Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty Thép Thăng Long - Pdf 99

lời mở đầu
Trải qua hơn mời năm thực hiện chính sách đổi mới, chuyển nền kinh tế
từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô
của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, cùng với xu thế toàn cầu hoá nh
hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng với nhu cầu của xã hội. Có thể
nói thị trờng là môi trờng cạnh tranh là nơi luôn diễn ra sự ganh đua cọ sát giữa
các thành viên tham gia để dành phần lợi cho mình. Để tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp phải tập trung mọi cố gắng, nỗ lực vào hai mục tiêu chính: có lợi
nhuận và tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng. Doanh nghiệp nào nắm
bắt đầy đủ và kịp thời các thông tin thì càng có khả năng tạo thời cơ phát huy
thế chủ động trong kinh doanh và đạt hiệu quả cao. Kế toán là một lĩnh vực gắn
liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có
ích cho các quyết định kinh tế. Do đó kế toán là động lực thúc đẩy doanh
nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả.
Sự phát triển của kinh tế và đổi mới sâu sắc của nền kinh tế thị trờng
đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng đợc hoàn thiện để đáp ứng đợc yêu
cầu của quản lý.
Doanh nghiệp thơng mại đóng vai trò là mạch máu trong nền kinh tế
quốc dân, có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất định: mua-dự trữ- bán
trong đó bán hàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến quá trình hoat
động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó viêc quản lý quá trình bán hàng có ý
nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp thơng mại.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác bán hàng, kế toán bán hàng
là phần hành chủ yếu trong các doanh nghiệp thơng mại và với chức năng là
công cụ chủ yếu để nâng cao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải đợc củng cố hoàn
thiện nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Qua
quá trình thực tập tại công ty Thép Thăng Long cùng với lý luận kế toán mà em
đã đợc học, em đã lựa chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ
bán hàng tại công ty Thép Thăng Long cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung của luận văn tốt nghiệp này đợc nghiên cứu dựa theo những
kiến thức lý luận đợc trang bị ở nhà trờng về kế toán thơng mại, phân tích hoạt

tiến phù hợp. Hình thái kinh tế chuyển từ kinh tế tự nhiên lên hình thái kinh tế
cao hơn đó là kinh tế hàng hoá. Kinh tế hàng hoá ra đời đánh dấu sự phát triển
của nền kinh tế xã hội, tới nay nó đã phát triển và đạt tới trình độ cao đó là nền
kinh tế thị trờng.
Kinh tế thị trờng là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó các quan hệ
kinh tế, phân phối sản phẩm , lợi ích đều do các quy luật của thị trờng điều tiết,
chi phối.
Kinh tế thị trờng là nền kinh tế đợc vận hành theo cơ chế thị trờng mà
cơ chế thị trờng là tổng thể các nhân tố quan hệ cơ bản, vận động dới sự chi
phối của quy luật thị trờng trong môi trờng cạnh tranh nhằm mục đích sinh lợi.
1.1.2.2. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng.
Thị trờng và cơ chế thị trờng là yếu tố khách quan, từng doanh nghiệp
không thể làm thay đổi thị trờng mà họ phải tiếp cận và tuân theo thị trờng. Qua
thị trờng doanh nghiệp có thể tự đánh giá lại mình và biết đợc mình làm ăn
hiệu quả không.
Trong nền kinh tế thị trờng, quan hệ kinh tế của các cá nhân, các doanh
nghiệp biểu hiện qua việc mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng. Thái độ c
xử của từng thành viên tham gia thị trờng là hớng tìm kiếm lợi ích của mình
theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng, những vấn đề có liên quan đến việc phân bổ và
sử dụng nguồn tài nguyên sản xuất khan hiếm nh lao động, vốn, về cơ bản đ ợc
giải quyết khách quan thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế đặc biệt
là quy luật cung cầu.
Khách hàng giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế thị trờng; quyết định
sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tìm mọi cách
để thu hút thoả mãn nhu cầu của khách hàng với phơng trâm khách hàng là th-
ợng đế.
Tất cả các mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế đợc tiền tệ hoá. Tiền tệ
trở thành thớc đo hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận là yếu tố trung tâm, là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất,

ợc tự do kinh doanh các mặt hàng (trừ các mặt hàng nhà nớc cấm); các doanh
nghiệp hoạt động trong một môi trờng cạnh tranh lành mạnh, ngời mua có
quyền lựa chọn ngời bán còn ngời bán bán gì, bán nh thế nào phụ thuộc vào khả
năng của mình. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, nhà nớc chủ trơng hình thành
nền kinh tế đa thành phần, Nhà nớc khuyến khích các thành phần kinh tế hoạt
động trên cơ sở tuân thủ theo pháp luật. Lợi nhuận là mục đích chủ yếu taọ ra
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và cũng do sự cạnh tranh này mà thị trờng
ngày càng phát triển.
1.3. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
Nghiệp vụ bán hàng tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng,
từng phơng thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định.Do đó, công tác quản lý
nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu nh quản lý doanh thu, tình
hình thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền,
tình hình công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về
các khoản phải thu của ngời mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ
quản lý nghiệp vụ bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:
+ Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất- nhập- tồn
kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị
+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng,từng thể thức
thanh toán,từng khách hàng và từng loại hàng hoá tiêu thụ
+ Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
+Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiêp.
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc theo chế độ quy định.
1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh
doanh, nó là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác điều hành và quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý vốn của các doanh nghiệp. Đồng thời
nó là nguồn thông tin số liệu tin cậy để nhà nớc điều hành vĩ mô nền kinh tế
quốc dân, kiểm tra, kiểm soát của các ngành các lĩnh vực. Do đó, kế toán bán
hàng cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị th-
ơng mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế
biến. Đặc điểm của hàng bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông,
cha đa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha
đợc thực hiện. Hàng hoá thờng đợc bán buôn theo lô hoặc đợc bán với số lợng
lớn, giá biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh
toán.Trong bán buôn thờng bao gồm 2 phơng thức:
a. Bán buôn hàng hoá qua kho:
Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong
đó hàng phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn hàng hoá
qua kho có thể thực hiện dới 2 hình thức:
* Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận
hàng. Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện
bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng
nhận nợ, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt
hàng doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, dùng phơng tiện của mình
hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm mà
bên mua quy định trong hợp đồng. Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở
hữu của bên doanh nghiệp thơng mại, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận,
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đợc coi là
tiêu thụ; ngời bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao. Chi phí vận chuyển do
doanh nghiệp thơng mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trớc giữa
hai bên. Nếu doanh nghiệp thơng mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ đợc tính vào
chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của
bên mua.
b. Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng.
Doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đa về

nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ.
b. Bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và
giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy
nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác
định số lợng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo bán hàng.
c. Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toán
tiền hàng. Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu
tiền của khách hàng. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng
và quản lý hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách.
d. Hình thức bán trả góp
Theo hình thức này, ngời mua hàng đợc trả tiền mua hàng thành nhiều
lần cho doanh nghiệp thơng mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thờng
còn thu thêm ngời mua một khoản lãi do trả chậm.Về thực chất, ngời bán chỉ
mất quyền sở hữu khi ngời mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt
hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua, hàng hoá bán trả góp đợc coi là tiêu
thụ, bên bán ghi nhận doanh thu.
e. Hình thức bán hàng t động
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó, các doanh
nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một
hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng khách hàng sau khi bỏ
tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng cho ngời mua.
1.5.1.3.Phơng thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hoá
Đây là phơng thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thơng mại giao
hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận làm
đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng
đại lý bán, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh
nghiệp thơng mại cho đến khi doanh nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý, ký gửi
thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán đ-

+ Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyến
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
+ Ngời bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu đơc xác định tơng đối chắc chắn.
+ Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
+Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.6. Các phơng thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận đợc chấp nhận thanh toán bên
bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phơng thức khác nhau tuỳ vào sự tín
nhiệm thoả thuận giữa 2 bên mà lựa chọn các phơng thức thanh toán cho phù
hợp. Hiện nay các doanh nghiệp thơng mại có thể áp dụng 2 phơng thức thanh
toán:
1.6.1. Thanh toán trực tiếp
Sau khi khách hàng nhận đơc hàng, khách hàng thanh toán ngay tiền cho
doanh nghiệp thơng mại có thể bằng tiền mặt hoặc bằng tiền tạm ứng, bằng
chuyển khoản hay thanh toán bằng hàng( hàng đổi hàng).
1.6.2. Thanh toán trả chậm
Khách hàng đã nhận đợc hàng nhng cha thanh toán tiền cho doanh
nghiệp thơng mại. Việc thanh toán trả chậm có thể thực hiện theo điều kiện tín
dụng u đãi theo thoả thuận. Chẳng hạn điều kiện 1/10, n/20, có nghĩa là trong
10 ngày đầu tiên kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu ngời mua thanh toán công nợ sẽ
đợc hởng chiết khấu 10%, kể từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 ngời mua phải
thanh toán toàn bộ công nợ là n. Nếu 20 ngày mà ngời mua cha thanh toán nợ
thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng.
1.7. Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại
Kế toán chi tiết bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất l-
ợng của từng mặt hàng theo từng kho và từng ngời phụ trách. Thực tế hiện nay
có 3 phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá sau:

tháng trên cơ sở chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng hàng hoá,
mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng hàng hoá trên
sổ luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Phiếu nhập kho
Bảng tổng hợp nhập
xuất, tồn kho hàng hoá
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Kế toán tổng
hợp
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sơ đồ 02: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp sổ đối chiêu luân chuyển
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
1.7.3. Phơng pháp sổ số d
Theo phơng pháp sổ số d, tại kho công việc của thủ kho giống nh hai ph-
ơng pháp trên. Ngoài ra theo định kỳ, sau khi ghi thẻ kho kế toán lập phiếu giao
nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất hàng hoá.
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng hàng hoá tồn kho cuối tháng theo
từng danh điểm hàng hoá vào sổ số d. Sổ số d đơc kế toán mở cho từng kho và
dùng cho cả năm , trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ.
Ghi xong thủ kho phải gửi vào phòng kế toán và tính thành tiền.
Tại phòng kế toán: nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để h-
ớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ.
Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giá
hạch toán) tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng
từ.
Bảng kê xuất

nhập
Chứng từ
xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Bảng luỹ kế
N-X-T
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Thẻ kho
Bảng tổng hợp
N-X-T
Kế toán
tổng hợp
ởng, cộng các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng các loại thuế không đợc
hoàn lại) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao
bì, chi phí thu nua, chi phí thuê kho thuê bãi, tiền phạt lu hàng, lu kho, lu
bãi .).
Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của hàng hoá xuất kho trong kỳ,
tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào yêu cầu
quản lý trình độ nghiệp vụ kế toán có thể sử dụng một số phơng pháp sau đây
theo nguyên tắc nhất quán, nếu thay đổi phơng pháp phải giải thích rõ ràng.
1.8.1.1. Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này, giá gốc hàng hoá xuất trong thời kì đợc tính theo
giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc, bình quân
mỗi lần nhập).
a. Phơng pháp đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Phơng pháp này đơn giản, dễ làm nhng độ chính xác không cao, hơn nữa
công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng tới công tác quyết toán

1.8.1.3. Phơng pháp nhập sau- xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định những hàng hoá mua sau cùng đợc xuất trớc
tiên. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi
lần nhâp
=
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng thực tế hàng hoá tồn sau mỗi lần nhập
Giấ đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc
=
Giá gốc hàng hoá tồn kho đầu kỳ
Số lợng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
1.8.1.4. Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này, hàng hoá đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng
hoá sẽ tính theo giá gốc. Phơng pháp này thờng sử dụng với các loại hàng hoá
có giá trị cao và có tính tách biệt.
1.8.2. Kế toán doanh thu bán hàng
1.8.2.1. Chứng từ sử dụng
Tuỳ theo phơng thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụng các
chứng từ kế toán sau
+ Hoá đơn giá trị gia tăng hay hoá đơn bán hàng.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bảng thanh toán
hàng đại lý ( ký gửi).
+ Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng
ngày.

nhà nớc.
Khi phản ánh doanh nghiệp bán hàng, bên có TK 511 cần phân biệt theo từng
trờng hợp:
. Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán cha thuế GTGT.
. Hàng hoá, dịch vụ thuôc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng
pháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng theo
phơng pháp xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá tính toán với ngời mua
gồm cả thuế phải chịu .
b. TK 512 doanh thu nội bộ .
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hoá, dịch vụ
trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công
ty. Nội dung phản ánh của TK 512 nh sau:
Bên nợ:
+ Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại khi bán hàng và doanh
thu hàng bán bị trả lại.
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phơng
pháp trực tiếp phải nộp theo DTBH nội bộ .
+Kết chuyển DTT về tiêu thụ trong kỳ.
Bên có: Phản ánh tổng doanh thu tiêu thị nội bộ trong kỳ
Tài khoản 512 cuối kỳ không có số d và gồm 3 tài khoản cấp hai:
+ TK 5121 doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122 doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5123 doanh thu cung cấp dịch vụ
c. TK 531 " hàng bán bị trả lại
TK này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ,
bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp
đồng kinh tế . Nội dung ghi chép của tài khoản 531 nh sau:
Bên nợ: Tập hợp doanh thu của hàng hoá bị trả lại chấp nhận cho ngời mua
trong kỳ (đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu).

* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Bên nợ:
+Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã chuyển bán hoăc giao cho
bên nhận đại lý, ký gửi.
+ Giá thành thực tế dịch vụ đã hoàn thành nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán.
Bên có:
+ Kết chuyển trị giá mua thực tế hàng hoáchuyển bán, gửi đại lý,
ký gửi và giá thành dịch vụ đợc xác định là đã tiêu thụ.
+Trị giá mua thực tế hàng hoá không bán đợc đã thu hồi( bi ngời mua,
ngời nhận trả lại).
Số d bên nợ: Trị giá mua hàng hoá đã gửi đi cha đợc xác định là tiêu thụ.
* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Bên nợ: Phản ánh mua thực tế của hàng gửi đi cha tiêu thụ cuối kỳ
Bên có: Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng gửi đi cha tiêu thụ đâu kỳ
Số d bên nợ: Trị giá mua của hàng gửi bán cha tiêu thụ
g. TK 632 giá vốn hàng bán
Dùng để xác định giá trị của vốn hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
tài khoản 632 có số d và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ,
từng thơng vụ tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán
cũng nh phơng thức tính toán của từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp ghi chép
TK 623 nh sau:
* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
Bên nợ:
+ Tập hợp giá trị mua của hàng hoá, giá trị thực tế của dịch vụ đã đợc xác
định là tiêu thụ
+ Thiếu thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
Bên có:
+ Trị giá mua của hàng hoá bị ngời mua trả lại

Nợ TK 3331(33311)
Có TK 111, 112, 311, 131, 3388
Trờng hợp hàng hoá sai quy cách phẩm chất bị trả lai, kế toán ghi
+Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531
Nợ TK 3331(33311)
Có TK 111, 112, 311 ,131
Có TK 388(3388)
+Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng hoá bị trả lại
Nợ TK 156(1561)
Nợ TK 157
Có TK 632
+Ghi nhận các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 641
Nợ TK 133( 1331)
Có TK 111, 112, 334 ,338, 331
+Các khoản chi hộ ngời mua
Nợ TK 138(1388)
Có TK 111, 112, 331,
Cuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí thu mua, phí bán hàng đã tiêu thụ trong kỳ,
sau đó kết chuyển và xác định kết quả
+Phân bổ phí thu mua
Nợ TK 632
Có TK 156 (1562)
+Kết chuyển chi phí bán hàng
Nợ TK 911
Có TK 641
+Kết chuyển giá vốn hàng bán, chiết khấu thơng mại hàng bán bị trả lại
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status