TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ & PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN XUÂN VINH TRẦN KIM PHƢỢNG
MSSV:4053969
Lớp: QTKD Tổng Hợp K.31
Cần Thơ - 2009
Thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí
trung tâm của khu vực đồng bằng sông Cửu Long nên có hệ thống cơ sở hạ tầng
khá thuận lợi cho các doanh nghiệp hợp tác đầu tư cũng như các ngân hàng phát
triển hoạt động kinh doanh của mình. Trong đó, ngân hàng Đầu tư & Phát triển
Việt Nam (BIDV) chi nhánh Cần Thơ là một trong những ngân hàng chịu sự ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường trên. Chính vì vậy, việc phân tích hoạt động
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 2 - SVTH: Trần Kim Phượng
kinh doanh cho ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ là
rất cần thiết và quan trọng. Nó giúp ngân hàng thấy được điểm mạnh cũng như
điểm yếu của mình so với các ngân hàng đối thủ trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Từ đó, chi nhánh sẽ có những giải pháp để tiếp tục đầu tư và nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của mình.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “ Phân tích hoạt
động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) chi
nhánh Cần Thơ” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2006 đến 2008.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ từ năm 2006 đến 2008.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Đầu tư & Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
- Tìm ra nguyên nhân, đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
chi nhánh Cần Thơ.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ qua 3
Mục tiêu của đề tài: phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân
hàng công thương chi nhánh Bạc Liêu từ năm 2005 đến 2007 nhằm đưa ra một số
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng.
- Mai Ngọc Lan (2008), Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi
nhánh Cần Thơ.
Mục tiêu của đề tài: phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long chi nhánh Cần Thơ từ năm 2005
đến 2007 nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
cho ngân hàng.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả và công trình nghiên cứu nào
nghiên cứu cụ thể tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đầu tư & Phát
triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đến năm 2008. Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu
đã có kết hợp với các thông tin mới, em tiến hành thực hiện đề tài này.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 4 - SVTH: Trần Kim Phượng
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phƣơng pháp luận:
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh:
Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu
tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả
hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước
khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập
thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định
hướng hoạt động tiếp theo.
(TS.Nguyễn Thị Mỵ, TS. Phan Đức Dũng (2006)).
Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh:
- Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá
lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu
quả hoạt động kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để đạt kết
quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về
mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế
có ý nghĩa quyết định. Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá
trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh
tại doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động và các nguồn tiềm năng cần
được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp.
(Nguyễn Quang Quynh, Trương Anh Dũng (1991)).
2.1.2. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại:
Khái niệm về ngân hàng thương mại:
NHTM là định chế tài chính trung gian kinh doanh quyền sử dụng vốn
tiền tệ và hoạt động kinh doanh đó gắn liền với sự thăng trầm của nền kinh tế.
Ở nước ta, pháp lệnh NHNN Việt Nam cho rằng: “Ngân hàng thương mại
là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay,
thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 6 - SVTH: Trần Kim Phượng
Chức năng của ngân hàng thương mại:
- Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính
- Ngân hàng thương mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp
- Ngân hàng thương mại “tạo ra” bút tệ
(TS. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2006)).
2.1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thƣơng mại:
Theo Luật các tổ chức tín dụng thì ngân hàng thương mại có các nghiệp
vụ kinh doanh sau:
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của
ngân hàng thương mại. Lợi nhuận có thể hữu hình như tài sản, tiền,…và vô hình
như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng hoặc thị phần ngân hàng chiếm
được,…Đây là khoản thu nhập sau khi trừ hết các khoản chi phí phục vụ cho hoạt
động kinh doanh.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Lợi nhuận là thước đo quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân
hàng, nó không chỉ quyết định sự sống còn của ngân hàng mà còn có thể dễ dàng
trong việc huy động vốn. Các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề là làm thế nào để đạt
được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp
hành đúng quy định của ngân hàng Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinh
doanh của ngân hàng. Vì vậy, việc tạo ra lợi nhuận là rất cần thiết và quan trọng,
nó giúp ngân hàng ngày càng lớn mạnh và hoạt động có hiệu quả hơn.
(TS. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2006)).
2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM:
Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay trong khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu
hồi hay chưa thu hồi lại. Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng
nhất của bất cứ một ngân hàng thương mại nào. Sự chuyển hoá từ vốn tiền sang
vốn tín dụng để bổ sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế
không chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng. Bởi
vì nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi
hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi
nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro
lớn, vì vậy cần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể
ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 8 - SVTH: Trần Kim Phượng
Doanh số thu nợ:
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 9 - SVTH: Trần Kim Phượng
Tình hình nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã
quá hạn. (Theo Điều 2 – Chương I Quy định chung về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD
– ban hành theo QĐ 493/2005QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
NHNN). Nợ quá hạn, nợ khó đòi là những biểu hiện rõ nét của chất lượng tín
dụng. Khi phát sinh nợ quá hạn cũng đồng nghĩa với các khoản vay của ngân
hàng đã bị rủi ro. Vì vậy ngân hàng cần tìm ra các nguyên nhân phát sinh nợ quá
hạn, đồng thời tìm ra các giải pháp để hạn chế nợ quá hạn, nhằm giảm thiểu rủi
ro cho ngân hàng cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng hoạt động cho
ngân hàng.
Ngoài ra, theo quyết định của thống đốc ngân hàng Nhà nước số
493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động
tín dụng, nợ được phân ra làm 5 nhóm:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Tỷ lệ
trích lập dự phòng của nhóm này là 0%.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách
hang suy giảm khả năng trả nợ. Tỷ lệ trích lập dự phòng của nhóm này là 5%.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): bao gồm các khoản nợ tín dụng đánh giá
là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được
tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. Tỷ lệ
trích lập dự phòng của nhóm này là 20%.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là khả năng tổn thất cao. Tỷ lệ trích lập dự phòng của nhóm này là
50%.
Vốn huy động
x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ cho vay thì có bao nhiêu vốn huy
động. Nó còn cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Chỉ
tiêu này càng lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ nhiều, khả năng huy động
vốn cao.
- Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay (hệ số thu nợ):
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của ngân hàng khi cho khách
hàng vay, ngân hàng sẽ thu lại được bao nhiêu phần trăm khi sử dụng chính số
tiền cho vay của mình. Nếu tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng thu hồi nợ của
ngân hàng là rất tốt, ngân hàng hoạt động có hiệu quả.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 11 - SVTH: Trần Kim Phượng
- Tình hình nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ:
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ =
Nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu thể hiện trực tiếp công tác thẩm định phương án sản xuất
kinh doanh của cán bộ tín dụng. Đồng thời phản ánh khả năng thu hồi vốn của
ngân hàng đối với khách hàng cũng như uy tín của khách hàng đối với ngân
hàng. Nói cách khác, chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Hiện nay theo mức độ cho phép của ngân hàng nhà nước thì tỷ lệ nợ quá hạn trên
tổng dư nợ là dưới 5%, trong đó tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng nợ quá hạn thấp thì
năng sinh lợi được các nhà quản trị, các nhà phân phối tài chính quan tâm. Chúng
là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng . Nhóm chỉ tiêu
về khả năng sinh lợi bao gồm:
- Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (ROS):
ROS =
Lợi nhuận
x 100%
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời trong tổng thu nhập của
ngân hàng qua các năm. Nếu tỷ lệ này càng cao thì khả năng sinh lời càng cao,
ngân hàng hoạt động có hiệu quả, và ngược lại.
- Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE =
Lợi nhuận
x 100 %
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu. Tỷ
số này cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu tư thì mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA):
ROA =
Lợi nhuận
x 100 %
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sử dụng linh hoạt các khoản mục của tài
sản, tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.
(TS. Nguyễn Quang Thu (2007)).
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của
0
01
y
yy
* 100%
y
0
: chỉ tiêu năm trước
y
1:
chỉ tiêu năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào
đó.
Phương pháp này phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không
thể nói lên được. Phương pháp này sử dụng để so sánh tốc độ tăng trưởng của các
chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích ảnh hưởng
yếu tố môi trường đối với hoạt động kinh doanh.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 14 - SVTH: Trần Kim Phượng
Cần Thơ và Sóc Trăng.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 15 - SVTH: Trần Kim Phượng
Từ ngày 01/01/1995 sau khi chuyển giao nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu
đãi theo quyết định 654/TTG của Thủ Tướng Chính Phủ, hệ thống Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển chuyển hướng sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo
quyết định 293/QĐ- N119 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.
Trong thời kỳ này, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Cần Thơ là
tạo ra được nhiều vốn và sử dụng vốn vào trong một chiến lược tổng thể nhằm đa
dạng hóa và hữu hiệu hóa hoạt động Ngân hàng, mà chủ yếu vẫn là phục vụ cho
đầu tư phát triển các dự án theo mục tiêu kinh tế đề ra.
3.2. Sản phẩm dịch vụ của BIDV chi nhánh Cần Thơ:
BIDV chi nhánh Cần Thơ cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân
hàng truyền thống và hiện đại như:
- Tín dụng:
+ Theo thời hạn: cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn.
+ Theo loại tiền: VND, ngoại tệ.
+ Theo đối tượng: theo loại hình kinh tế, theo ngành kinh tế.
- Huy động vốn:
+ Theo loại tiền gửi: tiền gửi theo tổ chức kinh tế, tiền gửi dân cư, phát
hành giấy tờ có giá.
+ Theo loại tiền: VND, ngoại tệ.
- Dịch vụ khác: làm đại lý nhận lệnh, môi giới chứng khoán, đầu tư chứng
khoán (trái phiếu, cổ phiếu…), tư vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân), góp vốn
thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án.
BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm
dịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục
vụ dự án, chương trình lớn của đất nước.
Địa bàn hoạt động: chủ yếu ở địa bàn thành phố Cần Thơ.
Đối tượng khách hàng chủ yếu: doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế
NINH
KIỀU
KHỐI
QUẢN
LÝ RỦI
RO
KHỐI
QUAN HỆ
KHÁCH
HÀNG
KHỐI
TÁC
NGHIỆP
PHÒNG
QUAN HỆ
KHÁCH
HÀNG
PHÒNG
QUẢN
LÝ RỦI
RO
PHÒNG
QUẢN
TRỊ TÍN
DỤNG
PHÒNG KẾ
HOẠCH
TỔNG HỢP
PHÒNG
DVKH
quản lý nhân sự một cách chặt chẽ và thống nhất. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức của
chi nhánh chưa có bộ phận marketing chuyên thăm dò ý kiến và tìm hiểu nhu cầu
của khách hàng để phục vụ tốt kế hoạch kinh doanh của chi nhánh.
3.4. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của BIDV chi nhánh Cần Thơ:
3.4.1. Ban giám đốc:
Giám đốc:
- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ
và phạm vi hoạt động của đơn vị.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi
từ các phòng ban.
- Có quyền quyết định chính thức một khoản vay.
- Có quyền quyết định tổ chức bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật, hay nâng lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán
trưởng và kiểm toán trưởng.
Phó giám đốc:
Có trách nhiệm hỗ trợ cùng Giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi
hoạt động chung của toàn chi nhánh, các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức
hành chánh, thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng.
3.4.2. Nhiệm vụ của các phòng:
Phòng quan hệ khách hàng:
- Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng, theo dõi quản lý tình hoạt
động của khách hàng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề
xuất xử lý.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 18 - SVTH: Trần Kim Phượng
- Chịu trách nhiệm bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, nâng cao
thị phần của chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù
hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng.
Phòng quản lý rủi ro:
- Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh,
đảm bảo khả năng thanh toán trạng thái ngoại hối của chi nhánh.
Phòng - Tổ điện toán:
- Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động kinh
doanh, khách hàng.
- Thực hiện quản trị mạng, quản trị hệ thống chương trình ứng dụng, quản
trị an ninh mạng, an toàn thông tin, quản lý kho dữ liệu thuộc phạm vi của chi
nhánh.
Phòng Tài chính – Kế toán:
- Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng
hợp.
c. Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính.
Phòng Tổ chức – Nhân sự:
Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc giám đốc và triển khai thực hiện
công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại chi nhánh.
Văn phòng:
- Thực hiện công tác văn thư theo qui định: quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu,
sách báo, công văn đi – đến theo đúng quy trình, quy chế bảo mật.
- Quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh theo đúng quy định của pháp
luật và của BIDV.
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
74
1. Thu nhập từ lãi
86
84
149
-2
-2,3
65
77,4
Thu từ lãi cho vay
85
84
149
-1
-1,2
65
77,4
Thu từ lãi tiền gửi
1
0
0
-1
-100
0
0
2. Thu nhập ngoài lãi
42
16
25
-26
98
-15
-31,9
66
206,3
2. Chi phí ngoài lãi
36
28
35
-8
-22,2
7
25
III. LỢI NHUẬN
20
15
13
-5
-25
-2
-13,3
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 21 - SVTH: Trần Kim Phượng
Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
qua 3 năm từ năm 2006 đến 2008 có sự biến động đáng kể. Sở dĩ thu nhập của
chi nhánh trong năm 2006 cao hơn năm 2007 là do trong năm 2006 chi nhánh đã
xử lý được tài sản từ những khoản nợ xấu, nợ quá hạn tồn động từ các năm trước.
Đây được xem là nguồn thu bất thường của chi nhánh. Nó góp phần đem lại lợi
nhuận cao cho chi nhánh trong năm này. Đến năm 2008, thu nhập tăng 74% so
với năm 2007. Tốc độ tăng trưởng thu nhập trong năm 2008 rất đáng mừng vì
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing, xây dựng, chuẩn hóa và phát triển
thương hiệu BIDV trên địa bàn.
- Tiếp tục tập trung đúng mức cho việc kiện toàn tổ chức bộ máy và
phương thức điều hành, tăng cường khả năng kiểm tra kiểm toán nội bộ, tiếp cận
và từng bước chuẩn hóa các quy trình, thao tác nghiệp vụ ngân hàng.
- Xây dựng chính sách giữ, thu hút, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài, xây
dựng chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng được đội ngũ
cán bộ tâm huyết gắn bó với sự phát triển của BIDV có năng lực về chuyên môn
và đạo đức nghề nghiệp.
Với sự nổ lực của tập thể cán bộ nhân viên, chi nhánh chủ động bám sát
các chương trình định hướng phát triển kinh tế của thành phố, trong đó tập trung
đầu tư vào một số ngành kinh tế trọng điểm như hạ tầng cơ sở, phát triển khu,
cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nhà ở; chú trọng các ngành công
nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, chế biến thủy sản,
chế biến các sản phẩm thịt, rau quả, trái cây, nước giải khát, tập trung cho vay
hiện đại hóa trang thiết bị phục vụ sản xuất, phát triển các ngành công nghiệp:
điện-điện tử, hóa chất, cơ khí, thuốc trừ sâu, dệt may, da giày, phân bón, dược,
nông nghiệp.
Bên cạnh đó, ngày 29/12/2008, Văn phòng Chính phủ đã có công văn số
8854/VPCP- ĐMDN về thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Theo đó, xét theo đề nghị của BIDV tại
công văn số 1258/TT-CPH ngày 8/12/2008, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng
đồng ý thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam là ngày 31/12/2008. BIDV sẽ thực hiện cổ phần hóa trong năm
2009 - là ngân hàng quốc doanh thứ ba tiến hành cổ phần hóa, sau Vietcombank
và Vietinbank.
(Nguồn : www.bidv.com.vn)
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 23 - SVTH: Trần Kim Phượng
- VND
362
351
414
-11
-3
63
17,9
- Ngoại tệ
140
73
66
-67
-47,8
-7
-9,6
2. Theo công cụ
502
424
480
-78
-15,5
56
13,2
- Tiền gửi theo
TCKT
200
193
190
-7
66
0
100
200
300
400
500
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
VND
Ngoại tệ
Hình 2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền của BIDV chi nhánh Cần Thơ
từ 2006-2008
Bên cạnh nghiệp vụ cho vay thì nghiệp vụ huy động vốn của chi nhánh
cũng rất quan trọng. Nhìn vào biểu đồ ta thấy khả năng huy động vốn bằng VND
của chi nhánh qua các năm đều tăng và cao hơn huy động bằng ngoại tệ. Kết quả
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh - 24 - SVTH: Trần Kim Phượng
huy động vốn của chi nhánh trong năm 2008 là 414 tỷ đồng, tăng 63% so với
năm 2007. Điều này cho thấy chi nhánh rất có năng lực trong việc huy động vốn
ở các thành phần kinh tế trong nước như doanh nghiệp Nhà nước địa phương,
công ty cổ phần Nhà nước, kinh tế cá thể, doanh nghiệp tư nhân,…Bên cạnh đó,
chi nhánh cần quan tâm đến việc huy động vốn bằng ngoại tệ của các doanh
nghiệp nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vì đây cũng là
nguồn thu đáng kể góp phần gia tăng thêm nguồn vốn cho chi nhánh. Khả năng
huy động vốn bằng ngoại tệ của chi nhánh trong năm 2006 là 140 tỷ đồng, năm
2007 giảm 47,8% so với năm 2006 và năm 2008 giảm còn 66 tỷ đồng.
b. Theo công cụ:
Đvt: tỷ đồng
200
chi nhánh có nhiều chính sách ưu đãi cho khách hàng khi gửi tiền tiết kiệm nên
họ rất quan tâm đến dịch vụ này. Bên cạnh hình thức huy động trên, chi nhánh
còn có hình thức huy động từ tiền gửi theo tổ chức kinh tế. Tiền gửi của các tổ
chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh