Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Sao Đô Thành - Pdf 14

MỤC LỤC
L I M UỜ Ở ĐẦ .........................................................................................4
PH N IẦ ......................................................................................................6
LÝ LU N CHUNG V K TO N B N H NG V X C NHẬ Ề Ế Á Á À À Á ĐỊ
K T QU B N H NG TRONG DOANH NGHI P TH NGẾ Ả Á À Ệ ƯƠ
M IẠ ............................................................................................................6
I. S C N THI T PH I T CH C K TO N B N H NG, X C NHỰ Ầ Ế Ả Ổ Ứ Ế Á Á À Á ĐỊ
K T QU . Ế Ả ...................................................................................................6
1. Vai trò, v trí c a bán h ng v xác nh k t qu trong doanhị ủ à à đị ế ả
nghi p ệ ......................................................................................................6
2. Yêu c u qu n lý bán h ng v xác nh k t quầ ả à à đị ế ả............................8
3. Nhi m v c a k toán bán h ng v xác nh k t qu .ệ ụ ủ ế à à đị ế ả ..............11
II. N I DUNG T CH C K TO N B N H NG, V X C NH K TỘ Ổ Ứ Ế Á Á À À Á ĐỊ Ế
QU B N H NGẢ Á À .......................................................................................11
A. K toán bán h ngế à .............................................................................11
1. Ch ng t k toán:ứ ừ ế ...........................................................................11
2. T i kho n s d ngà ả ử ụ .........................................................................11
3. Ph ng pháp tính giá h ng hoáươ à ....................................................13
4. Ph ng pháp k toán bán h ngươ ế à ....................................................17
B. K toán xác nh k t qu bán h ngế đị ế ả à .............................................28
1. K toán chi phí bán h ngế à ..............................................................28
a. Nội dung...................................................................................28
b. Tài khoản sử dụng....................................................................28
c.Tr×nh tù kÕ to¸n........................................................................30
2. K toán chi phí qu n lý doanh nghi pế ả ệ .........................................31
a. Nội dung...................................................................................31
b. Tài khoản sử dụng:...................................................................32
Lê Thị Thuỳ
1
TK 642 - Chi phí quản lý DN: Phản ánh tập hợp và kết chuyển
các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí

II. Tình hình th c t v t ch c k toán bán h ng v xác nh k tự ế ề ổ ứ ế à à đị ế
qu bán h ng công ty tnhh Sao ô Th nh.ả à ở Đ à .......................................43
A. K toán bán h ng ế à ............................................................................43
1. Tình hình th c t v công tác bán h ng công ty TNHH Sao ôự ế ề à ở Đ
Th nhà ...................................................................................................43
2. Th t c bán h ng v ch ng t k toán:ủ ụ à à ứ ừ ế .......................................43
3. T i kho n s d ng:à ả ử ụ ........................................................................48
4. Quy trình k toán bán h ng:ế à .........................................................49
B. K toán xác nh k t qu bán h ngế đị ế ả à .............................................58
1. K toán chi phí bán h ng v chi phí qu n lý doanh nghi p:ế à à ả ệ ....58
2. K toán xác nh k t qu bán h ngế đị ế ả à ..............................................62
Nợ...............................................................................................66
ph n ầ ỤỤỤ............................................................................................67
M t s ý ki n đ xu t nh m ho n thi n công tácộ ố ế ề ấ ằ à ệ
k toán bán h ng v xác đ nh k t qu bán h ngế à à ị ế ả à .67
. Nh n xét chung v công tác qu n lý k toán bán h ng v xác nhỤ ậ ề ả ế à à đị
k t qu t i công ty tnhh S§Tế ả ạ ..................................................................67
. Nh n xét c thỤỤ ậ ụ ể................................................................................68
1. K toán bán h ngế à ..............................................................................68
2. Tình hình theo dõi công nợ.............................................................69
. V nghi p v bán h ng, xác nh doanh thu bán h ng v xácỆ ề ệ ụ à đị à à
nh k t qu bán h ngđị ế ả à ........................................................................70
. M t s ý ki n góp ph n ho n thi n k toán bán h ng v xácỤỤỤ ộ ố ế ầ à ệ ế à à
nh k t qu Công ty TNHH Sao §ô Th nhđị ế ả ở à .....................................70
K t lu nế ậ .............................................................................................74
Danh m c t i li u tham kh oụ à ệ ả ..............................................76
Lê Thị Thuỳ
3
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong cơ chế thị trường, dưới sự điều khiển của "bàn

quả bán hàng tại Công ty TNHH Sao Đô Thành”.
Chuyên đề này được chia ra làm 3 phần chính:
Phần I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Phần II: Tình hình thực tế về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ở công ty TNHH Sao Đô Thành.
Phần III: Một số ý kiến và những biện pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH Sao Đô Thành.
Lê Thị Thuỳ
5
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG, XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ.
1. Vai trò, vị trí của bán hàng và xác định kết quả trong doanh
nghiệp
a. Bán hàng:
Là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ
cho khách hàng, doanh nghiệp thu tiền hay được quyền thu tiền. Đó
chính là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn thành phẩm
hàng hoá sang vốn bằng tiền và xác định kết quả.
Trong các doanh nghiệp thương mại chủ yếu là bán hàng hóa.
Bán hàng là một chức năng chủ yếu của doanh nghiệp, bên cạnh
đó nó còn nhiều chức năng khác như mua hàng, dự trữ hàng... Bất kỳ
một doanh nghiệp thương mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng
mua và bán. Hai chức năng này có sự liên hệ với nhau mua tốt sẽ tạo
điều kiện cho bán tốt. Để thực hiện tốt các nghiệp vụ trên đòi hỏi phải

đơn vị trong nền kinh tế thị trường, không thể tồn tại và phát triển một
cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với
nhau. Quá trình bán sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp tới quan hệ cân
đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau nó tác động đến
quan hệ cung cầu trên thị trường.
Lê Thị Thuỳ
7
Bản thân doanh nghiệp, thực hiện tốt khâu bán hàng là phương
pháp gián tiếp thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp, tạo điều kiện mở rộng tái sản xuất.
Trong doanh nghiệp kế toán sử dụng như một công cụ sắc bén
và có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện
mọi hoạt động của SXKD của một đơn vị. Kế toán bán hàng là một
trong những nội dung chủ yếu của kế toán trong doanh nghiệp thương
mại.
Qua những điều trên ta thấy rằng bán hàng có vai trò vô cùng
quan trọng. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển
đều không thể thiếu đi chức năng này.
b. Kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tạo ra
doanh thu đó trong một thời kỳ.
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi
phí QLDN + chi phí bán hàng)
Doanh thu thuần = Doanh thu - (doanh thu hàng trả lại + giảm giá
hàng bán).
2. Yêu cầu quản lý bán hàng và xác định kết quả
a. Yêu cầu quản lý bán hàng
Bán hàng là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị hàng hoá, tức là
chuyển hàng hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật (hàng)
sang hình thái tiền tệ (tiền).

Lê Thị Thuỳ
9
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng
hoá được chuyển cho người mua và thu được tiền bán hàng ngay
hoặc chấp nhần trả tiền tuỳ theo phương thức thanh toán:
+ Trường hợp thu ngay được tiền khi giao hàng: Doanh thu bán
hàng chính là tiền bán hàng thu được.
+ Trường hợp nhận được chấp nhận thanh toán gồm:
- Hàng hoá xuất cho người mua được chấp nhận thanh toán đến
khi hết thời hạn thanh toán chưa thu được tiền về vẫn được coi là kết
thúc nghiệp vụ bán hàng. Doanh thu bán hàng trong trường hợp này
được tính cho kỳ này nhưng kỳ sau mới có tiền nhập quỹ.
- Trường hợp giữa khách hàng và doanh nghiệp có áp dụng
phương thức thanh toán theo kế hoạch thì khi gửi hàng hoá cho người
mua, số tiền bán hàng gửi bán được chấp nhận là doanh thu bán
hàng.
Từ những phân tích trên đây ta thấy rằng thực hiên tốt công tác
bán hàng thu doanh thu về cho doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan
trọng, do vậy trong công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng cần phải nắm
bắt, theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức
thanh toán, từng khách hàng và từng loại hàng hoá bán ra. Đôn đốc
thanh toán, thu hồi đầy đủ kịp thời tiền vốn của doanh nghiệp.
b. Yêu cầu quản lý kết quả bán hàng
Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại bao gồm nhiều loại
hàng, nhiều mặt hàng khác nhau do vậy để giúp cho các nhà quản lý
doanh nghiệp đánh giá được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng
thì việc xác định kết quả bán hàng phải được thực hiện cho từng mặt
hàng.
Lê Thị Thuỳ
10

trong cùng một Công ty, tổng công ty..hạch toán toàn ngành. Ngoài ra,
tài khoản này còn sử dụng để theo dõi các khoản một số nội dung
được coi là tiêu thụ nội bộ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ, và hoạt động sản xuất kinh doanh hay trả lương, thưởng…
cho công nhân viên
TK521- Chiết khấu bán hàng: phản ánh số tiền doanh nghiệp
được hưởng khi bán được số hàng hoá lao vụ dịch vụ trong mọt thời
điểm nhất định.
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá hàng bán bị
trả lại và kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 hoặc
512 để giảm doanh thu bán hàng.
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: Phản ánh số tiền giảm giá
cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang tài khoản 511
hoặc 512 để giảm doanh thu bán hàng.
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn hàng
hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán (được chấp nhận thanh toán hoặc đã
thanh toán) và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang tài khoản 911 để
tính kết quả kinh doanh.
Tài khoản 156 - Hàng hoá: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng,
giảm hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại.
Tài khoản 111 - Tiền mặt: Phản ánh tổng hợp tình hình thu, chi và
tồn quỹ tiền mặt của đơn vị.
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh tình hình biến
động các khoản tiền gửi của các đơn vị tại các ngân hàng, kho bạc.
Lê Thị Thuỳ
12
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Phản ánh tình hình
thanh toán giữa đơn vị với các khách hàng về các khoản phải thu.
Tài khoản 333.1- Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh tình
hình thanh toán giữa doanh nghiệp với Nhà nước.

Cần phải chú ý rằng, đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo
phương pháp trực tiếp thì trong giá thực tế của hàng nhập khẩu còn
bao gồm cả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. Như vậy, giá thực tế
hàng hoá bao gồm hai bộ phận: Trị giá mua (kể cả thuế phải nộp) và
chi phí thu mua.
b. Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải phản ánh theo đúng giá
thực tế.
Khi xuất kho, để tính được giá thực tế của hàng hoá, kế toán phải
tách riêng trị giá mua và chi phí thu mua.
*Đối với trị giá mua: Kế toán có thể áp dụng một trong các
phương pháp tính giá xuất kho như sau:
- Phương pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền:
Giá thực tế = Số lượng hàng hoá * Giá đơn vị bình
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân gia quyền.
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
quân gia quyền Số lượng thực tế hàng tồn và
nhập trong kỳ
- Phương pháp tính gía bình cuối kỳ trước (tồn đầu kỳ).
Giá thực tế = Số lượng hàng hoá * Giá đơn vị bình
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân cuối kỳ trước.
Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá cuối kỳ trước (tồn đầu
kỳ) quân cuối kỳ trước Số lượng thực tế hàng cuối kỳ
trước (tồn đầu kỳ)
Lê Thị Thuỳ
14
=
- Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá thực tế = Số lượng hàng hoá * Giá đơn vị bình
hàng hoá xuất kho xuất kho trong kỳ quân sau mỗi lần
nhập.

Giá hạch toán là giá tự doanh nghiệp quy định, có tính chất ổn
định và chỉ được dùng để ghi vào sổ hàng hoá hàng ngày, không có ý
nghĩa trong việc thanh toán. Giá hạch toán có thể chọn hoặc làm cơ
sở xây dựng hạch toán hàng hoá tại một kỳ nào đó. Nhưng giá hạch
toán phải được quy định cụ thể cho từng loại hàng hoá và phải được
quy định thống nhất cho một kỳ hạch toán. Theo cách này, hàng ngày
kế toán về tình hình nhập – xuất - tồn kho hàng hoá theo giá hạch
toán. Đến cuối kỳ, kế toán tổng hợp giá thực tế hàng hoá nhập kho,
xác định hệ số giá từng loại hàng và tính giá thực tế hàng hoá xuất
kho theo công thức:
Trị giá thực tế của
hàng xuất trong kỳ
=
Trị giá thanh toán của
hàng xuất trong kỳ
* Hệ số giá
Hệ số giá =
Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ
Trị giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ
Trên đây là các phương pháp tính giá của hàng xuất bán. Mỗi
phương pháp đều có nội dung, ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng
nhất định. Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình, khả năng, trình độ của cán bộ kế toán cũng
như yêu cầu quản lý vận dụng phương pháp tính thích hợp. Việc áp
dụng phương pháp tính giá xuất thực tế của hàng hoá ở mỗi doanh
nghiệp phải tôn trọng “nguyên tắc nhất quán trong hạch toán” tức là
sử dụng phương pháp nào thì phải thống nhất với phương pháp ấy
trong kỳ kế toán và nếu có thay đổi thì phải giải thích rõ ràng.

17
hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá được xác định là bán (hàng đã
chuyển quyền sở hữu)
Tại thời điểm hàng được coi là đã bán kế toán phải phản ánh cả
doanh thu và giá vốn của số hàng đã bán.
b. Phương pháp kế toán giá vốn hàng xuất bán.
b1. Kế toán về giá vốn hàng bán
Song song với việc phản ánh về doanh thu bán hàng kế toán về
giá vốn hàng hoá phải được theo dõi chính xác, kịp thời, phản ánh
đúng trị giá của hàng xuất bán, không được bỏ sót một nghiệp vụ phát
sinh nào .
Phản ánh đúng được giá vốn bán (tính đúng được giá vốn) mới là
cơ sở để xác định giá hàng bán cho khách hàng.
Trị giá vốn của hàng bán được phản ánh trên TK632 giá vốn
hàng bán .
Để ghi chép được giá vốn của hàng bán thì kế toán phải ghi chép
phản ánh đầy đủ lượng hàng xuất bán và tính toán đúng đắn trị giá
vốn của hàng xuất.
Việc tính toán trị giá vốn của hàng xuất tuỳ thuộc vào doanh
nghiệp ghi chép kế toán chi tiết hàng tồn kho theo giá trị mua thực tế
hay giá hạch toán (các phương pháp đã nêu ở phần B). Song trị giá
vốn của hàng xuất kho bắt buộc phải sử dụng phương pháp tính nhất
định.
Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
TK156 TK632 TK911
Lê Thị Thuỳ
18

TK157 TK156,157

sang bên nợ TK 632.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
Hàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng không
chấp nhận, kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho.
Nợ TK 156: Hàng hoá
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
- Đối với các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ.
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trước
nhưng chưa được chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156, 157
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán
nhưng chưa được xác định là bán, kế toán ghi:
Nợ TK 156,157
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
*Bán hàng và kế toán bán hàng theo phương pháp giao hàng trực
tiếp:
- Đối với đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Lê Thị Thuỳ
20
Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng,
kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hoá
Trường hợp doanh nghiệp thương mại mua bán hàng giao tay ba,
kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng
hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác
định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Do tính chất phức tạp của cách xác định doanh thu cũng như các
khoản giảm trừ doanh thu mà kế toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ,
khoa học từ hạch toán ban đầu đến ghi sổ kế toán.
c.2.Trình tự kế toán:
* Căn cứ vào hóa đơn bán hàng và giấy báo có, phiếu thu hoặc
thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Lê Thị Thuỳ
22
Có TK 333: Thuế và các khoản thuế phải nộp nhà
nước
(3331): Thuế GTGT phải nộp
* Trường hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ kế toán phải quy đổi
sang tiền đồng Việt nam theo tỷ giá ngân hàng nhà nước công bố tại
thời điểm thu tiền. chênh lệch giữa tỷ hối đoái được hạch toán vào TK
515 hoạc TK 635.
* Trường hợp bán hàng đại lý, doanh nghiệp được hưởng hoa
hồng và không phải kê khai tính thuế GTGT. Doanh thu bán hàng là
số tiền hoa hồng được hưởng. Khi nhận hàng của đơn vị giao đại lý,
kế toán ghi vào bên nợ TK 003 - hàng hoá vật tư nhận bán hộ - ký gửi
khi bán hàng thu được tiền hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh
toán, kế toán ghi:

Có TK 131: phải thu của khách hàng
(Hoặc TK 331: Phải trả cho người bán)
Nếu ghi vào TK 331, cuối kỳ phải đối chiếu để bù trừ và ghi:
Nợ TK 331: phải trả cho người bán
Có TK 131: phải thu của khách hàng
* Trường hợp doanh nghiệp hàng hoá sử dụng nội bộ cho sản
xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán xác định doanh
thu của số hàng này tương ứng với chi phí sản xuất hoặc giá vốn
hàng hoá để ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh
Lê Thị Thuỳ
24
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Đồng thời ghi thuế GTGT:
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
* Hàng hoá dùng để biếu tặng được trang trải bằng quỹ khen
thưởng phúc lợi kế toán ghi:
Nợ TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
* Đối với hàng hoá có tính chất đặc thù dùng các chứng từ đặc
thù như tem bưu chính, vé cước vận tải, vé xổ số, trong giá thanh toán
đã có thuế GTGT, kế toán phải tính doanh thu chưa có thuế theo CT:
Trị giá thanh toán
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + Thuế suất thuế GTGT
Thuế GTGT được tính bằng cách lấy giá trị thanh toán trừ đi trị
giá chưa có thuế GTGT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status