Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ sắc bén của quản lý nói
chung và quản lý tài chính nói riêng. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
gắn liền với công tác hạch toán kế toán.Trong điều kiện hiện nay với nền kinh
tế thị trường thì hạch toán kế toán càng giữ vai trò quan trọng trong việc tính
toán chi phí, lợi nhuận, phân tích hiệu quả kinh doanh.
Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận chủ yếu của doanh nghiệp, phản
ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ khoa học kỹ thuật và tình hình trang bị
cơ sở vật chất trong doanh nghiệp, đây là yếu tố không thể thiếu trong điều
kiện kinh doanh hiện nay của bất kỳ doanh nghiệp nào, nó thể hiện thế mạnh
của doanh nghiệp đồng thời cũng quyết định việc nâng cao năng suất lao động,
cải thiện đời sống công nhân viên. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nhu
cầu đầu tư đổi mới TSCĐ thay thế cho những TSCĐ hiện có ở các doanh
nghiệp đã trở thành vấn đề sống còn trong sự phát triển của các doanh nghiệp
nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.
Đứng trước thực tế trên, bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nào muốn
đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường đều phải không ngừng đổi
mới công nghệ sản xuất kinh doanh đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả
sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Nếu như hạch toán với chức năng nhiệm
vụ là công cụ đắc lực quản lý, cung cấp các thông tin chính xác cho quản lý thì
tổ chức công tác kế toán TSCĐ là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng TSCĐ.
Với những lý do trên và qua quá trình thực tập, tìm hiểu tại công ty cổ
phần xây dựng số1-vinaconex, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công
tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng số1- vinaconex”.
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
1
Chuyên đề thực tập
Mục đích nghiên cứu: tiếp cận thực tiễn quản lý ở một doanh cụ thể để
tìm hiểu đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp thích hợp góp phần
suất kinh doanh và luôn giữ hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.
Những TSCĐ dùng cho các hoạt động khác như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp,
dự án, giá trị sử dụng bị tiêu dùng dần dần trong quá trình sử dụng.
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản suất kinh doanh
cũng bị hao mòn do tíên bộ của khoa học kỹ thuật và hạn chế về mặt pháp luật.
Theo chế độ hiện hành, một tài sản phải thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau thì
mới được ghi nhận là TSCĐ:
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
3
Chuyên đề thực tập
1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài
sản đó
2. Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
3. Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
4. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành, tức là 10 triệu đồng
trở lên.
Những đặc điểm trên cho thấy TSCĐ chính là yếu tố quan trọng nhất trong cơ
sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Sự phát triển của tư liệu lao động nói
chung và TSCĐ nói riêng là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền sản
xuất xã hội.
1.1.2.Vị trí, vai trò của kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.1.2.1.Vai trò của TSCĐ trong các doanh nghiệp xây lắp.
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc đại cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất, thứ hai, thứ ba đều tập trung giải quyết các vấn đề về cơ
khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất mà thực chất là đổi
mới, cải tiến, hoàn thiện TSCĐ. Yếu tố quyết định để các doanh nghiệp có thể
tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường là uy tín, chất lượng sản phẩm của
mình đưa ra thị trường, thực chất phải xem xét các máy móc thiết bị ,quy trình
công nghệ sản xuất có đáp ứng được yêu cầu của quá trình sản xuất chế biến
hay không, có theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hay không. Từ đó các
nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế
toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.
+ Tham gia kiểm tra, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước và
yêu cầu bảo quản vốn, phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử
dụng TSCĐ tại đơn vị.
1.1.2.3.Vị trí, vai trò của kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp xây lắp.
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
5
Chuyên đề thực tập
Về góc độ quản lý, kế toán là một bộ phận cấu thành của hệ thống các
công cụ quản lý kinh tế tài chính, đóng vai trò tích cực trong quá trình quản lý
điều hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính. Về góc độ thông tin, kế
toán là một lĩnh vực gắn liền với các hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm
chức năng cung cấp thông tin về hoạt động sản suất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Kế toán TSCĐ là một bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán, cung
cấp các thông tin về tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp. Thông tin về
TSCĐ là một trong những hoạt động thông tin quan trọng để những người sử
dụng thông tin phân tích, đánh giá về cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho quá
trình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp xây lắp,
TSCĐ chiếm một vai trò quan trọng do đó kế toán tài sản cố định luôn là mối
quan tâm, chú ý của công ty.
1.1.3.Phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.3.1.Sự cần thiết phải phân loại TSCĐ .
Để thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán TSCĐ cần phân loại TSCĐ
theo các tiêu thức khác nhau.
1.1.3.2.Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện(hình thái vật chất).
Theo cách phân loại này căn cứ vào hình thái vật chất của TSCĐ, TSCĐ
được chia làm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
-TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động của doanh nghiệp có hình thái
vật chất cụ thể phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ.
Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc
Loại 3: Phương tiện vận tải
Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý
Loại 5: Dàn giáo cốt pha
Loại 6: Các loại TSCĐ khác
- Đối với TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng
chế phát minh, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy vi tính, giấy phép và giấy
phép nhượng quyền.
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
7
Chuyên đề thực tập
1.1.4. Đánh giá TSCĐ .
1.1.4.1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.
Nguyên tắc chung xác định giá trị TSCĐ phải dựa trên nguyên tắc giá
phí. Nguyên tắc giá phí đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ các chi phí doanh
nghiệp đã bỏ ra để có được TSCĐ. Chi phí của một TSCĐ bao gồm tất cả các
phí tổn bình thường và hợp lý để đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng. Từ
nguyên tắc chỉ đạo trên cách xác định chi phí để có được TSCĐ hay còn gọi là
nguyên giá của TSCĐ như sau:
1.1.4.1.1. Nguyên giá TSCĐ hữu hình.
Tuỳ theo loại TSCĐ và cách thức hình thành TSCĐ, ta có cách xác định
nguyên giá khác nhau:
Nguyên giá TSCĐ bao gồm:
+ Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá nếu có )
+ Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)
+ Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn
sàng sử dụng như: chi phí chuẩn bị mua hàng, chi phí vận chuyển và bốc xếp
ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử (trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử), lệ phí trước bạ và hoa hồng cho người môi giới (nếu có), chi phí
chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Giá trị hợp lý ban đầu.
- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính.
+ Mua TSCĐ từ việc sáp nhập doanh nghiệp:
Nguyên giá của TSCĐ vô hình trong trường hợp này là giá trị hợp lý của
TSCĐ đó. Căn cứ để xác định giá trị hợp lý là:
- Giá niêm yết tại thị trường hoạt động.
- Giá trị TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp, gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu, dịch vụ đã sử dụng để tạo ra TSCĐ vô hình:
+ Tiền lương, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê nhân
viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó...
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
9
Chuyên đề thực tập
+ Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản: chi phí đăng kí
quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép được sử dụng
để tạo ra tài sản đó.
+ Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất
quán vào tài sản (khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, tiền thuê nhà xưởng,
máy móc thiết bị...)
1.1.4.1.3. NGTSCĐ thuê tài chính.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê như đơn vị chủ
sở hữu tài sản bao gồm: giá mua thực tế, các chi phí có liên quan trước khi đưa
giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ vô hình tương tự.
Một số trường hợp thay đổi nguyên giá TSCĐ:
Nhìn chung, nguyên giá TSCĐ có tính ổn định, chỉ thay đổi trong một số
trường hợp:
- Đánh giá lại khi có quyết định của Nhà nước.
- Sửa chữa nâng cấp TSCĐ
- Lắp đặt hoặc tháo dỡ bớt một số bộ phận của TSCĐ.
Giá trị của TSCĐ bị hao mòn theo thời gian. Vì vậy, bên cạnh chỉ tiêu nguyên
kế toán sao lại cho mọi đối tượng một bản để lưu vào hồ sơ kế toán, gồm: biên
bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng kinh tế và biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
cho việc mua TSCĐ, hoá đơn, vận đơn...
1.2.1.2. Hạch toán chi tiết tài sản cố định
Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ, xác định tài khoản chi
tiết và mở sổ chi tiết. Có hai hướng mở sổ chi tiết:
Hướng 1: Kết hợp theo dõi chi tiết TSCĐ theo loại tài sản và nơi sử dụng.
Thông thường, hướng mở sổ này chỉ thích hợp với các đơn vị có ít TSCĐ, tài
sản có tính chất chuyên dùng theo bộ phận.
Hướng 2: Tách mẫu sổ thành hai loại chi tiết: Chi tiết theo loại tài sản và
chi tiết theo bộ phận sử dụng.
Hướng mở sổ này thích hợp với những đơn vị có quy mô lớn, nhiều bộ phận,
đơn vị trực thuộc, chủng loại TSCĐ phong phú.
1.2.2. Tổ chức hạch toán tổng hợp tài sản cố định
Tổ chức hạch toán tổng hợp là một công việc phức tạp, có nội dung
phong phú và có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả công tác kế toán. Nếu
hạch toán tổng hợp được tổ chức khoa học, vận dụng hệ thống sổ phù hợp với
đặc điểm ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động của đơn vị, trình độ của
nhân viên kế toán... thì chất lượng hạch toán sẽ cao và ngược lại. Điều này thể
hiện khá rõ nét trong hạch toán TSCĐ.
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
12
Chuyên đề thực tập
1.2.2.1. Hạch toán tăng giảm tài sản cố định
1.2.2.1.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 211 “ Tài sản cố định hữu hình”
Tài khoản này dùng phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng
giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá. Kết cấu
của tài khoản này như sau:
Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại doanh nghiệp
Tài khoản 213 Có 6 tài khoản cấp 2 :
TK 2131 Quyền sử dụng đất
TK 2132 Quyền phát hành
TK 2133 Bản quyền, bằng sáng chế
TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá
TK 2135 Phần mềm máy tính
TK 2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
TK 2138 TSCĐ vô hình khác
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản có liên quan như:
TK 241 (2411, 2412) đối với TSCĐ phải trải qua quá trình lắp đặt hay do xây
dựng hoàn thành bàn giao, TK 214 (phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ
giảm).
1.2.2.1.2. Phương pháp hạch toán tăng, giảm TSCĐ
* Hạch toán tăng TSCĐ
TSCĐ của công ty tăng do rất nhiều nguyên nhân: do mua sắm, xây
dựng, được cấp phát, tặng biếu; nhận góp vốn, nhận điều chuyển, phát hiện
thừa trong kiểm kê... Thông thường cách hạch toán các trường hợp trên là
giống nhau và thường bao gồm hai bút toán: ghi tăng TSCĐ và kết chuyển
nguồn vốn. Tuy nhiên, do đặc điểm hình thành tài sản là khác nhau nên cách
hạch toán đối với từng trường hợp cũng có những đặc điểm riêng biệt:
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
14
Chuyên đề thực tập
- Đối với TSCĐ mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạn thì khi ghi tăng
TSCĐ ta không kết chuyển nguồn vốn mà chỉ thực hiện công việc này khi
nguồn trả nợ đã xác định.
- Nếu TSCĐ phải qua lắp đạt hoặc xây dựng thì tập hợp chi phí trên TK 241
(2411, 2412) và kết chuyển từ TK 241 về TK 211 khi việc lắp đặt, xây dựng hoàn
thành.
TSCĐ tăng do mua sắm, trao đổi không tương tự
Thuế GTGT (P/p khấu trừ)
Lãi trả
chậm
Phân bổ lãi trả chậm
TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng
bán, trao đổi không tương tự
TK 214
GTHM
GTHM
TSCĐ thiếu trong kiểm kê
TK 1381
TK 222, 128
TK 2412, 2413
TK 331
Sửa chữa, xây dựng thuê
TK 133
TK 627, 641, 642
Không được
ghi tăng NG
TSCĐ xây dựng, sửa chữa
nâng cấp ho n th nh b n à à à giao
TSCĐ đem góp vốn liên doanh
TK 331
GTHM
TK 412
GTHM
TK 412
TK 152, 334
TK 512
chuyển
th nh CC-à
DC
Chênh lệch đánh giá
giảm TSCĐ
Chuyên đề thực tập
1.2.2.2. Hạch toán TSCĐ thuê ngoài và cho thuê
Cho thuê TSCĐ phân chia thành hai mảng là cho thuê hoạt động và cho thuê
tài chính.
1.2.2.2.1. Hạch toán tài sản cố định thuê hoạt động
- Khái niệm: TSCĐ thuê hoạt động là thuê tài sản không có sự chuyển
giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
- Phương pháp hạch toán
+ Hạch toán tại đơn vị đi thuê:
Khi nhận TSCĐ, đơn vị đi thuê không ghi tăng mà chỉ theo dõi để tránh thất
thoát. Chi phí thuê tài sản (giá thuê, các chi phí khác có liên quan đến việc sử
dụng tài sản thuê phục vụ cho hoạt động kinh doanh) được phân bổ trực tiếp
vào chi phí của bộ phận sử dụng tài sản (nếu nhỏ) hoặc kết chuyển qua TK 242
rồi phân bổ dần (nếu lớn). Việc hạch toán được thực hiện như sau :
Sơ đồ 02:
HẠCH TOÁN TSCĐ THUÊ HOẠT ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ ĐI THUÊ
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
17
TK 111, 112, 331 TK 627, 641, 642
TK 242
TK 001
TK 133
Chi phí thuê TSCĐ hoạt động tính trực tiếp v o chi phí SXKD à
trong kì
Số tiền thuê phân bổ nhiều lần
- Các trường hợp dẫn đến thuê tài chính :
* Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết
thời hạn thuê.
* Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại
tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
* Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn ( tương đương) giá trị hợp lý của tài sản
thuê.
* Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng
kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
* Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử
dụng không cần sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
- Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp
đồng thoả mãn ít nhất một trong 3 trường hợp sau:
* Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến
việc hủy hợp đồng cho bên thuê.
* Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại
của tài sản thuê gắn liền với bên thuê.
* Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng
thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp
lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài
SV:Phạm Trường Hòa MSSV: 504413031
19
Chuyên đề thực tập
sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu,
thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được
tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê.
+ Phương pháp hạch toán
21
TK111, 112
TK315
TK 342 TK 133
TK 111,112
TK 212
Số phải trả
từng kỳ
TK 635
Số tiền lãi
Trả tiền mua
TSCĐ
Phí cam kết về sử dụng vốn
TK 2142
Trích khấu hao TSCĐ thuê t i chínhà
TK 627, 641, 642
Số phải trả thêm
TK 133
Nhận t i sà ản
Được chuyển giao quyền
sở hữu
TK 142
Trả lại TSCĐ (chưa khấu
hao đủ
TK 2141
TK 2142
K/c giá trị HM khi
mua hoặc được
chuyển quyền sở hữu
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ
được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và khấu hao luỹ kế đã thực
hiện đến năm trước năm cuối cùng của TSCĐ đó.
Riêng những TSCĐ đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2004 được xác
định mức tính khấu hao như sau:
T = T2 ( 1 -
1
1
T
t
)
Trong đó:
T : thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
T1 : thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ xác định theo quy định kèm
theo quyết định số 166/1999/QĐ- BTC
T2 : thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ xác định theo quy định kèm
theo quyết định số 206/2003/QĐ- BTC
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của TSCĐ
Xác định mức khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của TSCĐ )
như sau:
Mức trích khấu hao giá trị còn lại của TSCĐ
Trung bình hàng năm =
của TSCĐ thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ
Mức trích khấu hao
=
Trung bình hàng tháng
Số khấu hao trích cả năm
12
khu hao ca ti sn c nh trong nhng k phc tp, nht l i vi doanh
nghip cú nhiu loi mỏy múc thit b, sn xut nhiu loi sn phm trờn cựng
mt dõy chuyn cụng nghip.
* Cỏc quy nh v khu hao TSC
TSC c trớch KH l nhng TSC dựng vo hot ng sn xut kinh
doanh . Cỏc TSC dựng cho cỏc hot ng khụng sinh li thỡ khụng c phộp
trớch KH gm: TSC phỳc li. TSC dựng cho nhu cu quc phũng, an ninh,
TSC dựng cho nhu cu chung ca XH; TSC ó KH nhng vn cũn tip
tc s dng cho sn xut kinh doanh.
- Nguyờn tc KH :vic trớch hoc thụi trớch khu hao TSC c thc hin
bt u t ngy(theo s ngy ca thỏng)m TSC tng, gim, hoc ngng
tham gia vo hot ng sn sut kinh doanh.
-S KH ó trớch phi phự hp vi giỏ tr TSC hao mũn trong k. õy l
s c th hoỏ nguyờn tc phự hp gia doanh thu v chi phớ c quy nh
trụng chun mc k toỏn quc t cng nh Vit Nam.
- Phõn b chi phớ khu hao ỳng i tng s dng.
1.2.3.4. Phng phỏp hch toỏn khu hao TSC
Ti khon s dng : Ti khon 214 Hao mũn TSC cú kt cu
SV:Phm Trng Hũa MSSV: 504413031
24
Chuyên đề thực tập
Bên Nợ: Giá trị hao mòn giảm do các lý do giảm TSCĐ ( thanh lý
nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh …)
Bên Có: Giá trị hao mòn tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá
lại TSCĐ hoặc do điều chuyển TSCĐ đã sử dụng giữa các đơn vị thành viên
…
Dư Có: Giá trị hao mòn luỹ kế
TK 214 có 3 tài khoản cấp 2.
Doanh nghiệp còn sử dụng tài khoản 009 “ Nguồn vốn kinh doanh cơ bản”
theo dõi giá trị tăng, giảm và hiện có của nguồn vốn khấu hao.