DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
- ĐGHC: : Địa giới hành chính
- GCN : Giấy chứng nhận
- GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- GPMB : Giải phóng mặt bằng
- QH - KHSDĐ : Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất
- STT : Số thứ tự
- UBND : Ủy ban nhân dân
- BĐS : Bất động sản
- CTBCVT : Công trình bưu chính viễn thông
- TS, CQ, CTSNNN : Trụ sở, cơ quan, công trình, sự nghiệp Nhà nước
- V/v : Về việc
- VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
- TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
- HĐND : Hội đồng nhân dân
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
PHẦN 1 1
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 3
1.2. Mục đích của đề tài 3
1.3. Yêu cầu của đề tài 3
1.3. Yêu cầu của đề tài 3
2011 50
3.3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác tiếp dân, xử lý đơn
thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường
Vĩnh Phúc thời gian tới 53
3.4. phương pháp nghiên cứu 53
3.4. phương pháp nghiên cứu 53
3.4.1. Thu thấp số liệu 53
3.4.1. Thu thấp số liệu 53
iii
- Thu thấp số liệu thứ cấp: báo cáo, văn bản luật, các phòng chuyên môn,
chức năng của Sở tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, báo cáo công tác tiếp
dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của Thanh tra Chính phủ , 53
- Thu thấp số liệu thứ cấp: báo cáo, văn bản luật, các phòng chuyên môn,
chức năng của Sở tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc, báo cáo công tác tiếp
dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của Thanh tra Chính phủ , 53
- Số tiệu sơ cấp điều tra trực tiếp: 53
- Số tiệu sơ cấp điều tra trực tiếp: 53
+ Đối tượng phỏng vấn: Cán bộ trực tiếp làm công tác thanh tra, công dân đến
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo 53
+ Đối tượng phỏng vấn: Cán bộ trực tiếp làm công tác thanh tra, công dân đến
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo 53
+ Độ tuổi từ 22 đến 70 tuổi; 53
+ Độ tuổi từ 22 đến 70 tuổi; 53
+ Căn cứ vào số liệu của huyện, thành, thị báo cáo về công tác tiếp dân, xử lý
đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 53
+ Căn cứ vào số liệu của huyện, thành, thị báo cáo về công tác tiếp dân, xử lý
đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 53
- Trình độ: 53
- Trình độ: 53
+ Nông dân; 53
4.2. tình hình quản lý, sử dụng đất 71
4.2.1. Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Vĩnh Phúc những năm gần đây 71
4.2.2. Tình hình sử dụng đất của tỉnh Vĩnh Phúc 75
4.3. đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về
đất đai tại sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 77
v
4.3. đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về
đất đai tại sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011 77
4.3.1 Công tác chi đạo của Sở tài nguyên và môi trường về công tác tiếp dân,
xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 77
4.3.1 Công tác chi đạo của Sở tài nguyên và môi trường về công tác tiếp dân,
xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai 77
4.3.2. Quy trình Công tác tiếp dân, xử lý và phân loại đơn thư 78
4.3.3. Tình hình tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất
đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 - 2011. 81
4.3.3. Kết quả công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh
chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 –
2011 89
4.3.4. Tổng hợp tình hình tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc từ năm 2007 – 2011 94
PHẦN 5 103
PHẦN 5 103
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 103
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 103
5.1. kết luận 103
5.1. kết luận 103
5.2. đề nghị 108
5.2. đề nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Tuy nhiên, theo đánh giá tổng kết của Chính phủ, tình hình khiếu nại,
tố cáo hiện nay vẫn còn những diễn biến phức tạp, số người đi khiếu nại, tố
cáo còn nhiều; nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng và vượt cấp. Việc
giải quyết còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu bức xúc. Nguyên nhân của tồn tại
nói trên chủ yếu là do việc tổ chức thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo và
giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc đồng Bằng châu thổ sông Hồng là cửa ngõ phía
Tây Bắc của thủ đô Hà Nội. Trong những năm qua công tác quản lý đất đai
đã được các cấp chính quyền từ cấp xã đến tỉnh đặc biệt trú trọng vì vậy đã
đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý. Song do rất nhiều
nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập. Vì thế các
vụ khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai trong nhân dân vẫn được xem là
những điểm nóng khó giải quyết.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn
giúp việc cho UBND tỉnh Vĩnh Phúc trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi
trường, trong đó thực hiện công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo trong lĩnh vực mình quản lý. Nhằm phục vụ tốt hơn công tác quản lý nhà
nước về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi
trường. Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc thực hiện công tác tiếp dân
và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
theo quy định của pháp luật ngay từ bước đầu giúp cho viêc giải quyết các vụ
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai dứt điểm và kịp thời.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, Trưởng khoa Sau
Đại học, dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS: Nguyễn Ngọc Nông và sự
giúp đỡ của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn
2007 –2011”.
2
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp về đất đai
2.1.1. Cơ sở khoa học
- Công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư là công việc bước đầu của quá
trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo và những bức súc của công dân về
quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính hoặc những thắc mắc, tranh
chấp… của người dân mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai là một trong 13
nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là hoạt động của các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn
trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quan hệ đất đai
để tìm ra các giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm phục hồi lại các
quyền lợi bị xâm phạm, đồng thời truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với các
hành vi vi phạm pháp luật đất đai.
- Với chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thì tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai thường chỉ là vấn đề quyền sử dụng đất hoặc là quyền sử dụng liên
quan đến địa giới hành chính hoặc quyền sử dụng liên quan đến tài sản.
- Giải quyết mọi trường hợp tranh chấp về đất đai phải đảm bảo nguyên
tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý; kiên quyết bảo vệ những thành quả cách mạng về ruộng
đất, đồng thời sửa lại theo đúng pháp luật những trường hợp xử không đúng.
- Phải nắm vững quan điểm lấy dân làm gốc, phải dựa vào dân, bàn bạc
dân chủ công khai quỹ đất với dân để giải quyết và phát huy tinh thần đoàn
kết, tương trợ trong một nội bộ nông dân để họ tìm ra giải pháp, không gò ép
mệnh lệnh; cần đề cao vai trò của các tổ chức, đoàn thể để hòa giải các vụ
tranh chấp có hiệu quả.
4
- Căn cứ Thông tư 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2010 của Thanh tra
Chính phủ về việc quy đinh quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn
phản ánh, đơn kiến nghị liên quan đến khiếu nại tốt cáo[12];
- Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ – CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra[13];
- Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-STNMT ngày 29/09/2011 của Sở Tài
nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc về việc ban hành hệ thống văn bản quản lý
chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2008 (mã số: QT821-01/TTr Quy trình tiếp
công dân, xử lý đơn thư giải quyết khiếu nại tố cáo)[14];
2.1.2.1. Khái niệm về tiếp dân, xử lý đơn thư
Công tác tiếp dân công việc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có vai
trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước. Góp phần giải quyết những vấn
đề của công dân, tổ chức… giúp các cấp chính quyền nắm được tình hình, nguyện
vọng của nhân dân trên địa bàn mình quản lý, giúp gắn kết giữa chính quyền và
nhân dân phát huy tính dân chủ trong mọi tầng lớp nhân dân.
Xử lý đơn thư là công việc của cán bộ chuyên môn và cán bộ tiếp dân
thực hiện trước và sau khi tiếp nhận nhằm giúp công tác khiếu nại, tố cáo của
người dân và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền diễn ra nhanh gọn và đúng pháp luật.
2.1.2.2. Khái niệm về khiếu nại, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
a. Khái niệm về khiếu nại
* Theo Điều 1 và Điều 2, Luật Khiếu nại năm 2011, phạm vi điều chỉnh
cụ thể như sau[15]:
Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết
định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải
6
quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý
và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.
* Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công
chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức.
* Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết
định giải quyết khiếu nại
“Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức yêu cầu cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khôi phục lợi ích hợp pháp của mình
do những quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực đất
đai gây ra.” (Nguyễn Thị Lợi, 2005)[16]
b. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại
Theo Điều 12 và Điều 13 của Luật Khiếu nại năm 2011 quy định cụ thể
như sau[17]:
* Người khiếu nại có các quyền sau đây:
- Tự mình khiếu nại.
Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng
lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc
khiếu nại;
Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể
chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thểtự mình khiếu nại thì được
ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc
người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại
để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
8
Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy
định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc
ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nạiđể bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình;
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyếtđịnh giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
* Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
* Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại:
- Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại;
+ Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người
giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu
thuộc bí mật nhà nước;
+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổchức có liên quan đang lưu giữ, quản lý
thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu
đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người
giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
+ Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
- Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham
gia đối thoại;
+ Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;
10
+ Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải
trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành
chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm
tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật;
+ Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành
chính bị khiếu nại;
chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.” (Nguyễn Thị
Lợi, 2005)[16]
b. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố cáo
Được quy định tại Điều 9,10 của Luật Tố cáo năm 2011, cụ thể như sau:
1. Người tố cáo có các quyền sau đây:
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật[19];
b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân
khác của mình;
c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc
thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có
thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;
d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôngđúng pháp luật hoặc quá thời hạn
quy định mà tố cáo không được giải quyết;
12
đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe
dọa, trả thù, trù dập;
e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;
b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;
d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.
2. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:
a) Được thông báo về nội dung tố cáo;
b) Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;
c) Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;
hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc
khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
* Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương:
- Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của
mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
* Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sởvà cấp tương đương đã giải quyết
14
lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lầnđầu đã hết thời hạn nhưng
chưa được giải quyết.
* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của mình.
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi
hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp
tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần
đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
* Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang
bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ:
Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan
thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính
của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
nại có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt
hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan,
tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến
nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm,
xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.
* Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:
- Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.
16
- Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản
2 Điều 24 của Luật này.
- Chỉ đạo, xử lý tranh chấp vềthẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Thẩm quyền giải quyết tố cáo được xác định trên nguyên tắc sau:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ của người đứng đầu, cấp phó của ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức do
người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó
giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ
quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổchức trực tiếp quản lý cán bộ,
công chức, viên chức bị tố cáo phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ của cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố
cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của
người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,đơn vị thuộc Bộ, thuộc
cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ
18
trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
* Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan khác của
Nhà nước:
- Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các
cấp có thẩm quyền:
a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp;
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực việc hiện
nhiệm vụ, công vụ của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó
Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới.
- Tổng Kiểm toán Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi
phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Kiểm toán trưởng,
Phó Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà
nước khu vực và công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.
Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà
nước khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình bổ nhiệm,
quản lý trực tiếp.
- Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền giải
quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công