Chủ đề: Tìm hiểu về chuỗi cung ứng của Nokia - Pdf 14

1
Chủ đề: tìm hiểu về chuỗi cung ứng của NOKIA
Biểu trưng của nokia với khẩu hiệu “connecting people”: kết nối con người
2
Danh sách nhóm 10: LỚP 54CKD3
1.
TRẦN THỊ KIM HỒNG
2.
TRƯƠNG THUẦN TUẤN ANH
3.
TRƯƠNG THUẦN TUẤN ĐẠI
4.
NGUYỄN ĐÌNH DUY
5.
NGUYỄN HOÀI VŨ
6.
NGYỄN TRƯỜNG MINH HẢI
7.
VÕ HOÀNG VY

3
MỤC LỤC Trang
I.Sơ lược về NOKIA…………………………………………………… 3-5
1. Giới thiệu chung………………………………………………… 3
2. Các bộ phận kinh doanh của nokia………………………………4-5
II. Mô hình chuỗi cung ứng của nokia về điện thoại di động……………6-9
1.
Nhà cung cấp…………………………………………………… 8
2.
Nhà xưởng……………………………………………………… 9
3.

6
Sản phẩm: BlueRun Ventures
Hệ thống vệ tinh cho gia đình
Thiết bị chơi di động
Điện thoại di động
Set-top box
Thiết bị dữ liệu không dây
Thiết bị chuyển mạch không dây
Thiết bị không dây
Thiết bị giọng nói không dây
Doanh thu : 41 tỉ EUR (2008),Thị phần 40% (2008)
Tính năm 2013 doanh thu giảm còn 12,7 EUR, Nokia đã công bố một thỏa
thuận với Microsoft, theo đó sẽ bán đáng kể tất cả các thiết bị và dịch vụ
kinh doanh của mình cho Microsoft. Giao dịch được hoàn tất vào ngày 25
tháng 4 năm 2014.
7
2.Các bộ phận kinh doanh của NOKIA
Từ tháng 1 năm 2014, nokia đã sắp xếp lại cấu trúc tổ chức toàn cầu nhằm
tập trung vào tính hội tụ, các thị trường di động mới và đang tăng trưởng.
Để phục vụ các lãnh vực kinh doanh mới trong thời đại di động trong khi
vẫn củng cố được vị trí hàng đầu trong lĩnh vực truyền thông thoại di động,
Nokia đã có 4 bộ phận kinh doanh để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của
mỗi lĩnh vực:
-Mobile Phone cung cấp nhiều sản phẩm điện thoại di động có tính cạnh
tranh cao trên toàn cầu cho các phân khúc khách hàng lớn và phát triển
điện thoại di động cho tất cả các chuẩn chính và các phân khúc khách hàng
tại hơn 130 quốc gia, Bộ phận này chịu trách nhiệm kinh doanh điện thoại
di động chính, chủ yếu dựa trên các công nghệ WCDMA, GSM, CDMA và
TDMA. Mobile phone tập trung cung cấp những sản phẩm điện thoại giàu
8

Sơ đồ chuỗi cung ứng ĐTDĐ của NOKIA
Khách hàng đặt hàng trực tuyến đến Nokia, sau đó có 2 cách để Nokia đưa
sản phẩm đến với khách hàng là giao hàng trực tiếp và thông qua hệ thống
kênh bán sỉ và bán lẻ:
Khách
hàng
Nhà
bán lẻ
Nhà phân phối
Nhà xưởngNhà cung cấp
13
-Sau khi nhận được thông tin từ khách hàng, các nhà bán lẻ sẽ liên hệ với
nhà phân phối và nhà phân phối sẽ đặt hàng với nhà xưởng/nhà sản xuất.
Nhà xưởng liên hệ với các nhà cung cấp linh kiện và tiến hành sản xuất
theo yêu cầu của khách hàng. Khi có nhu cầu đột biến thì các nhà phân
phối và nhà bán lẻ là người trữ hàng và tồn kho.
-Hoặc khách hàng đặt hàng với nhà sản xuất, sau đó nhà sản xuất liên hệ
với các nhà cung cấp linh kiện, tiến hành sản xuất sản phẩm và giao trực
tiếp cho khách hàng
Ngoài ra, họ đã thuê ngoài hầu hết các hoạt động sản xuất của họ bằng
cách ký hợp đồng với các nhà sản xuất gia công cơ bản và các nhà hậu cần
bên ngoài để cung ứng dịch vụ vận chuyển, kho bãi và các dịch vụ gia tăng
giá trị khác, như bao gói cuối cùng, kiểm tra cấu trúc sản phẩm. Ngoài ra,
Nokia còn hợp tác với các hãng sản xuất phần mềm như Microsoft…nhằm
14
kết hợp phần mềm Office của nó vào dòng điện thoại thông minh
Smartphone có tên là Symbian nhằm cạnh tranh với các dòng Blackberry
của Research in Motion.
Những nhà cung cấp thông qua hệ thống iHubs & LSPs(Logistics Service
Provider :LSP) đưa nguyên liệu đến các nhà máy. Các nhà máy lại sản

suất kém).Ngoài ra, một hub 10/100Mbps phải chia sẻ băng thông với tất
cả các cổng của nó. Do vậy khi chỉ có một PC phát đi dữ liệu (broadcast)
thì hub vẫn sử dụng băng thông tối đa của mình. Tuy nhiên, nếu nhiều PC
cùng phát đi dữ liệu, thì vẫn một lượng băng thông này được sử dụng, và sẽ
phải chia nhỏ ra khiến hiệu suất giảm đi.
- Khi có đơn đặt hàng, nhà máy yêu cầu nhà cung ứng cung cấp nguyên
vật liệu cho mình tiến hành sản xuất để đáp ứng một cách tốt nhất trong
17
thời hạn sớm nhất đơn đặt hàng đó. Trong quá trình giao nhận nguyên vật
liệu, giữa nhà máy và nhà cung ứng cũng thường xuyên trao đổi thông tin
tình trạng hàng đang trong quá trình luân chuyển hay vị trí hàng (GIT) và
ngày cung ứng (DOS)
- Dựa vào nguồn thông tin, nguyên vật liệu sẽ được chuyển qua lấp đầy
theo yêu cầu của trung gian iHub, sau đó đến nhà máy để lắp đặt. Tuy
nhiên, giữa nhà máy và iHub luôn trao đổi thông tin cho nhau để phòng khi
có những điều chỉnh hay thay đổi, nhà máy sẽ kịp thời cập nhật thông báo
cho iHub và cả hệ thống nhằm kịp thời phản ứng và xử lí . - Sau khi nhận
được hàng, nhà máy cũng tiến hành thanh toán hay kí chấp nhận thanh toán
cho nhà cung ứng thông qua dòng tiền.
- Ưu điểm của mô hình iHUB: Nén thời gian của chu kì ở mọi nơi, mọi
điểm. Sản xuất theo đơn đặt hàng từ khách hàng. Lạc quan về những cấp
18
bậc đa dạng, phức tạp của chuỗi cung ứng. Lựa chọn những đối tác thuê
làm bên ngoài đúng đắn và tốt nhất. Thiết kế sản phẩm cho sự hữu hiệu
trong sản xuất và thành phần nguồn linh động. Chất lượng cao cấp của tiến
trình. Hợp nhất hệ thống thông tin trong nội bộ và bên ngoài tổ chức để
cung cấp khả năng nhìn thấy được nâng cao khả năng ra quyết định thong
qua cuỗi cung ứng mở rộng. Đo lường việc thực hiện chuỗi cung ứng từ
việc triển vọng tương lai của khách hàng. Thiết lập thước đo tốt nhất để thu
hút được việc thực hiện chuỗi cung ứng. Nokia nhấn mạnh rằng thị phần

Nam thì
-FPT phụ trách khu vực miền Bắc
FPT đã vận hành khá tốt chiến lược phân phối mới và FPT là một trong
những đối tác quan trọng nhất của Nokia tại Việt Nam.

21
-PetroSetco (PSD) phụ trách khu vực miền Trung và Đông Nam Bộ,
-Công ty Lucky phụ trách vùng Đồng bằng sông Cửu Long
4. Nhà bán lẻ:
Nokia có hơn 500 cửa hàng bán lẻ
Các nhà bán lẻ sẽ đặt hang lấy hàng từ các nhà phân phối và bán cho khách
hàng tiêu dùng cuối cùng.
5.Khách hàng:
- Cả khách hàng cao cấp và bình dân
- Những khách hàng ưa chuộng chức năng siêu bền của nokia
III. Cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng
1.
Chiến lược Just in time
Chiến lược Just in time (JIT) được gói gọn trong một câu: “đúng sản phẩm
22
với đúng số lượng tại đúng nơi và đúng thời điểm.
Đối với 1 công ty mà hàng năm phải tung ra đến 50 sản phẩm khác nhau và
vòng đời trung bình của mỗi sản phẩm là từ 12 đến 24 tháng như Nokia,
việc tiết kiệm chi phí tồn kho và tránh lãng phí là mối quan tâm hàng đầu
của công ty. Điều này đòi hỏi trong sản xuất và dịch vụ, mỗi công đoạn của
quy trình sản xuất phải sản xuất ra 1 số lượng đúng bằng số lượng mà công
đoạn sản xuất tiếp theo cần tới và mỗi quy trình phải cố gắng không tạo ra
giá trị gia trăng phải bỏ. Qua đó, không có hạng mục nào rơi vào tình trạng
để không, chờ xử lí, không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có
đầu vào vận hành. Thường xuyên đối mặt với sự lên xuống thất thường của

.Lập kế hoạch cho cả chuỗi và cho từng giai đoạn trong chuỗi(Plan);
.Khai thác nguồn nguyên vật liệu để sản xuất (Source);
.Chế tạo sản phẩm (Make);
.Phân phối sản phẩm (Deliver);
.Thu hồi sản phẩm (Return Deliver);
.Thu hồi nguồn nguyên vật liệu đã được tái chế (Return Source).
-Giảm lượng chất thải là một mục tiêu môi trường có liên quan mật thiết
25
đến chất lượng sản phẩm, bao gồm: chất lượng thiết kế, chất lượng nguồn
linh kiện, chất lượng dây chuyền lắp ráp và chất lượng của công việc tiến
hành trong giai đoạn kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm. Nokia nhận thấy
được tầm quan trọng của việc hợp tác để trao đổi các vấn đề toàn cầu cũng
như vấn đề về sử dụng nguồn tài nguyên và khí thải CO2. Nokia tham gia
vào các chương trình hợp tác nghiên cứu để đưa ra các sang kiến thông
qua các Hiệp hội công nghiệp và những tổ chức toàn cầu
Tất cả những nhà cung ứng của Nokia phải có hệ thống quản lý môi
trường tại chỗ phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Đối với những nhà
sản xuất theo hợp đồng, họ phải được chứng nhận tiêu chuẩn ISO
14001 hoặc EMAS. Nokia cũng ràng buộc các nhà cung ứng để chắc
chắn rằng họ hiểu những yêu cầu theo điều lệ mới EU REACH về
hóa chất
.
Nokia hợp tác với các nhà cung ứng chính để giúp đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status