Kế toán nghiệp vụ Xuất khẩu tại tổng Công ty Chè Việt Nam - Pdf 14

Trường Đại học Thương Mại 1 Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG I : : NHỮNG VẤN ĐẾ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA TRONG
DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
---o0o---
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.1.1.Vai trò và đặc diểm của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh ngoại thương, mà hàng hóa và dịch vụ
của quốc gia này được bán cho quốc gia khác. Xuất phát từ khái niệm này chúng ta
có thể thấy hoạt động xuất khẩu có những đặc điểm phức tạp hơn so với bán trong
nước, cụ thể là :
 Chủ thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu thuộc các quốc gia khác nhau
trên thế giới nên tất yếu sẽ có sự không đồng nhất. Không đồng nhất về ngôn ngữ,
tôn giáo, chính trị pháp luật, tập quán tiêu dùng…
 Thị trường xuất khẩu rộng lớn gây khó khăn cho việc kiểm soát, do đó, hoạt
động kinh doanh xuất khẩu không chỉ chịu ảnh hưởng của những điều kiện sản
xuất, thể chế pháp luật, môi trường kinh doanh trong nước mà còn ở nước ngoài.
 Đối tượng của hoạt động xuất khẩu là những hàng hóa mà nước đó có lợi thế
so sánh. Khi xuất khẩu hàng hóa, cần phải nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng
từng khu vực, từng quốc gia trong phù hợp với từng thời kỳ. Hàng hóa xuất khẩu
phải được đảm bảo về mặt chất lượng tốt, giá cả phải chăng, mẫu mã đẹp phù hợp
thị hiếu tiêu dùng.
 Thời điểm xuất khẩu hàng hóa và thời điểm thanh toán thường có khoảng
cách dài. Việc vận chuyển hàng hóa từ nước này đến nước khác khiến cho các
phương tiện vận tải được sử dụng rất đa dạng : đường không, đường bộ, đường
thủy, đường sắt.
Ngoài ra, yếu tố chính trị cũng có tác động rất lớn đến hoạt động xuất khẩu,
những nước có thế lực về mặt chính trị luôn có vị thế đi kèm về mặt kinh tế.
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 2 Khoa Kế toán – Kiểm toán

Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 3 Khoa Kế toán – Kiểm toán
phương thức thanh toán và thị trường, xác định phạm vi kinh doanh trong khuôn
khổ chính sách quản lý xuất nhập khẩu của nhà nước.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp:
 Doanh nghiệp hiểu biết về sản phẩm với tinh thần người nhà, tạo được hình
ảnh tổng quát về nhãn hiệu.
 Phí tổn trung gian như phí tổn về thăm dò khảo sát hay khoản lãi cho trung
gian…. sẽ được giảm bớt, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
 Thương thảo trực tiếp, hiệu quả của đàm phán giao dịch được nâng cao.
 Kiểm soát hoàn toàn được lượng khách hàng, thiết lập và mở rộng được mối
quan hệ với các bạn hàng. Chủ động tiếp cận thị trường, luôn năng động và sáng
tạo để thích ứng với sự thay đổi của thị trường một cách nhanh nhất.Qua đó có thể
tạo ra sản phẩm phù hợp với thị trường nước ngoài,
Nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp
 Hiểu biết hạn chế về thị trường nước ngoài, không đủ tiềm lực về tài chính
cũng như nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm, trong
trường hợp này rủi ro khi xuất khẩu trực tiếp là rất lớn.Khi đó, doanh nghiệp nên áp
dụng hình thức xuất khẩu ủy thác.
 Không có sự chuyên môn hóa, vì doanh nghiệp phải chủ động hoàn toàn
trong việc xây dựng, quản lý và điều chỉnh hệ thống.Từ công việc hậu cần, nhân
sự, nguồn hàng, tìm kiếm hợp đồng cho đến nghiên cứu thị trường và thiết lập kênh
phân phối.
 Phạm vi phân phối hạn chế dẫn đến hiệu quả kinh doanh giảm sút.
 Để có lợi nhuận thì khối lượng hàng hóa giao dịch phải lớn để bù đắp những
khoản chi phí như khảo sát thị trường, chi phí giao dịch, tiếp khách, ký kết hợp
đồng, chi phí đi lại …
b) Xuất khẩu gián tiếp: Là phương thức kinh doanh trong đó các đơn vị có
đăng ký kinh doanh hoạt động xuất khẩu, có giấy phép xuất khẩu nhưng không có
khả năng đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài hoặc doanh nghiệp không có

giao một phần hay toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ của Hiệp định xuất khẩu cho
các doanh nghiệp trung ương và địa phương thực hiện. Theo phương thức này Nhà
nước cấp vốn, vật tư và các điều kiện cần thiết khác để các doanh nghiệp thay mặt
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 5 Khoa Kế toán – Kiểm toán
nhà nước ký hợp đồng cụ thể, chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng đó theo yêu
cầu của chế độ qui định.
1.1.1.5.Điều kiện giao hàng và giá hàng xuất khẩu
Giá cả hàng hóa xuất khẩu được qui định rõ trong hợp đồng xuất khẩu, gắn
liền với điều kiện cơ sở giao hàng. Theo Incoterms 2000, điều kiện cơ sở giao
hàng được chia làm 4 nhóm căn bản khác nhau, tương ứng với 13 điều khoản về
giá. Việc phân chia này dựa trên trách nhiệm của người bán và người mua về các
khoản chi phí và rủi ro.
a) Nhóm E : (1 điều kiện). Đặc điểm của nhóm này là người bán chịu chi
phí ít nhất, giao hàng tại xưởng hoặc kho của mình, chịu trách nhiệm ít nhất nên
giá bán cũng thấp nhất.
 EXW ( Ex-works ) : Giao tại xưởng. Người bán chuẩn bị hàng để giao tại
xưởng hoặc kho hàng của mình, không phải khai hải quan xuất khẩu và không phải
xếp hàng lên bất cứ phương tiện vận tải thu gom nào.
b) Nhóm F : ( 3 điều kiện ). Với nhóm này thì người bán không trả cước phí
vận tải chính mà người mua phải trả.
 FCA ( Free carrier ) : Giao hàng cho người chuyên chở. Người bán giao
hàng cho người vận tải do người mua chỉ định tại địa điểm có nêu tên sau khi đã
khai hải quan xuất khẩu.
 FAS ( Free alongside ship ) : Giao dọc mạn tàu. Người bán giao hàng xong
khi hàng được đặt dọc mạn tàu tại cảng gởi hàng có nêu tên, người bán phải khai
hải quan xuất khẩu hàng.
 FOB ( Free on board ) : Giao lên tàu. Người bán giao hàng xong khi hàng đã
qua lan can tàu tại cảng gởi hàng có nêu tên. Người bán khai hải quan để xuất khẩu
hàng.

phải khai hải quan nhập khẩu.
 DEQ ( Delivered ex Quay ) : Giao tại cầu cảng. Người bán giao hàng xong
khi hàng được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại cầu cảng ở cảng đến có nêu
tên, không phải khai hải quan nhập khẩu và chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan để
mang hàng tới cảng đến đã nêu tên và dỡ hàng xuống cầu cảng.
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 7 Khoa Kế toán – Kiểm toán
 DDU ( Delivered Duty Unpaid ) : Giao tại đích nhưng chưa trả thuế. Người
bán giao hàng cho người mua tại nơi đến có nêu tên, không phải khai hải quan
nhập khẩu và không dỡ hàng từ phương tiện chở tới và phải chịu chi phí và rủi ro
phát sinh trong việc mang hàng tới nơi đó.
 DDP ( Delivered Duty Paid ) : Giao tại đích và đã nộp thuế. Người bán giao
hàng cho người mua tại nơi đến có nêu tên, đã khai hải quan nhập khẩu và không
dỡ hàng từ bất cứ phương tiện vận tải nào chở tới. Người bán phải chịu mọi chi phí
và rủi ro để mang hàng đến địa điểm đó.
1.1.1.6.Điều kiện thanh toán
a. Đồng tiền thanh toán : Đồng tiền được sử dụng trong thanh toán có thể là
đồng tiền của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc của một nước thứ ba. Điều này
do hai bên tự thỏa thuận.
b.Địa điểm thanh toán : Địa điểm thanh toán là nơi việc trả tiền được thực
hiện. Trong thanh toán ngoại thương địa điểm thanh toán thường được hiểu theo
nghĩa rộng tức là việc thanh toán được diễn ra ở nước nào: nước người xuất khẩu,
nước người nhập khẩu, nước thứ ba.
c.Thời gian thanh toán :Có 3 cách trả tiền như sau
 Trả tiền trước : Sau khi ký hợp đồng, hoặc sau khi bên xuất khẩu chấp nhận
đơn đặ hàng của bên nhập khẩu nhưng trước khi giao hàng thi bên nhập khẩu đã trả
cho bên xuất khẩu toàn bộ hay một phần số tiền hàng.
Có 2 loại trả tiền trước :
- Người mua trả tiền trước cho người bán n ngày kể từ sau ngày ký hợp đồng,
hoặc sau ngày hợp đồng có hiệu lực.

khẩu yêu cầu ngân hàng mình chuyển một số tiền nhất định cho người chủ nợ
( người xuất khẩu ). Ngân hàng thực hiện ủy nhiệm này nhờ vào Ngân hàng đại lý
của mình ở nước người hưởng.
 Phương thức mở tài khoản : Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất
khẩu sau khi thực hiện giao hàng, hoặc cung cấp dịch vụ cho nhà nhập khẩu, sẽ mở
một tài khoản ghi Nợ cho nhà nhập khẩu được thực hiện sau một thời hạn nhất định
do hai bên mua bán thỏa thuận trước
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 9 Khoa Kế toán – Kiểm toán
 Phương thức thanh toán đổi chứng từ trả tiền ngay : Là phương thức thanh
toán trong đó người mua yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác để thanh toán
cho người bán, sau khi người bán xuất trình đầy đủ bộ chứng từ theo yêu cầu. Sau
khi giao hàng xong, người bán sẽ xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng để nhận
tiền.
 Phương thức nhờ thu : Là phương thức thanh toán trong đó người bán khi
giao hàng hoặc cung cấp một dịch vụ cho người mua xong, ủy thác cho ngân hàng
của mình thu hộ số tiền của người mua trên căn bản hối phiếu do người bán lập
Có hai loại : Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
- Nhờ thu phiếu trơn : Là phương thức trong đó người bán ủy thác cho ngân
hàng thu hộ tiền của người mua, căn cứ vào hối phiếu do mình lập, còn chứng từ
hàng hóa được gửi trực tiếp cho người mua, không qua ngân hàng.
- Nhờ thu kèm chứng từ : Là phương thức mà người bán ủy thác cho ngân hàng
thu hộ tiền của người mua không những dựa vào hối phiếu mà còn dựa vào bộ
chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp
nhận trả tiền hối phiếu, ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hóa cho người mua
để nhận hàng.
 Phương thức tín dụng chứng từ : Là một cam kết của Ngân hàng theo yêu
cầu của người nhập khẩu, trả tiền cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do
người xuất khẩu ký phát trong thời gian qui định và trong phạm vi số tiền của tín
dụng, khi người xuất khẩu xuất trình chứng từ hàng hóa phù hợp với điều kiện và

- Nhất quán : Các chính sách kế toán và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong kỳ kế toán năm. Ví dụ đối với
hạch toán giá vốn hàng xuất khẩu, nếu năm nay hạch toán theo kê khai thường
xuyên thì phải nhất quán, không phải lô này thi kê khai thường xuyên, lô kia thì
kiểm kê định kỳ.
- Thận trọng : Doanh thu của hoạt động xuất khẩu chỉ được ghi nhận khi có
bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được
ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 11 Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Trọng yếu : Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của các thông
tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Ngoài ra, những yêu cầu kế toán đặt ra là : Trung thực, khách quan, đầy đủ,
kịp thời, có thể so sánh được.
- Trung thực : Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,
bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa.
- Khách quan : Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép đúng với
thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ : Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động xuất khẩu trong kỳ
phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Kịp thời : Các thông tin và số liệu kế toán của hoạt động xuất khẩu phải
được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn qui định, không được
chậm trễ.
- Có thể so sánh : Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán phải
được trình bày nhất quán để khi cần có thể so sánh được.
1.2.1.2. Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho
Chuẩn mực này qui định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế
toán hàng tồn kho, gồm :
a) Giá nhập kho hàng xuất khẩu: Hàng xuất khẩu được tính theo giá gốc. Giá

Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (Sau khi
được chấp thuận của Bộ Tài chính). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam,
hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp
phải căn cứ vào tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để ghi sổ kế toán.
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các
Tài khoản: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hành, Tiền đang chuyển, Các khoản phải thu,
Các khoản phải trả và Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng
Cân đối kế toán).
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 13 Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Đối với Tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí sản
xuất, kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các Tài khoản vốn bằng tiền, Nợ phải thu,
bên có các tài khoản Nợ phải trả khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ
phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức
sử dụng trong kế toán theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Là tỷ giá giao dịch
thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh).
- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng
đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán (Theo
một trong các phương pháp : tỷ giá đích danh; tỷ giá bình quân gia quyền, tỷ giá
nhập trước, xuất trước; tỷ giá nhập sau, xuất trước).
- Đối với bên Nợ của các Tài khoản Nợ phải trả, hoặc bên Có của các Tài
khoản Nợ phải thu, khi phát sinh cách nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được
ghi sổ kế toán bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng
trong kế toán theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán.
b) Nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ ở thời điểm
cuối năm tài chính.

xuất khẩu hàng hóa theo hợp đồng xuất khẩu.
Doanh thu xuất khẩu hàng hóa được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5
điều kiện sau :
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 15 Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.2.2.Theo hệ thống văn bản pháp lý có liên quan
Thông tư 108/2001/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001
Thông tư ban hành để hướng dẫn kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu uỷ thác. Thông tư áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất, nhập
khập khẩu ủy thác thuộc mọi thành phần kinh tế.
Thông tư có qui định các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất, nhập khẩu uỷ thác
phải thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa uỷ thác xuất nhập khẩu
theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng
ngoại tệ trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu uỷ thác, được phản
ánh vào sổ kế toán và báo cáo tài chính bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định
hiện hành.
Thông tư hướng dẫn phương pháp kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu theo cả hai phương pháp là trực tiếp và ủy thác. Phần hướng dẫn phương pháp
kế toán sẽ được trình bày ở những phần tiếp theo.
1.3.PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT KHẨU
1.3.1.Phạm vi, thời điểm ghi chép nghiệp vụ xuất khẩu
1.3.1.1.Phạm vi xác định nghiệp vụ xuất khẩu
 Hàng xuất bán cho các DN nước ngoài theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

Vận đơn
Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy chứng nhận phẩm chất
Giấy chứng nhận bảo hiểm
Bảng kê kiểm nghiệm hàng hóa
Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho.
Giấy báo nợ của ngân hàng : Phí nhận tiền khi bên xuất khẩu nhận được tiền
hàng của bên nhập khẩu trả.
Giấy báo có của ngân hàng : Phản ánh tiền hàng do bên nhập khẩu trả.
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 17 Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.3.2.2.Tài khoản kế toán sử dụng :
Kế toán xuất khẩu trực tiếp sử dụng những tài khoản sau :
• Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán : Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng
hóa, thành phẩm đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng; Hàng hóa, thành phẩm
gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng hoá, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán
phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng,
nhưng chưa được chấp thuận thanh toán.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 157 - HÀNG GỬI ĐI BÁN
Bên nợ:
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý, ký gửi;
gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc;
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xác định là đã bán;
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chưa được xác định
là đã bán cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng.
- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán.
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ ( kiểm kê định kỳ )
- Trị giá hàng hóa bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất
động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định.
Số dư bên Nợ :
- Trị giá mua vào của hàng tồn kho
- Chi phí thu mua của hàng tồn kho.
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 19 Khoa Kế toán – Kiểm toán
• Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng : Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh
nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung
cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của
người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn
thành.
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 131 – PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Bên Nợ :
- Số tiền phải thu của khách hàng về hàng hóa, sản phẩm, BĐS đầu tư, TSCĐ đã
giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là bán trong kỳ.
- Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng.
Bên Có :
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có
khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại ( Có thuế GTGT hoặc không
có thuế GTGT )

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 21 Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử
dụng hết).
- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định
kết quả hoạt động kinh doanh;
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh
lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
2. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK:
2.1 Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhà nước;
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá.
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 23 Khoa Kế toán – Kiểm toán
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Số dư bên Có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 có thể có số dư bên Nợ. Số dư Nợ
(nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các
khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn
hoặc giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu.
Ngoài ra, kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa còn sử dụng tài khoản 515,
635, 641,642….
1.3.2.3.Trình tự kế toán:
Giải thích sơ đồ 1 : Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp :
(1) Mua hàng để chuyển đi xuất khẩu :
(2c) Xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu :
(3a) Chi phí phát sinh bằng VND trong quá trình gửi hàng đi xuất khẩu
(3b) Chi phí phát sinh bằng ngoại tệ trong quá trình gửi hàng đi xuất khẩu
(4a) Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu
(5) Phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu
(6a) Người nhập khẩu trả tiền, lãi tỷ giá hối đoái
(6b) Người nhập khẩu trả tiền, lỗ tỷ giá hối đoái
(7a) Xác định thuế xuất khẩu phải nộp :
(7b) Nộp thuế xuất khẩu :
(8) Khi nhận được thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu, kế toán ghi :

 Hợp đồng nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa.
 Biên bản thanh lý hợp đồng
 Chứng từ khác : Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, vận
đơn, Giấy chứng nhận xuất xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất, Giấy chứng nhận bảo
hiểm, bảng kê kiểm nghiệm hàng hóa, tờ khai hải quan hàng xuất khẩu………..
Luận văn Kế toán Nguyễn Trà Giang
Trường Đại học Thương Mại 25 Khoa Kế toán – Kiểm toán
b.Tài khoản kế toán
Kế toán nghiệp vụ nhận xuất khẩu ủy thác còn sử dụng thêm các tài khoản :
 TK 131 ( Chi tiết theo từng người nhập khẩu ) : Phản ánh tình hình thanh
toán giữa bên nhận ủy thác với người nhập khẩu về tiền hàng xuất khẩu ủy thác.
 TK 331 ( Chi tiết bên giao ủy thác ) : Phản ánh tình hình thanh toán giữa bên
nhận ủy thác với bên giao ủy thác về tiền hàng xuất khẩu.
 TK 131 ( Chi tiết bên giao ủy thác ) : Phản ánh tình hình thanh toán giữa bên
nhận ủy thác với bên giao ủy thác về hoa hồng ủy thác.
 TK 1388 ( Chi tiết bên giao ủy thác ) : Phản ánh tình hình thanh toán giữa
bên nhận ủy thác với bên giao ủy thác về các khoản chi phí chi hộ.
 TK 3388 ( Cho tiết các khoản nộp hộ ngân sách ) : Phản ánh tình hình thanh
toán giữa bên nhận ủy thác với ngân sách về thuế xuất khẩu, thuế TTĐB của hàng
xuất khẩu nộp hộ.
c.Phương pháp kế toán
Giải thích sơ đồ 3 : Kế toán bên nhận ủy thác xuất khẩu :
(1) Nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu
(2a) Phản ánh số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác
xuất khẩu, ghi:
(2b) Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu
(2c) Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu
(3) Phản ánh doanh thu phí uỷ thác xuất khẩu, ghi:
(4) Các khoản chi hộ cho bên uỷ thác xuất khẩu (Phí ngân hàng, phí giám định
hải quan, chi vận chuyển bốc xếp hàng...)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status