PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ
PHẦN BAO BÌ BỈM SƠN
I. Giới thiệu vài nét về công ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn.
Công ty Cổ phần Bao bì Bỉm Sơn là một công ty cổ phần được thành
lập theo hình thức chuyển đổi bộ phận doanh nghiệp Nhà nước thành công
ty cổ phần theo Quyết định số 04/1999/QĐ- TTg ngày 8 tháng 1 năm 1999
của Thủ tướng Chính phủ.
Theo giấy đăng ký kinh doanh số 055764 ngày 07 tháng 06 năm 1999
của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa, lĩnh vực hoạt động của Công
ty là:
- Sản xuất kinh doanh các loại bao bì nhựa giấy ;
- Xuất, nhập khẩu bao bì các loại, vật tư, phụ tùng, thiết bị sản xuất
bao bì
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp
luật.
Vốn điều lệ của Công ty là: 38.000.000.000 đồng, trong đó tỷ lệ cổ
phần Nhà nước nắm giữ là 50%.
Với công suất thiết kế 20 triệu vỏ bao một năm, Công ty Bao bì Bỉm
Sơn có năng lực sản xuất tương đương với phần lớn các doanh nghiệp
khác: Công ty Z76, Công ty Bao bì Hải Phòng, Công ty Bao bì Nam Hà,…
So với các công ty có cùng năng lực sản xuất BPC là công ty có sản lượng
và doanh số đứng hàng đầu.
Ngày 4/11/2002 công ty cổ phần bao bì Bỉm Sơn chính thức niêm yết
trên trung tâm giao dịch chứng khoán TP HCM, tổng số cổ phần là
3.800.000, mệnh giá mỗi cổ phần là 10,000 VND
1
II. Phân tích chi tiết.
Khái quát: nhìn sơ bộ các bảng báo cáo tài chính của công ty qua 3
năm gần nhất cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty là tốt. Trong đó
năm 2006 là năm có biến động giảm chút ít, khiến cho các chỉ tiêu tài chính
có biến động ngược chiều so với các năm 2005 và 2007, đó có thể là do
Tuy nhiên đầu tư vào tài sản cố định lại lấy từ nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng
36,1 % là không hợp lí .
Năm 2007, nguồn vốn và sử dụng vốn là 17786 triệu, giảm so với
2006. Trong đó phần sử dụng vốn tăng do nợ ngắn hạn giảm xuống trong
khi phần nguồn vốn hàng tồn kho tăng. Trong điều kiện cầu về tiêu thụ sản
phẩm không cao thì điều này có thể chấp nhận được. Còn vốn chủ sở hữu
tăng , chiếm tỷ trọng tăng 53,6% tổng nguồn vốn tăng do lợi nhuận năm
2007 tăng so với năm 2006.
* Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
Về nhu cầu vốn lưu động thường xuyên .
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Khoản phải thu 8255 14181 16962
Hàng tồn kho 24170 27302 19370
Nợ ngắn hạn 11466 18764 13426
Nhu cầu VLĐ
thường xuyên
21075 22719 22906
Nhu cầu vốn lưu động tăng mạnh từ năm 2005 sang năm 2006, chứng
tỏ doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó mà doanh
thu các năm 2006, 2007 tăng.
- Về vốn lưu động thường xuyên.
3
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm2006 Năm 2007
Tài sản cố
định&ĐTDH
27313 37365 41488
Vốn chủ sở hữu 57098 61421 70962
Nợ dài hạn 402 488 620
VLĐ thường
xuyên
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình 87,459,672,578 94,187,268,990 94,512,527,843
- Giá trị hao mòn luỹ kế (60,491,563,392) (63,379,074,438) (66,234,088,872)
- Chi phí XDCB dở dang 49,433,000 49,433,000 49,433,000
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 279,984,000 0.4% 6,463,056,800 8.0% 13,135,041,600 15.5%
Tài sản dài hạn khác 15,881,500 6,463,056,800 13,135,041,600
Tổng tài sản 68,968,505,019 100.0% 80,674,778,594 100.0% 85,010,093,490 100.0%
nguồn vốn năm 2005 tỷ trọng năm 2006 tỷ trọng năm 2007 tỷ trọng
Nợ phải trả 11,869,773,317 17.2% 19,252,946,265 23.9% 14,407,237,892 16.9%
Nợ ngắn hạn 11,466,800,183 16.6% 18,764,155,576 23.3% 13,426,541,943 15.8%
Nợ dài hạn 402,973,134 0.6% 488,790,689 0.6% 620,695,949 0.7%
Nguồn vốn chủ sở hữu 57,098,731,702 82.8% 61,421,832,329 76.1% 70,962,855,597 83.5%
Vốn chủ sở hữu 56,288,262,070 81.6% 60,602,932,937 75.1% 70,414,511,045 82.8%
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu 38,000,000,000 55.1% 38,000,000,000 47.1% 38,000,000,000 44.7%
- Thặng dư vốn cổ phần - 2,173,996,000 2.7% 4,590,000,000 5.4%
- Cổ phiếu quỹ (2,000,000,000) -2.9%
- quĩ đầu tư phát triển 13,314,640,376 19.3% 14,836,275,912 18.4% 15,897,729,666 18.7%
- quĩ dự phòng tài chính 893,580,367 1.3% 1,106,609,342 1.4% 1,349,547,610 1.6%
- Lợi nhuận chưa phân phối 6,080,041,327 8.8% 5,507,551,683 6.8% 10,577,233,769 12.4%
Nguồn kinh phí và quỹ khác 810,469,632 1.2% 818,899,392 1.0% 548,344,552 0.6%
0.0%
Tổng nguồn vốn
68,968,505,019 100.0% 80,674,778,594 100.0% 85,010,093,490 100.0%
7
TT Chỉ tiều 2007 % 2006 % 2005 %
1 Tài sản ngắn hạn 43,522 2% 42,500 2% 41,655 24%
2
Tiền và các khoản tương
đương tiền 6,146 919% 603 -93% 9,113 15%
3
Các khoản đầu tư tài chính
sản,trong đó chủ yếu là do tăng tài sản cố định và đầu tư tài chính dài
8
hạn.Tài sản cố định có giảm về mặt tỷ trọng do khấu hao tài sản cố định
tăng,trong khi đầu tư tài chính thu được một khoản lớn lên đến 13,135 tỷ
năm 2007, chiếm 15,5% tổng tài sản.
- Về nguồn vốn: trung bình qua các năm, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
trọng lớn: 82,8% năm 2005, 76,1 % năm 2006, 83,5 % năm 2007, theo đó
năm 2006 là năm biến động giảm của công ty .Vốn đầu tư của chủ sở hữu
không đổi nhưng giảm về mặt tỷ trọng.
*Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính trung gian trong báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ tiêu
năm 2005 năm 2006 năm 2007
năm
2006/2005 năm2007/2006
lượng
tỉ
trọng lượng
tỉ
trọng lượng
tỉ
trọng lượng
tỉ
trọng lượng
tỉ
trọng
I. doanh thu
thuần 120430 100% 134261 100% 143342 100% 13831 11% 9081 7%
Giá vốn hàng
bán 107077 89% 120512 90% 135332 94% 13435 13% 14820 12%
Năm 2005 : ( 41655,097-24170,532)/ 11869733= 1,473
Năm 2006 : (43309302-27302,765)/18764,155=0,865
Năm 2007 : (43521,901-19370,486)/13426,541=1,798
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Năm 2005 : 911,2614/11869,733=0,767
10
Năm 2006 : 602,737/ 187644,155= 0 ,032
Năm 2007 : 6416,249/13426,541= 0,457
Năm 2007 các hệ số khả năng thanh toán đều tăng so với năm 2006.
Khả năng thanh toán hiện thời tăng 40,42 % tương đương tăng 1,4 lần và
khả năng thanh toán nhanh tăng 110, 78% tương đương tăng 2,108 lần( cụ
thể 3,241 và 1,798 so với 2,308 và 0,853)
Nguyên nhân là do có sự gia tăng về tài sản ngắn hạn đặc biệt là tiền
& các khoản tương đương tiền. Năm 2006 con số này chỉ là 602,737 triệu
năm 2007 con số này là 9, 112 tỷ trong khi đó nợ ngắn hạn lại giảm mạnh
28,44% tương đương giảm 1.398 lần( từ 18,764 tỷ xuống còn 13,426 tỷ)
Khoản mục các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 14,181 tỷ lên 16,962
tỷ tăng 2,781 tỷ tương đương 19,61%.
Đây chính là những yếu tố tác động làm tài sản ngắn hạn 2007 tăng so
với năm 2006.
Trong cả ba năm 2005, 2006, 2007 công ty đều không có khoản mục
phải trả dài hạn , vay và nợ dài hạn. Tuy vậy do năm 2006 khoản mục phải
trả người bán là rất lớn, : 14,930 tỷ song sang 2007 thì con số này chỉ còn
7,188 tỷ khiến cho nợ ngắn hạn của công ty giảm đáng kể.
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời tăng 40,42% so với năm 2006
kết hợp với việc hang tồn kho giảm 7,932 tỷ tương đương giảm 29,05%(từ
27,302 tỷ xuống còn 19,370 tỷ) đã làm cho khả năng thanh toán nhanh tăng
110,78% (từ 0,853 lên 1,798)
Năm 2007 các hệ số khả năng thanh toán đều tăng, độ an toàn trong
thah toán của BCC qua 3 năm nghiên cứu vẫn đạt khá, tuy năm 2006 có
tích lũy lợi nhuận sản xuất kinh doanh từ 5,507 tỷ lên 10,577 tỷ và thặng
dư vốn cổ phần tăng từ 2,173 tỷ lên 4,590 tỷ .
Qua hai năm 2006, 2007 tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn là 5,37%
và vốn chủ sở hữu là 15,53% làm cho tỉ lệ nợ trên vón chủ sở hữu giảm từ
0,299 xuống còn 0,198, tỉ lệ nợ trên nguồn vốn giảm từ 0,238 xuống còn
0,165.
Hệ số cơ cấu tài sản, tỉ lệ TSCĐ/ TS giảm dần từ 00,397
0,38250,3332 qua các năm 2005-2007 cho thấy tỉ trọng TSCĐ giảm dần
so với tài sản , năm 2006 TSCĐ =30,857 tỷ thì đến 2007 con số này chỉ còn
28,327 tỷ, cho thấy TSNH tăng .
3) Hệ số hoạt động
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
Năm 2005 : 120430,832*2/68968,505+63833,653)=1,8136
Năm 2006 : 134262,172*2/(80674,778+68968,505)=1,7944
Năm 2007 : 143342,566*2/(85010,093+80674,778)=1,7303
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ :
Năm 2005 : 120430,832*2/(27017,542+29858,518)=4,235
Năm 2006 : 134261,172*2/(30857,627+27017,542)=4,639
Năm 2007 :143342,566*2/(28327,871+30857,627)=4,844
- Hiệu suất sử dụng Tài sản lưu động.
Năm 2005 :120430,832*2/(41655,097+68994,2)=3,1967
Năm 2006 : 134261,172*2/(43309,302+41655,097)=3,1604
Năm 2007 : 143342,566*2/(43521,901+43309,302)=3,3016
-Vòng quay vốn chủ sở hữu.
Năm 2005 : 120430,832*2/(57098,731+55043,997)=2,147
13
Năm 2006 : 134261,172*2/(57098,731+61412,832)=2,266
Năm 2007 : 143342,566*2/(62421,832+70962,855)=2,149
- Vòng quay hàng tồn kho.
Năm 2005 : 107077,925*2/(24170,532+15448,104)=5,4054
Trong năm 2007, công ty đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính dài
hạn, tăng từ 6,463 tỷ lên 13,135 tỷ của khoản mục đầu tư dài hạn, mà chủ
yếu là đầu tư vào cổ phiếu, tăng từ 6,163 tỷ lên 12,816 tỷ, phần còn lại là
đầu tư vào trái phiếu.
Năm 2005 số vòng quay hàng tồn kho là 5,4054 thì đến 2006 số vòng
quay hàng tồn kho giảm xuống còn 4,68 25 , song sang năm 2007 con số
này lại tăng lên 5,7991,tốc độ luân chuyển hàng tồn kho có xu hướng tăng
dần thể hiện sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng có chất lượng nên tình
hình bán ra tốt, công ty tiết kiệm được tương đối vốn dự trữ hàng tồn kho,
giải phóng vốn dự trữ để xoay vòng vốn nhanh tạo điều kiện thuận lợi về
vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần tăng lợi nhuận khi đang hoạt
động có lãi.
Năm 2006, số vòng quay vốn lưu động là 3,1604, năm 2007 là 3,3016.
Tốc độ lưu chuyển vốn lưu động tăng cũng có nghĩa là thời gian cho một
vòng quay vốn ngắn hơn, vốn lưu động sử dụng có hiệu quả hơn. Nguyên
nhân là do doanh thu thuần tăng từ 134,261 tỷ lên 143,342 tỷ,trong khi vốn
lưu động sử dụng bình quân tăng nhẹ từ 42,415 tỷ lên 43,415 tỷ, như vậy
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2007 tốt hơn 2006 giúp
công ty hạn chế bớt ứ đọng vốn và tiết kiệm vốn
15
Hiệu suất sử dụng vốn cố định qua các năm có xu hướng tăng dần, từ
4,235 năm 2005 lên 4,844 năm 2007 , thể hiện khả năng thu hồi vốn cố
định của công ty là tốt
Vòng quay vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm dần từ 2,266 xuống còn
2,149, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu ngày càng giảm, vốn chủ
sở hữu không tham gia tạo nhiều doanh thu. Do đó trong những năm tới
doanh nghiệp cần có biện pháp để nâng cao tốc độ luân chuyển vốn chủ sở
hữu.
4) Hệ số doanh lợi.
- Hệ số doanh lợi tiêu thụ
lên 44,887 triệu.Điều này khiến cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh tăng lên đáng kể : năm 2006 là 9,9066 tỷ ; năm 2007 là 12,676 tỷ
tăng 27,96%. Kết quả là lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2007 đạt 12,668
tỷ, tăng so với năm 2006 là 3,205 tỷ.
5) Hệ số cổ phần thường.
17
- Thu nhập mỗi cổ phần thường(EPS)
Năm 2005 : 2221 VND
Năm 2006 : 2138 VND
Năm 2007 : 2812 VND
- Cổ tức mỗi cổ phần thường.
Năm 2005 : 1500VND
Năm 2006 : 1500VND
Năm 2007 :1500VND
Năm 2007 EPS tăng so với 2006 từ 2138 đ lên 2812 đ , tăng 31,5% .
Đó chính là kết quả của việc lợi nhuận sau thuế tăng 33,76%,
Phân tích nhân tố DU POINT
18
ROE= gánh nặng thuế x gánh nặng lãi vay x tỷ suất lợi nhuận biên x
vòng quay tổng tài sản x hệ số nợ
=(1-r)(1-1/khả năng trả lãi)x (tỷ suất lợi nhuận biên)x vòng quay
tổng tài sản x (1/(1-tỷ số nợ)
= lợi nhuận ròng/ giá trị sổ sách= gt thị trường/ gt sổ sách x lợi
nhuận ròng/gt thị trường = M/B / P/E
2005 2006 2007
ROE 15,058% 13,34% 15,97%
Gánh nặng thuế 89,62% 83,55% 83,49%
Gánh nặng lãi vay 76.88% 68,83% 158,15%
Tỷ suất lợi nhuận biên 11,09% 10,24% 5,59%
Vòng quay tổng tài sản 181,36% 179,44% 173,03%