Phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Đông Anh Phạm Hoàng Ngân Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS. ngành: Tài chính và ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Đình Thọ
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu hoạt động huy động vốn và cho vay tại ngân hàng thương mại
(NHTM). Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Agribank Đông Anh từ
năm 2008 đến 2011. Chỉ ra hạn chế, tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hoạt động huy
động vốn và cho vay kém hiệu quả. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt
động kinh doanh tại Agribank Đông Anh.
Keywords. Hoạt động kinh doanh; Ngân hàng; Huy động vốn; Hoạt động cho vay
Content
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân là mục tiêu hàng đầu
trong định hướng phát triển của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Để đạt được mục tiêu đó, Việt Nam đã và đang thực thi, cải cách những chính sách phát triển
của mình để hòa hợp với cộng đồng quốc tế. Ngày 7/11/2006, ngày Việt Nam chính thức trở
thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO cũng là ngày mở ra nhiều
thách thức với một quốc gia còn nhiều hệ lụy của thời kỳ kinh tế cũ – thời kỳ bao cấp. Làm
này là từ năm 2008 trở về trước nên trước sự biến động và phát triển của thị trường tài chính
Việt Nam và địa bàn huyện Đông Anh trong những năm gần đây, một số giải pháp đưa ra đã
không còn phù hợp. Hơn nữa hai công trình này chỉ nghiên cứu sâu về một vấn đề trong hoạt
động kinh doanh của Agribank Đông Anh là hoạt động thẩm định tín dụng và hoạt động cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chưa đưa ra cái nhìn tổng quát về hoạt động cho vay cũng
như chưa đề cập đến hoạt động huy động vốn của chi nhánh Đông Anh. Vì vậy đề tài muốn
đi sâu nghiên cứu và phân tích hai mảng hoạt động trọng yếu của Agribank Đông Anh là hoạt
động huy động vốn và cho vay, cũng như đưa ra phân tích mối tương quan giữa hai hoạt động
này nhằm tìm được một hệ thống giải pháp tổng thể, toàn diện cho hoạt động kinh doanh của
Agribank Đông Anh.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về Ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh
Ngân hàng. Trong đó đi sâu vào các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng thương mại, nêu ra những thực trạng hiện nay và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động
cho vay và huy động vốn của Ngân hàng.
Nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động cho vay và huy động vốn của Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Anh nói riêng cũng như các Ngân hàng
thương mại nói chung.
Giúp cho nhà quản lý hoạt động Ngân hàng cũng như những cán bộ tham gia trực tiếp
vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại nhận thức được những điểm mấu chốt
và tồn tại chủ yếu hiện nay tại các Ngân hàng thương mại nhằm khắc phục nhược điểm, cải
thiện kết quả kinh doanh.
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động huy động vốn
và hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Đông
Anh, Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu: Là hoạt động cho vay và huy động vốn của chi nhánh Đông Anh
từ năm 2008 đến 2011.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sẽ sử dụng những phương
nhuận”. NHTM có 3 chức năng cơ bản là: chức năng trung gian tài chính, chức năng tạo tiền
và chức năng trung gian thanh toán.
Dựa vào hình thức sở hữu NHTM được chia thành ngân hàng thương mại Nhà nước,
ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Dựa
vào chiến lược kinh doanh NHTM được chia thành ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ,
ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ. Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, tạo hệ thống thanh
toán không dùng tiền mặt, điều hòa vốn trong nền kinh tế.
1.1.2. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Huy động vốn là hoạt động nhận tiền của tổ chức cá nhân dưới hình thức tiền gửi không
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín
phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi
cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
Nghiệp vụ cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền,
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác. Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng đảm bảo được những nguyên tắc
sau đây. Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và hoàn trả
gốc lãi đúng thời hạn.
1.2. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.2.1. Phƣơng pháp đánh giá hoạt động huy động vốn
Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng là một chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của
ngân hàng. Tốc độ tăng trưởng tín dụng hàng năm ổn định, đảm bảo thu nhập cho chi nhánh,
tỷ lệ nợ xấu các năm tiếp theo không tăng là tăng trưởng lành mạnh. Tốc độ tăng trưởng nóng
trong vài năm, kéo theo nhiều khoản nợ xấu, nợ rủi ro sau đó là tăng trưởng không bền vững.
Việc đánh giá tốc độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh không chỉ nhìn trong khoảng thời
gian ngắn mà phải nhìn vào cả một chu kỳ hoạt động kinh doanh (thường từ 3 đến 5 năm)
mới có thể đánh giá được tăng trưởng là bền vững hay không. Chất lượng tín dụng là một
phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung trong đó có nội dung quan trọng và có tính lượng hóa
2.2.1. Hoạt động huy động vốn
Hội sở Agribank Đông Anh là đơn vị huy động vốn tốt nhất trong những năm qua.
Nguyên nhân, hội sở là đầu não hoạt động của Agribank Đông Anh, có đầy đủ phòng ban,
nghiệp vụ của cán bộ tốt, hội sở có kho tiền và 12 quầy giao dịch phục vụ đầy đủ nghiệp vụ
giao dịch ngân hàng, thanh khoản tốt, đáp ứng nhanh yêu cầu của khách hàng. Vị trí hội sở là
vị trí trung tâm huyện Đông Anh, thuận lợi về giao thông, gần các cơ quan đoàn thể, địa điểm
giao dịch rộng, mặt tiền lớn có nhiều ưu thế trong hoạt động huy động vốn. Địa bàn Đông
Anh có đặc điểm tỷ trọng tiền gửi dân cư lớn, ở 8 PGD tỷ trọng này đều đạt trên 90% đến xấp
xỉ 100% trong cả 4 năm từ 2008 đến 2011, riêng Hội sở có quan hệ huy động vốn với một số
tổ chức như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm tiền gửi nên có tỷ trọng tiền gửi dân cư thấp hơn. Từ
năm 2008 đến năm nay nguồn vốn huy động của Agribank Đông Anh đạt mức tăng trưởng
khá. Chỉ riêng năm 2011 Agribank Đông Anh chưa đạt mức tăng trưởng kế hoạch, nguồn vốn
bị suy giảm do những rối loạn về lãi suất trong giai đoạn quý II, quý III năm 2011. Trong
những năm qua cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn của Agribank Đông Anh điều chỉnh theo
hướng tăng tỷ trọng tiền gửi dưới 12 tháng. Lý do đây là kỳ hạn phù hợp với nhiều đối tượng
khách hàng, đặc biệt là khách hàng dân cư. Thời hạn gửi tiền ngắn giúp tăng khả năng thanh
khoản. Tuy nhiên, do khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn ngắn nên ngân hàng phải gia tăng dự
trữ thanh toán
2.2.2. Hoạt động cho vay
Mức dư nợ của Agribank Đông Anh trong những năm qua đều đạt mức tăng trưởng
khá, năm 2009 tăng trưởng 6,78% so với năm 2008. Năm 2010 tăng trưởng 17,92%, năm
2011 tăng trưởng 31,4%. Mức tăng trưởng trên là khả quan. Agribank Đông Anh tăng trưởng
dư nợ giúp chi nhánh tự sử dụng nguồn vốn huy động, tăng chênh lệch lãi suất thu về nhiều
lợi nhuận hơn.
Cơ cấu dư nợ theo loại tiền của Agribank Đông Anh chiếm tỷ lệ chủ yếu là nội tệ, ngoại
tệ chiếm tỷ lệ thấp. Tỷ trọng cho vay ngoại tệ đạt 1,65% (2008), 4,63%(2009), 5,75%(2010),
4,21%(2011). Tỷ trọng cho vay ngoại tệ của Agriank Đông Anh phù hợp với cơ cấu huy động
bằng ngoại tệ. Nhìn chung, trên địa bàn huyện Đông Anh các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu ít, quy mô hoạt động nhỏ nên dư nợ ngoại tệ của chi nhánh ở mức thấp. Dư nợ của
Agribank Đông Anh chủ yếu là ngắn hạn đạt 91,57% (2008), 94% (2009), 92% (2010),
Cơ hội bên ngoài:
Đông Anh là huyện có diện tích rộng, có nhiều sông hồ chảy qua như Sông Thiệp, sông
Hoàng Giang, sông Hồng… đất đai mầu mỡ bằng phẳng, thời tiết ôn hòa, dân số trong độ
tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao là nơi có tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp, dịch vụ,
công nghiệp, là cửa ngõ giao lưu với thủ đô Hà Nội và các tỉnh thành lân cận. Địa bàn huy