tạo và thu hút nguồn lao động, nhất là lao động có chất lợng tay nghề và có
trình độ chuyên môn.
Hiện nay Công ty có tổng số lao động là 32 ngời trong đó có 17 ngời
nữ và 15 nam. Toàn bộ cán bộ công nhân viên của Công ty đều qua đào tạo
ngành du lịch và đã có kinh nghiệm công tác ít nhất là 2 năm.
Biểu 1: Cơ cấu lao động của Công ty du lịch thơng mại Cổ Loa.
STT Các bộ phận
Giới tính
Trình độ chuyên
môn
Độ tuổi
Nam Nữ ĐH CĐ THCN 20-30 30-40 > 40

hiệu
Đơn vị 2000 2001 So sánh 2001 2002 So sánh

%

%
1 Doanh thu thuần M Triệu đồng 3.671,4 4.223,6 552,2 115,0 4.223,6 6.357,4 2.133,8 150,5
2 Lợi nhuận L Triệu đồng 1.127,1 1.862,7 735,6 165,2 1.862,7 2.944,88 1.082,18 158,0
3 Tổng số lao động X Ngời 32 32 32 32
4 Chi phí tiền lơng V Triệu đồng/
ngời
32,64 35,56 2,92 108,9 35,56 39,92 4,36 112,2
5 Năng xuất lao động M/X Triệu đồng/
ngời
114,73 131,98 17,25 115,0 131,98 198,66 66,68 105,5
6 Hệ số sử dụng chi phí
tiền lơng
M/V Triệu đồng/
ngời
112,48 118,7 6,22 105 118,7 159,2 40,5 134,1
7 Khả năng sinh lợi của
1 nhân viên
L/X Triệu đồng/
ngời
35,22 58,20 22,9 165,2 58,20 92,02 33,8 158,1
8 Doanh thu lợi của chi
phí tiền lơng
L/V Triệu đồng/
ngời
34,53 42,76 7,54 123,8 42,76 58,99 16,2 137,9

Do kết quả kinh doanh của Công ty ngày một cao, Công ty ngày càng
một lớn mạnh nên đời sống của cán bộ công nhân viên cũng đợc cải thiện
đáng kể. Năm 2000 thu nhập bình quân của 1 nhân viên trong Công ty là
1,020 triệu đồng/ tháng. Sang năm 2001 thu nhập bình quân tăng tới 133,3%
đạt 1,360 triệu đồng 1 tháng . Và năm 2002 thu nhập bình quân tăng tới
114,7% đạt 1,562 triệu đồng/ tháng
Từ các chỉ tiêu trên cho thấy hiệu quả sử dụng lao động ở Công ty năm
2001 so với năm 2000 là tốt, và năm 2002 so với năm 2001 lại càng cao.
Doanh số tăng, năng suất lao động tăng và tiền lơng cũng tăng theo nhằm góp
phần nâng cao đời sống ngời lao động. Mức lơng tăng nh vậy nhng cũng
không làm ảnh hởng đến mức tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, chứng tỏ
hoạt động kinh doanh của Công ty không ngừng lớn mạnh. Chất lợng công
tác quản lý ngày càng đợc nâng cao.
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
15
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty du lịch thơng mại
Cổ Loa năm 2000 2002.
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
16
Biểu 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty du lịch thơng mại Cổ loa năm 2000 - 2002
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số
TT
Chỉ tiêu 2000 2001 So sánh 01/00 2001 2002 So sánh 02/01

%

%
1 Tổng doanh thu 6.803,6 8.975,7 2.172,1 131,9 8.975,7 11.863,1 2.887,4 132,1

nếu xét thấy ngời đợc tuyển dụng có năng lực thì mới ký tiếp hợp đồng.
Với cách thức tuyển chọn này công ty không những nâng cao đợc chất
lợng nhân viên mà còn làm giảm chi phí đào tạo lại nguồn nhân lực. Song
nhiều khi tuyển theo hình thức hợp đòng ngắn hạn cũng có những hạn chế nh
là không thể giữ chân những lao động giỏi, họ chỉ coi đây là cái nơi mà mình
thực tập để rồi hớng tới một điều kiện làm việc tốt hơn. Do vậy, bên cạnh
việc tuyên dụng Công ty cần quan tâm nhiều hơn nữa tới các yếu tố tạo động
lực cho ngời lao động nhằm ổn định tình hình nhân lực
b. Phơng pháp tuyển dụng:
Tại Công ty thơng mại du lịch Cổ Loa áp dụng các phơng pháp tuyển
cọn khác nhau cho riêng từng bộ phận. Ví dụ: lao động ở bộ phận lễ tân đều
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
18
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
đợc tuyển qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp - đây là phơng pháp hiện đại và
có hiệu quả nhất, bởi vì trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo công ty sẽ biết
ngay đợc khả năng ứng xử của nhân viên mình với khách; hoặc khả năng đối
ứng với những trờng hợp khó khăn só thể xảy ra ở nơi làm việc. Ngoại trừ lễ
tân, kế toán còn hầu hết các bộ phận khác đều đợc tuyển chọn qua sự xét
duyệt hồ sơ và phỏng vấn sơ bộ của bên nhân sự. Hình thức này tuy có đơn
giản, ít tốn kém song thực chất vẫn không tránh khỏi tiêu cực, thiếu khách
quan, làm giảm đi chất lợng nguồn nhân lực của Công ty.
c. Về bố trí và tổ chức sử dụng nhân lực tại Công ty.
Với số lợng lao động nh trên cơ cáu của Công ty từ trớc đến nay không
ngừng đợc hoàn thiện, bố trí một cách có hiệu quả hơn. Trong các bộ phận,
lao động đợc bố trí vào những chức vụ khác nhau gắn với từng chức năng,
nhiệm vụ cụ thể dới sự giám sát của Ban giám đốc. Tại đây công việc đợc
phân chia theo một thời gian biểu rõ ràng tuỳ vào mỗi bộ phận, có thể là 2 ca,
hoặc 3 ca làm việc 24/24 giờ.
Nhìn chung việc bố trí lao động và sử dụng lao động trong Công ty

quy định những ngời quản lý trong Công ty cũng đã sử dụng thêm nhiều biện
pháp có thể là Ban Giám đốc quyết định trích một phần lợi nhuận hàng tháng
ra để lập một quỹ nhỏ dùng vào việc phụ cấp phúc lợi cho ngời lao động theo
tinh thần của Bộ Luật Lao động đối với Doanh nghiệp , ví dụ: Trợ cấp lúc ốm
dau, lúc gia đình có tin vui, tin bồn hoặc phát thởng nhân dịp lễ tết, khi họ
hoàn thành tốt công tác tiếp thị đem lại những nguồn khách lớn cho Công ty;
song đôi khi cũng chỉ là một lời khen ngợi mà thôi. Những phần thởng trên
tuy không nhiều nhng phần nào cũng đã khuyến khích ngời lao động để họ
yên tâm công tác, phấn khởi làm viêc, có nh thế thì hiệu suất làm việc mới đạt
hiệu quả hơn nhiều.
e. Về công tác quản lý nhân sự:
Do việc phân chia nhân viên của Công ty là theo hình thức khối, tổ, làm
việc theo chuyên môn nghiệp vụ 24/24 giờ, nên vấn dề quả lý lao động phải
thật sự đợc coi trọng. Ngoài những quy định chung của Nhà nớc đợc ban hành
trong quy chế về lao động, Giám đốc khách sạn cũng đa ra một số nguyên
tắc để chấn chỉnh kỷ luật, tăng cờng quản lý nhằm giáo dục nhân viên có ý
thức cao hơn đối với trách nhiệm đợc giao. Nội dung các quy định bao gồm:
* Quy định về phạm vi trách nhiệm
* Những hình thức kỷ luật trong lao động
* Một số điều khoản bắt buộc thi hành
II. Đánh gia tổng quát về vấn đề quản lý nhân sự tạ Công
ty du lịch thơng mại Cổ Loa.
1. Những thành quả đạt đợc:
Nhìn một cách tổng thể, trong nững năm vừa qua tuy còn gặp nhiều
khó khăn nhng Công ty cùng đã làm đợc một số việc có kết quả để đứng
vững và đi lên trong nền kinh tế thị trờng. Đóng góp không nhỏ vào thành
công đó phải kể đến đội ngũ những nhà quản lý đang làm việc tại đây.
* Tính đến nay do có sự hợp lý trong khâu tổ chức nên công ty đã thu
xếp đầy đủ công ăn việc làm, tạo ra đợc một môi trờng làm việc thông thoáng
cho ngời lao động để họ yên tâm công tác.

cạnh đó còn tỏ ra một số bất hợp lý, đó là việc lao động giỏi có thể dễ dàng
rời công ty khi hợp đồng kết thúc để đi tìm những nơi làm việc khác.
* Hình thức khen thởng, kỷ luật tuy đã hạn chế đợc sự vô tổ chức,
thiếu trách nhiệm với công việc đợc giao song còn chung chung cha chặt chẽ
và nghiêm ngặt cho lắm.
Ch ơng III
Định hớng phát triển và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân sự
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
21
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
tại Công ty du lịch thơng mại Cổ Loa
I. Định hớngtrong tơng lai :
Một vài năm trở lại đây, hệ thống du lịch tạ Hà Nội đã phát triển không
ngừng với tốc độ cao, lợng du khách quốc tế và nội địa tăng lên liên tục gấp
hàng chục lần so với những năm trớc. Đối mặt cùng môi trờng kinh doanh có
tính cạnh tranh gay gắt nh thế đòi hỏi mỗi Công ty du lịch phải tìm ra cho
mình một chỗ đứng riêng. Trong quá trình hoạt động Công ty du lịch thơng
mại Cổ Loa nên đặt vấn đề thu hút khách cũng nh khai thác thị trờng khách
lên hàng đầu. Trớc kia, Công ty đã có các chơng trình quảng cáo để cuốn hút
khách nhất là khách có khả năng thanh toán cao, song hiện nay lợng khách đó
đã bị hạn chế rất nhiều do phải cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty cùng loại
và các Công ty t nhân loại cao hơn; vì thế công ty cần phải mở rộng cũng nh
khai thác triệt để hơn nữa tiềm năng khách hàng nhằm đa dạng hoá các đối t-
ợng sử dụng dịch vụ của công ty
+ Khách hàng: là nhân tố quyết định s thành công của Công ty kinh
doanh dịch vụ. Bất cứ thời điểm nào Công ty cũng luôn nhấn mạnh tới yếu tố
khách hàng, khách hàng tạo nên thị trờng bằng cách chính sách Marting hiệu
quả nhằm đạt mục tiêu của mình.
+ Mở rộng loại hình kinh doanh: Công ty đã xây thêm xiêu thị nằm ở
trung tâm thơng mại Đông Anh đã hoàn thành và đi vào hoạt động.

khâu tuyển chọn ở công ty du lịch thơng mại Cổ Loa cha đợc khách quan cho
lắm, phần lớn còn u tiên những ngời quen biết trong Công ty mà những lao
động đó thì cha đợc đào tạo chính quy, chuyên sâu; và cán bộ quản lý tuy đều
tốt nghiệp Đại học nhng đa phần là không đợc đào tạo theo các chuyên ngành
có liên quan đến nghiệp vụ du lịch và kinh doanh khách sạn, siêu thị. Thế nên
công ty càn có hình thức tuyển chọn công khai, rộng khắp theo đúng tiêu
chuẩn yêu cầu đối với ngời dự tuyển để ai cũng có cơ hội tham gia thi tuyển.
2. Xây dựng đội ngũ nhân viên có nghiệp vụ:
Ngày nay hoạt động kinh doanh du lịch thờng xuyên có những biến
đổi, vì thế đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực không chỉ dồi dào về mặt số l-
ợng mà còn phải có chuyên môn nghiệp vụ giỏi; tức là luôn năng động sáng
tạo, nhanh nhậy thích ứng với sự chuyển mìn của thị trờng khách hàng.
Muốn vậy sau quá trình tuyên cọn, công ty cần quan tâm ngay đến việc đào tạo,
đào tạo lại và bồi dỡng nhân viên của mình để không ngừng nâng cao kiến thức,
kỹ năng phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ trớc mắt cũng nh về lâu dài. Nh trên
đã trình bày, Công ty có tổng số 32 cán bộ công nhân viên nhng trng đó chỉ có 6
ngời tốt nghiệp Đại học, mà số ngời tốt nghiệp chuyên ngành du lịch thì quá ít,
làm đợc có chăng chủ yếu là do học hỏi kinh nghiệm từ những ngời đi trớc. Do
đó, công ty cần có các biện pháp sau:
* Đối với nhân viên đã tốt nghiệp Đại học, nhất là cán bộ quản lý thì
công ty nên khuyến khích học thêm chuyên ngành hai về lĩnh vực quản lý
kinh doanh về dịch vụdu lịch.
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
23
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
* Còn với các nhân viên khác thì nên động viên họ tham dự những lớp
học tại chức ngoại ngữ, bổ túc văn hoá ngoài giờ để nâng cao hơn nữa trình
độ học vấn cũng nh khả nang giao tiếp với khách đặc biệt là khách nớc ngoài.
Đồng thời công ty nên trích một phần quỹ lợi nhuận ra để mời những giảng
viên đã có thâm niên trong nghề về để bồi dỡng thêm những kinh nghiệm

Mức lơng = ( 210.00 x H
CB
) + tiền thởn .
Lớp 5A 16 Khoa Quản Lý Doanh Nghiệp Tr ờng ĐH QL & KD Hà Nội
24
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Xuân Hợp
Trong đó + Mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định.
+ H
CB
: Hệ số cấp bậc.
+ Tiền thởng do vợt chỉ tiêu quy định.
- Có một công việc nên làm ngay đó là Công ty cần phải cho các nhân viên
kinh doanh dịch vụ bán hangf đợc hởng lơng theo doanh thu. Có nh vậy mới tạo
nên sự công bằng trong việc trả lơng cho toàn bộ nhân viên trong Công ty, tạo
động lực thúc đẩy nhân viên bán hàng ở các bộ phận này. Bởi vì qua thực tế kinh
doanh ở Công ty doanh thu ở bộ phận này đóng góp quan trọng vbào tổng doanh
thu của Côg ty.
Hình thức trả lơng theo thời gian của Công ty chỉ phù hợp với lực lợng lao
động gián tiếp chứ không phù hợp với lực lợng lao động trực tiếp.Vì vậy Công ty
nên tiếp tục áp dụng hình thức trả lơng lao động trực tiếp hiệu quả và chất lợng lao
động đều có thể đánh giá một cách cụ thể hơn theo thời gian cha phản ánh chính
xác đợc khối lợng công việc của ngời lao động trực tiếp cần có một hình thức trả
lơng mới phản ánh đợc chính xác hiệu quả công việc của bộ phân này.
Tuy nhiên hình thức trả lơng này chỉ phù hợp trong điều kiện thị trờng ổn
định, giá cả không có sự đột biến. Bên cạnh đó áp dụng hình thức này dễ khuyến
khích ngời lao động chạy theo doanh thu mà xem nhẹ kinh doanh những mặt
hàng có giá trị thấp.
* Về thởng:
Thực tế do công việc kinh doanh du lịch dịch vụ chỉ có thởng một lần
trong năm cho nhân viên. Vì vậy ngời lao động dù chăm chỉ hay lời nhác đều đ-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status