Tuyển tập các đề thi chọn học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 6 - Pdf 14

Sở Giáo dục và đào tạo thanh hoá
Phòng giáo dục vĩnh lộc

đề thi học sinh giỏi cấp huyện
Môn Ngữ văn - Lớp 6
( Thời gian làm bài 150 phút )

Bài 1 Cho đoạn văn:
Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt. Thuyền cố lấn lên. Dợng H-
ơng Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm
bạch ra, cặp mắt nảy lửa ghì lên ngọn sào giống nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh hùng
vĩ. Dợng Hơng Th đang vợt thác khác hẳn Dợng Hơng Th ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nêt
nhu mì, ai gọi vâng vâng dạ dạ.
( Vợt thác - Vô Quảng)
1 - Hãy thực hiện các yêu cầu sau bằng cách khoanh tròn vào phơng án đúng.
a. Đoạn văn trên có bao nhiêu phép so sánh?
A. 2 phép C. 4 phép
B. 3 phép D. 5 phép
b. Có bao nhiêu cụm danh từ:
A. 3 cụm C. 5 cụm
B. 4 cụm D. 6 cụm
2 - Nêu giá trị biểu cảm của các phép so sánh trong đoạn văn trên bằng cách điền vào chỗ
có dấu( )
a. So sánh những động tác thả sào, rút sào nhanh nh cắt nhằm

b. So sánh Dợng Hơng Th nh pho tợng đồng đúc nhằm

c. So sánh Dợng Hơng Th với cặp mắt nảy lửa giống nh một hiệp sĩ của trờng sơn oai linh
hùng vĩ nhằm

d. So sánh nhân vật lúc vợt thác với lúc ở nhà nhằm

Rọi lên
Chân trời
Lễ phẩm
Chài lới
Bài 6 Tìm những từ ngữ thích hợp để hoàn thiện phép so sánh trong bài ca dao sau:
Cổ tay em trắng nh
Đôi mắt em liếc dao cau
Miệng cời hoa ngâu
Cái khăn đội đầu nh thể
Bài 7 Tìm và gạch chân các ẩn dụ trong đoạn tả Thuý Vân của Nguyễn Du:
Vân xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang
Hoa cời, ngọc thốt, đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da.
Bài 8 Em hãy miêu tả cảnh chiều hè nắng đẹp ở một miền quê mà em yêu thích.
Sở Giáo dục và đào tạo thanh hoá
Phòng giáo dục vĩnh lộc

hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi
Môn Ngữ văn - Lớp 6 Đề số: 01

Phần trắc nghiệm (9 điểm)
Bài 1( 3,5 điểm)
Câu1(1 điểm) : ý a/ phơng án C; ý b/ phơng án C
Câu 2 ( 2,5 điểm)
Điền : a/ Khắc hoạ sự nhanh nhẹn dứt khoát của con ngời trong khi vợt thác (0,5 đ)
b/ khắc hoạ một con ngời gân guốc vững chãi, có đủ sức mạnh vợt thác (0,5
đ)
c/ Khắc hoạ t thế dũng mãnh hào hùng của con ngời trớc thiên nhiên (0,5 đ)
d/ Làm nổi bật vẻ đẹp dũng mãnh của nhân vật (0,5 đ)

( Thời gian làm bài 150 phút )

Phần I/ Trắc nghiệm khách quan( 9 điểm)
Câu 1( 2 điểm)
Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
1 - ý nghĩa nổi bật của hình tợng bọc trăm trứng trong truyền thuyết Con Rồng cháu
Tiên là gì?
A. Tình yêu nớc và lòng tự hào dân tộc.
B. Ca ngợi sự hình thành của Nhà nớc Văn Lang.
C. Giải thích sự ra đời của Nhà nớc Văn Lang.
D. Mọi ngời, mọi dân tộc Việt Nam cần phải thơng yêu nhau nh anh em một
nhà.
2 - ý nghĩa của chi tiết niêu cơm thần kỳ trong truyện cổ tích Thạch Sanh là gì?
A. Sức mạnh của cái thiện, cái đẹp, sức mạnh của nghệ thuật.
B. Chứng tỏ sự tài giỏi của Thạch Sanh.
C. Tợng trng cho tinh thần nhân đạo, t tởng hoà bình của nhân dân ta.
D. Thể hiện tình yêu của Thạch Sanh dành cho công chúa.
3 - Vì sao các truyện Treo biển; Đẽo cày giữa đờng; Lợn cới, áo mới có thể xếp thành
nhóm truyện có đặc điểm nội dung và hình thức gần gũi nhau.
A. Các nhân vật có hành động kỳ quặc.
B. Kể về sự tích các loài vật, đồ vật.
C. Nêu ra bài học ứng xử trong cuộc sống.
D. Gây cời, phê phán những thói xấu của con ngời.
4 - Nhận xét nào sau đây chính xác nhất về truyện Mẹ hiền dạy con.
A. Truyện thể hiện tình thơng của ngời mẹ đối với đứa con.
B. Truyện thể hiện lòng kính yêu của con đối với mẹ.
C. Truyện đề cao tình mẫu tử thiêng liêng.
D. Truyện nêu lên bài học sâu sắc về việc dạy con sao cho nên ngời.
5 - Truyền thuyết khác truyện cổ tích ở điểm nào?
A. Có yếu tố kỳ ảo.

2 - Đoạn thơ sử dụng phơng thức biểu đạt chính nào?
A. Miêu tả. C. Nghị luận.
B. Tự sự. D. Biểu cảm.
3 - Những yếu tố nghệ thuật nào có tác dụng trong việc thể hiện hình ảnh chú bé Lợm?
A. Sử dụng từ láy gợi hình, gợi cảm.
B. Thể thơ bốn chữ, giàu âm điệu.
C. Biện pháp so sánh.
D. Tất cả các yếu tố trên.
4 - Nghĩa của từ loắt choắt là gì?
A. Gầy gò, ốm yếu. C. Nhỏ nhắn, xinh xắn.
B. Cao, gầy. D. Nhỏ bé mà nhanh nhẹn
5 - Đoạn thơ trên có bao nhiêu từ láy?
A. 3 từ C. 5 từ
B. 4 từ D. 6 từ
6 - Trong các từ sau, từ nào là từ thuần việt?
A. Xắc C. Hình tợng
B. Ca lô D. Chim chính
Câu 3 ( 0,5 điểm)
Tìm những từ đồng nghĩa với những từ sau:
a.Xinh xinh:
b.Thoăn thoắt:
Câu 4( 1 điểm)
Nối cột A( tên tác phẩm) với cột B( tên tác giả) sao cho phù hợp.
cột A Cột B
1. Tre Việt Nam a. Xuân Quỳnh
2. Ma b. Thép Mới
3. Đêm nay Bác không ngủ c. Trần Đăng Khoa
4. Lợm d. Minh Huệ
e. Tố Hữu
Câu 5( 2 điểm)

8 - Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ hoang sơ trong câu Nơi đây vừa có nét
hoang sơ, bí hiểm, lại vừa thanh thoát và giàu chất thơ.
A. Hoang tàn C. Hoang dại
B. Hoang dã D. Hoang mạc
Câu 6( 1 điểm)
Hãy điền thêm chủ ngữ và vị ngữ phù hợp để hoàn chỉnh các câu sau:
A. Ngoài sân
B. Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ
C. Bạn Ngọc vừa học giỏi nhất lớp 6A,
D. Nghe tin bạn Mai ốm,
Câu 7( 1 điểm)
Chọn các từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau sao cho phù hợp(
con thoi, con tàu, con thuyền, con diều, con sóng, con chữ, con sông, con suối, con rối, con
tem, con đờng, con cờ).
cỡi sóng ra khơi.
chao lợn ngang trời hè vui.
dệt vải ngợc xuôi.
mang cảnh th ngời đi xa.
dừng lại sân ga.
Đầy vơi hiền hoà dòng sông.
Phần II/ Tự luận( 11 điểm)
Dựa theo diễn biến của truyện Bức tranh của em gái tôi( của Tạ Duy Anh), em hãy nhập
vai Kiều Phơng để kể lại câu chuyện Bức tranh của tôi.
Sở Giáo dục và đào tạo thanh hoá
Phòng giáo dục vĩnh lộc

hớng dẫn chấm thi học sinh giỏi
Môn Ngữ văn - Lớp 6 - Đề số 02

Phần I( 9 điểm)

- Không kể lại diễn biến tâm lý, suy nghĩ của nhân vật ngời anh nh trong chuyện
Bức tranh của em gái tôi.
2 - Biểu điểm: - Đảm bảo yêu cầu về kiểu bài bố cục đợc 2 điểm.
- Mỗi yêu cầu trong phần nội dung đợc 2 điểm.
- Hình thức trình bày, chữ viết, chính tả, diễn đạt, cho 1 điểm.
CHN HC SINH GII
Nm hc: 2010 2011
Mụn: Ng vn 6
Đề 1:
Thi gian: 90 phỳt
Câu1:
a. Phân biệt nghĩa của các yếu tố đại trong các từ : đại thắng, đại diện
b. Đặt hai câu trong đó có sử dụng các từ: đại thắng, đại diện
Câu 2: Cho đoạn trích sau đây:
“ Một hôm, Mã Lương vẽ con cò trắng không mắt. Vì một chút sơ ý, em đánh rơi một
giọt mực xuống bức tranh. Giọt mực rơi đúng chỗ mắt cò. Thế là cò mở mắt, xòe cánh,
bay đi. Chuyện làm chấn động cả thị trấn. Mấy kẻ mách lẻo đến tố giác với nhà vua. Vua
phái triều thần đến đón Mã Lương về kinh đô. Mã Lương không muốn đi, nhưng họ tìm
đủ cách dụ dỗ, dọa nạt để bắt em về hoàng cung.”
(Cây bút thần)
a. Tìm các cụm danh từ có trong đoạn trích.
b. Điền các cụm danh từ đã tìm được vào mô hình cụm danh từ. Nhận xét về cấu tạo của
các cụm danh từ đó.
Câu 3: Hãy kể lại truyện “ Sự tích hồ Gươm” theo ngôi thứ nhất.

Đáp án:
Câu1:Phân biệt: Đại thắng: Chiến thắng lớn
Đại diện: Ngời tiêu biểu cho tổ chức, cơ quan nào đó
+ Đặt câu: - Đại thắng mùa xuân năm 1975 đã vang dội cả thế giới
- Bác Nông Đức Mạnh đại diện cho đoàn Việt Nam sang thăm nước bạn

Tuổi thơ con thả trên đồng
(Quê Hơng - Đỗ Trung Quân)
Câu 2 (6.0 điểm): Viết đoạn văn ngắn (20-25 dòng) miêu tả buổi chiều trên quê em.
Câu 3 (10.0 điểm): Có một lần em mơ thấy mình đã gặp Âu Cơ và những ngời con
của Âu Cơ (Con Rồng cháu Tiên).
Em hãy kể lại giấc mơ kỳ thú đó.

Hớng dẫn chấm môn Ngữ Văn 6
Câu 1 (4.0 điểm):
- Chỉ ra đợc biện pháp so sánh trong câu thơ Quê hơng là con diều biếc (1,0
điểm)
- Phân tích giá trị nghệ thuật:
+ Hình ảnh Con diều biếc đợc so sánh với quê hơng tạo nên hình ảnh đẹp, sáng tạo.
Cánh diều biếc gắn liền với hoài niệm tuổi thơ trên quê hơng, cánh diều biếc khiến ta liên t-
ởng đến bầu trời bát ngát mênh mông, da trời xanh ngắt (1,0 điểm).
+ Tình cảm đằm thắm thiết tha với quê hơng, yêu quê hơng là yêu cánh đồng, bầu trời,
kỷ niệm tuổi thơ đẹp đẽ (1,0 điểm).
+ Biện pháp tu từ so sánh đặc sắc gợi tả không gian nghệ thuật, có trời cao, sắc biếc
bầu trời, chiều rộng cánh đồng, chiều dài của năm tháng; quê hơng còn là điểm tựa nâng cánh
ớc mơ cho em bay tới những đỉnh cao trí tuệ và thành công trên bớc đờng rèn luyện trởng
thành (1,0 điểm).
Câu 2 (6.0 điểm):
a. Yêu cầu:
- Sử dụng phơng thức miêu tả.
- Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, văn viết có cảm xúc.
- Không mắc các lỗi về hình thức
- Tái hiện đợc cảnh buổi chiều quê em.
b. Cụ thể:
- Học sinh tái hiện đợc hình ảnh con ngời, cảnh vật của quê hơng (1,0 điểm)
- Chọn lọc đợc các hình ảnh đặc sắc để miêu tả (2,0 điểm)

Thời gian: 150 phút
I. Trắc nghiệm:
Câu I: ( 2 điểm )
Đọc kỹ đoạn văn và câu hỏi dới đây, sau đó trả lời bằng cách ghi vào bài làm số thứ tự câu
hỏi và chữ cái của câu trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi:
Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt, Thuyền cố lấn lên. Dợng H-
ơng Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm
bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống nh một hiệp sĩ của trờng sơn oai linh hùng
vĩ.
( Vác Thác - Ngữ Văn 6 - Tập 2)
1. Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?
A - Tự sự C - Nghị luận
B - Biểu cảm D - Tự sự kết hợp với miêu tả.
2. Đoạn văn trên sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào?
A - ẩn dụ C - Hoán dụ
B - So sánh D - Nhân hoá
3. Nội dung chính của đoạn văn trên là:
A - Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên tơi đẹp của miền trung trung bộ
B - Miêu tả cảnh thác dữ.
C - Miêu tả vẻ đẹp của con ngời lao động
D - Miêu tả vẻ đẹp của dòng sông thu bồn
4. Câu văn: Những động tác thả sào, rút sào, rập ràng nhanh nh cắt có mấy cụm C - V?
A - Một cụm C - V C - Ba cụm C -V
B - Hai cụm C - V D - Bốn cụm C - V
Câu II: ( 2 điểm ) Phân tích giá trị nghệ thuật của hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
( Viếng Lăng Bác - Viễn Ph ơng )
II. Tự luận ( 6 điểm )
Đọc bài ca dao sau dao sau đây:

1. Mở bài: ( 1 điểm )
- Giới thiệu đợc nhân vật và tình huống:
+ Tiếng van xin văng vẳng van xin làm cho em chú ý ( 0, 5 điểm )
+ Lần theo hớng có tiếng nói, em gặp một con cò ớt sũng nớc nằm trớc lều của ngời coi ao
cá đầu làng ( 0, 5 điểm )
2. Thân bài ( 4 điểm )
- Kể diễn biến câu chuyện:
+ Đàn cò con đói quá, cò mẹ buộc phải kiếm ăn ban đêm ( 1 điểm )
+ Vì không quen nhìn bóng tối, cò đậu vào một cnàh mềm nên bị ngã xuống ao ( 1 điểm )
+ Ngời coi ao cá vớt cò lên, doạ trừng trị cò vì tội ăn trộm ( 1 điểm )
+ Cò thanh minh van xin, cầu mong đợc chết trong sạch ( 1 điểm )
3. Kết bài: ( 1 điểm )
- Kể kết thúc câu chuyện: Thì ra đây là một giấc mơ. Hôm trớc em vừa đợc học bài ca
dao: Con cò mà đi ăn đêm. Em suy nghĩ mãi về thân phận và lời cầu xin của cò mẹ.
L u ý : Trên đây chỉ là những gợi ý cơ bản. Khi chấm giáo viên cần vận dụng linh hoạt và
cho điểm từng phần cho phù hợp. Cần khuyến khích những bài viết tốt, có cảm xúc, biết kể
sáng tạo, hấp dẫn, chữ viết sạch đẹp.
THI CHN HC SINH GII CP HUYN
Nm hc: 2010- 2011
Mụn: Ng vn lp 6
Thi gian lm bi: 120 phỳt
Câu 1: (2.0 điểm)
Đoạn thơ sau đây trích trong bài Chị em của Lưu Trọng Lư, một bạn chép sai hai chữ
có vần, em hãy chỉ ra hai chữ đó và thay vào bằng hai chữ sông, cạnh sao cho phù hợp.
Em bước vào đây
Gió hôm nay lạnh
Chị đốt than lên
Để em ngồi sưởi
Nay chị lấy chồng
Ở mãi Giang Đông

thành và vun đắp bằng sự sáng tạo của biết bao thế hệ qua hàng ngàn năm, đó là thứ tài sản
vô cùng quý báu của mỗi dân tộc. Vì vậy, khi bị kẻ xâm lược đồng hóa về ngôn ngữ, tiếng
nói của dân tộc bị mai một thì dân tộc ấy khó mà có thể giành lại được độc lập, thậm chí rơi
vào nguy cơ diệt vong. (2.0 điểm)
Ví dụ:
+ Trong lịch sử đấu tranh của dân tộc ta, hơn 1000 năm Bắc thuộc, bọn phong kiến
phương Bắc không thể đồng hóa được nhân dân ta, tuy chúng ta có tiếp thu tiếng Hán, nhưng
tiếng Việt vẫn không mất đi. (0.25 điểm)
+ Dưới thời Pháp thuộc, các nhà trường chủ trương dạy bằng tiếng Pháp Tiếng Việt
của chúng ta không những không mất đi mà ngày nay, tiếng Việt của chúng ta vẫn được giữ
gìn và phát triển. (0.25 điểm)
- Mỗi chúng ta phải biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc
mình, nhất là khi đất nước rơi vào vòng nô lệ, bởi tiếng nói không chỉ là tài sản quý báu của
dân tộc mà còn là phương tiện quan trọng để đấu tranh giành lại độc lập, tự do.
(1.5 điểm)
Câu 3: (3.0 điểm)
a- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt. (1.0 điểm)
- Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp: (mỗi kiểu đúng cho 0.25 điểm)
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể;
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng;
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật;
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng;
a- Trong câu thơ trên, phép hoán dụ được dùng là từ “Trái Đất”, đây là kiểu lấy vật
chứa đựng (Trái Đất) để biểu thị đông đảo những người sống trên Trái Đất (vật bị chứa đựng.
(0.5 điểm)
Quan hệ giữa vật chứa đựng - với vật bị chứa đựng. (0.5 điểm)
Câu 4: (10.0 điểm)
1- Yêu cầu chung:

Môn Ngữ văn - Lớp 6
( Thời gian làm bài 120 phút )

I. Trắc nghiệm ( 4đ)
Cho đoạn văn:
Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa đổi mới, tất cả những gì sống trên
trái đất lại vơn lên ánh sáng mà sinh sôi, nảy nở với một sức mạnh không cùng. Hình nh từng
kẽ lá khô cũng cựa mình vì một lá cỏ non vừa xoè nở, hình nh mỗi giọt khí trời cũng rung
động không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.
( Mùa xuân đã đến bên bờ sông Lơng)
Câu 1: Trong cụm từ mỗi giọt khí trời, tác giả đã sử dụng phép tu từ nào?
A. ẩn dụ
B. Hoán dụ
C. So sánh
D. Nhân hoá
Câu 2: Dựa vào phơng thức cấu tạo, sinh sôi, nảy nở là loại từ gì?
A. Từ láy
B. Từ ghép
C. Từ đơn
D. Từ mợn
Câu 3: Có mấy cụm danh từ trong đoạn văn trên?
A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
Câu 4: Đoạn văn trên đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Tự sự - Miêu tả - Biểu cảm

c. Nội dung:
- Kể theo trình tự của chuyện Bức tranh của em gái tôi.
- Thay đổi ngôi kể( ngôi thứ nhất - nhân vật Kiều Phơng).
- Kể đợc những suy nghĩ, việc làm, diễn biến tâm lý của nhân vật Kiều Phơng không đợc
kể trong chuyện Bức tranh của em gái tôi.
- Không kể lại diễn biến tâm lý, suy nghĩ của nhân vật ngời anh nh trong chuyện Bức tranh
của em gái tôi.
2 - Biểu điểm:
- Đảm bảo yêu cầu về kiểu bài bố cục đợc 2 điểm.
- Mỗi yêu cầu trong phần nội dung đợc 2 điểm.

đề thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 6
(Thời gian: 150 phút)
Phần I: Trắc nghiệm.
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả
lời đúng nhất trong 4 câu trả lời.
Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt. Thuyền cố lấn lên. Dợng Hơng
Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm
bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giống nh một hiệp sĩ của trờng sơn oai linh
hùng vĩ. Dợng Hơng Th đang vợt thác khác hẳn dợng Hơng Th ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ,
tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng, dạ dạ
1. Phơng thức biểu đạt chính trong đoạn văn?
A. Biểu cảm C. Miêu tả
B. Tự sự D. Nghị luận
2. Ngôi kể trong đoạn văn.
A. Thứ ba C. Thứ nhất
C. Thứ hai D.Thứ nhất số nhiều.
3. Thứ tự kể trong đoạn văn.
A. Không theo thứ tự nào
B. Nhân vật chính vợt thác nhân vật chính ở nhà.

+ Cảnh lên cao trăng càng sáng
+ Lá xanh ngắt
+ Nớc ao long lanh, cá đớp bóng trăng, gợi sáng phản chiếu ánh sáng.
+ Tiếng côn trùng vui sớng ca ngợi trăng và sau đó im bặt để mải mê ngắm trăng.
d. Khuya.
+ Gió hiu hiu
+ Trăng lung linh trên bãi cỏ mợt lóng lánh sơng.
+ Hoa nhài toả hơng, Dế mèn ca hát
+ Mọi vật sống động hơn, gây nhiều ảo giác.
+ Trăng vuốt tóc em nh tình thơng của mẹ.
e. Gần sáng.
+ Trăng nhỏ gần nhng vẵn tràn ánh sáng
3. Kết luận(1 đ)
+ Những đêm trăng sáng đã làm cho tâm hồn em ngọt ngào và thêm yêu quê hơng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status