Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn đầy đủ đợc .
Ngoại thơng mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc . Nó cho phép một nớc
tiêu dùng tất cả mặt hàng vơí số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu dùng với
ranh giới của khả năng sản xuất trong nớc đó nếu thực hiện chế độ tự cung tự
cấp trong buôn bán . Chính vì vậy trong nền kinh tế thị truờng hiện nay ta
không thể nào bỏ qua đợc vai trò của ngoại thơng. Ngoại thơng ngày càng
phát triển mạnh và dần trở thành một lĩnh vực kinh tế quan trọng nhằm đảm
bảo cho việc lu thông hàng hoá với nớc ngoài , khai thác tiềm năng thế mạnh
trong nớc và thế giới trên cơ sở phân công lao động quốc tế . Nhắc đến ngoại
thơng ta không thể nào không nhắc đến xuất khẩu. Xuất khẩu hàng hoá đã
nhanh chóng phát triển và trở thành một yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh
tế phát triển mạnh mẽ. Hoạt động xuất khẩu có vị trí đặc biệt quan trọng . Nó
là tiền đề cho việc mở rộng sản xuất , tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động và từ đó đã góp phần làm giàu cho nớc nhà. Tuy nhiên để thực hiện các
hoạt động kinh doanh xuất khẩu một cánh có hiệu quả, điều này không phải
là dễ đối với hầu hết các doanh nghiệp. Hàng loạt các doanh nghiệp xuất
khẩu vừa đợc thành lập hoặc mở rộng đang đứng trớc không ít những khó
khăn phức tạp do điều kiện kinh nghiệm kinh doanh còn nhiều hạn chế. Và
một yêu cầu cấp bách đã đợc đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào
để quản lí hoạt động kinh doanh của mình một cách tối u nhất. Vấn đề này đã
đợc giải quyết một phần nào thông qua công tác kế toán. Công tác kế toán
cung cấp các thông tin, phản ánh chính xác và khách quan hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận biết, nắm bắt một cách th-
ờng xuyên kịp thời và đầy đủ về tình hình hoạt động kinh doanh của mình,
từ đó thúc đẩy quá trình kinh doanh, nâng cao khả năng sử dụng vốn nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế.
Xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lí, từ tầm quan
trọng của công tác hạch toán kế toán, đối với các doanh nghiệp kinh doanh
1
muốn tổ chức tốt công tác kinh doanh của mình nhằm thu đợc nhiều lợi
Vì xuất khẩu là việc bán hàng hoá ra nớc ngoài nên có những đặc điểm
riêng khác biệt và phức tạp hơn việc bán hàng trong nớc:
-Thị trờng rộng lớn cả trong và ngoài nớc nên khó kiểm soát , mua bán
qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn , việc thanh toán đợc tiến hành bằng nhiều
hình thức phức tạp , đồng tiền thanh toán thờng là ngoại tệ mạnh có khả năng
thanh toán trên thị trờng quốc tế nh USD, GBP, DEM, GPY, FRF...vì thế
kinh doanh xuất khẩu chịu ảnh hởng rất lớn của sự phát triển sản xuất trong
nớc và thị trờng ngoài nớc .
-Ngời mua, ngời bán thuộc các quốc gia khác nhau nên ngôn ngữ, tôn
giáo , phong tục tập quán , chính trị, pháp luật (chính sách ngoại thơng), trình
độ quản lý ở mỗi quốc gia cũng khác nhau . Do vậy ngôn ngữ ttrong hợp
đồng cần phải thống nhất và dễ hiểu.
-Vì khoảng cách địa lý xa , hàng hoá phải vận chuyển trên quãng đờng
dài nên mọi phơng tiện vận tải nh vận tải đờng không, đờng biển , đờng sắt
và đờng bộ đều có thể đợc sử dụng và hàng hoá xuất khẩu cũng cần phải đợc
3
bảo quản tốt để đáp ứng với điều kiện khí hậu khác nhau nhằm tránh mất mát
về số lợng và hỏng về chất lợng trong quá trình vận chuyển .
-Hàng hoá xuất khẩu đòi hỏi chất lợng cao , mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu tiêu
dùng từng khu vực , từng quốc gia trong từng thời kỳ. Đối tợng của hoạt động
xuất khẩu là những hàng hoá thuộc lợi thế so sánh của mỗi nớc .
-Ngoài yếu tố chính trị hoặc nghĩa vụ quốc tế thì hoạt động kinh doanh
xuất khẩu quan tâm đến những hàng hoá có giá trị thực hiện trên thị trờng thế
giới lớn hơn gía trị thực hiện trong thị trờng nội địa .
1.1.2 Những yêu cầu quản lý hoạt động xuất khẩu trong doanh nghiệp
-Yêu cầu đầu tiên là phải nắm chắc và kịp thời những thông tin về thị tr-
ờng , về tình hình sản xuất trtong nớc cũng nh nhu cầu hàng hoá của phía n-
ớc ngoài.
-Yêu cầu tiếp theo là phải chọn đối tợng giao dịch phù hợp để ký kết
hợp đồng .
mang tính thuyết phục hơn , giảm nhẹ đợc phần nào khối lợng công việc góp
phần tăng năng suất lao động của nhân viên kế toán. Ngoài ra việc hoàn thiện
này còn tạo điều kiện cho việc kiểm tra đối chiếu giữa các sổ sách kế toán đ-
ợc thuận lợi hơn và tạo điều kiện cho việc ứng dụng tin học vào công tác kế
toán .
Nh vậy việc hoàn thiện công tác kế toán hoạt động xuất khẩu hàng hoá
sẽ giúp các doanh nghiệp hạn chế đợc rủi ro trong kinh doanh ,ổn định và mở
rộng thị trờng tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.3 Những nội dung cơ bản và phơng pháp kế toán hoạt động xuất
khẩu hàng hoá trong doanh nghiệp
1.3.1 Các giai đoạn của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
-Giai đoạn thu mua hàng trong nớc để xuất khẩu :
-Giai đoạn bán hàng ra nớc ngoài :
1.3.2 Các phơng thức kinh doanh hàng xuất khẩu
-Xuất khẩu theo nghị định th :
-Xuất khẩu tự cân đối :
1.3.3 Các hình thức xuất khẩu
-Xuất khẩu trực tiếp
5
-Xuất khẩu uỷ thác
1.3.4 Các phơng thức thanh toán trong xuất khẩu
-Phơng thức nhờ thu :
+Nhờ thu phiếu trơn
+Nhờ thu kèm chứng từ
-Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ:
-Phơng thức chuyển tiền .
-Phơng thức thanh toán bằng cách ghi sổ hay mở tài khoản
-Phơng thức th đảm bảo trả tiền
-Séc
-Hối phiếu
Có TK 111, 112, 131: Giá thực tế hàng xuất khẩu
- Khi hàng xuất khẩu đợc xác định là tiêu thụ kế toán ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 157
+ Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu
Nợ TK 112 (1122), 131 : Giá bán (tỷ giá hạch toán)
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 511 : Doanh thu xuất khẩu (TGTT)
-Thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ TK 511
Có TK 333(3333) Thuế xuất khẩu phải nộp
-Trờng hợp phát sinh các khoản chiết khấu , giảm giá, hàng bán bị trả lại
Nợ TK 521, 532 ,531 : Số bị giảm trừ
Nợ TK 333(3331) : Thuế VAT đầu ra
Có TK 112(1122), 131 : Giá thanh toán
+Phản ánh giá vốn của hàng bị trả lại nhập kho
Nợ TK 156
7
Có TK 632 Trị giá hàng bị trả lại
-Phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641, 642 : Các khoản chi phí
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112
-Khi báo cáo năm quyết toán đợc duyệt, căn cứ váo quyết định xử lý số
chênh lệch tỷ giá đợc phản ánh trên TK 413, kế toán ghi
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 711 : Thu nhập hoạt động tài chính
Hoặc Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính