Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị
trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa, do vậy phân tích và quản lý tài chính
doanh nghiệp cũng phải đợc thay đổi cho phù họp với xu hớng phát triển
đó. Hơn nữa nền kinh tế thị trờng chịu sự tác động của quy luật giá trị,
quy luật cạnh tranh , quy luật cung cầu. Và đặc biệt nớc ta đã và sẽ hội
nhập chủ động hiệu quả vào khu vực AFTA/ASEAN, mức độ mở cửa hàng
hoá dịch vụ tài chính đầu t sẽ đạt và ngang bằng với các nớc trong khối
ASEAN từng bớc tạo điều kiện nặng về kinh tế, về pháp lý để hội nhập sâu
hơn về kinh tế khu vực và thế giới. Do đó vấn đề phân tích và quản lý tài
chính doanh nghiệp là một khâu trọng tâm của quản lý doanh nghiệp.
Việc thờng xuyên tiến hánh phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho
các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt
động tài chính, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp cũng nh xác định đợc một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và
mức độ ảnh hởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng ,
hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh rủi ro và triển vọng trong tơng lai
của doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp đa ra những giải pháp hữu
hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lợng công tác quản
lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các bớc tài chính là tài liệu chủ yếu để phân tích tình hình tài chính
của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình
công nợ, nguồn vốn, tài sản các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng nh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên những
thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là cha đầy đủ vì nó không giải
thích đợc cho ngời quan tâm biết đợc rõ về thực trạng hoạt động tài chính
những rủi ro, triển vọng và xu hớng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích
tình hình tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
1
phát sinh trong quá trình kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ để
thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận , tối đa
hoá vốn chủ sở hữu. Nói cách khác hoạt động tài chính là những quan hệ
tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động phân phối, sử dụng quản lý
vốn trong quá trình kinh doanh.
Hoạt động tài chính ở doanh nghiệp phải hớng tới các mục tiêu sau:
- Hoạt động tài chính phải giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế thể
hiện qua việc thanh toán với các đơn vị có liên quan nh Ngân hàng, các
đơn vị kinh tế khác... mối quan hệ này đợc cụ thể hoá bằng các chỉ tiêu
đánh giá về mặt lợng mặt chất và thời gian.
Hoạt động tài chính phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc
này đòi hỏi phải tối đa hoá việc sử dụng các nguồn vốn, nhng vẫn đảm bảo
quá trình sản xuất kinh doanh đợc hoạt động bình thờng và mang lại hiệu
quả cao.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Hoạt động tài chính đợc thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật,
chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ với nhà
nớc, kỷ luật với các đơn vị tài chính kinh tế có liên quan.
1.2. Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.2.1. ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá
trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp hay cụ thể hoá là quá
trình phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra đối
chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu và tình hình tài chính hiện hành và trong
quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng nh
rủi ro trong tơng lai của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là báo cáo tổng
hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn và công nợ cũng nh tình hình tài
chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Do đó việc thờng
mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy họ cần các thông tin về điều kiện tài
chính , tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trởng
của các doanh nghiệp . Ngoài ra các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ
quan chủ quản các nhà phân tích tài chính hoạch định chính sách, những
ngời lao động... cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh
nghiệp.
Nh vậy có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tích
tình hình tài chính là giúp rút ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh
tối cao và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng tài chính của doanh
nghiệp.
1.2.2. Tài liệu dùng làm căn cứ để phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp.
Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả
năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thông tin từ
các báo cáo tài chính.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán ; Mẫu số B01-DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có nguồn hình thành tài sản đó của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định theo 2 cách phân loại là kết cấu vốn
kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh.
Số liệu bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và nguồn hình
thành tài sản tài sản. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét
đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp .
Bảng cân đối kế toán thờng có kết cấu 2 phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại
phát sinh trong kỳ báo cáo.
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc về thuế và các
khoản phải nộp khác. tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều đợc trình bày:
số còn phải nộp kỳ trớc chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ
báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối lỳ báo cáo.
Phần III. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ, đợc miễn giảm,
đợc hoàn lại: phản ánh số thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, đã khấu trừ,
và còn đợc khấu trừ ở cuối kỳ số thuế giá trị gia tăng đợc hoàn lại, đã hoàn
lại và còn đợc hoàn lại cuối kỳ.
Số thuế giá trị gia tăng đợc miễn giảm, đã miễn giảm và còn đợc
miễn giảm.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
7
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh là sổ kế toán trong
kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9, tài khoản 333 và báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh kỳ trớc.
1.2.2.3. Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số 1303 -DN
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản
thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh,
hoạt động đầu t và hoạt động tài chính. Dựa vào báo cáo lu chuyển tiền tệ
thanh toán có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản
thuần, khả năng thanh toán và dự đoán đợc bằng tiền trong kỳ tiếp theo
của doanh nghiệp.
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ đồng
tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nh thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất
thờng bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho ngời bán hoặc ngời cung
cấp, chi trả lơng, nộp thuế, chi trả lãi tiền vay...
+ Trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để
đánh giá từng khoản mục so với quy mo chung.
+ Phân tích theo chiều ngang, phản ánh sự biến động khác của từng
chỉ tiêu làm nổi bật các xu thế và tạo nên mối quan hệ của các chỉ tiêu
phản ánh trên cùng 1 dòng của báo cáo so sánh.
+ Phơng pháp so sánh:
So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất trong phân tích để
đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hớng biến động của các chỉ tiêu
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
9
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh giải quyết những vấn đề cơ bản nh
xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh xác định mục tiêu
so sánh.
+ Điều kiện so sánh.
Chỉ tiêu kinh tế đợc hình thành cùng một khoảng thời gian nh nhau:
- Chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về mặt nội dung và phơng pháp
tính toán.
- Chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lờng.
- Cùng quy mô hoạt động với điều kiện kinh doanh tơng tự nhau
+ Tiêu chuẩn so sánh: Là các chỉ tiêu đợc chọn làm căn cứ so sánh
(kỳ gốc).
+ Các phơng pháp so sánh thờng sử dụng.
- So sánh tơng đối: Phản ánh kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển
và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh số tuyệt đối: Cho biết khối lợng, quy mô doanh nghiệp đạt
đợc từ các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
- So sánh số bình quân: Cho biết khả năng biến động của một bộ
phận chỉ tiêu hoặc nhóm chỉ tiêu.
+ Phơng pháp chi tiết hoá chỉ tiêu phân tích.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính trớc hết căn cứ vào số liệu
đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh để thấy đợc quy mô vốn
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng nh khả năng huy động vốn từ các nguồn
khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm
của tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì cha đủ thấy rõ tình hình tài chính
của doanh nghiệp đợc vì vậy cần phải phân tích mối quan hệ giữa các
khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
1.2.4.2. Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối
kế toán.
- Để hiểu đợc một cách đầy đủ thực trạng tài chính cũng nh tình
hình sử dụng tài chính của doanh nghiệp và tình hình biến động của các
khoản mục trong bảng cân đối kế toán theo quan điểm luân chuyển vốn.
tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lu động và tài sản cố định chúng
đợc hình thành chủ yếu từ vốn chủ sở hữu tức là.
B nguồn vốn = A tài sản (I + II + IV + V (2,3) + VI + B tài sản (1)
Cân đối (1) chỉ mang tính chất lý thuyết nghiã là nguồn vốn chủ sở
hữu doanh nghiệp t trang trải các loại tài sản cho các hoạt động chủ yếu
mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng. Trong thực tế, thờng xảy ra một
trong hai trờng hợp.
Nếu vế trái > vế phải trờng hợp này doanh nghiệp thừa nguồn vốn
sử dụng không hết nên sẽ bị chiếm dụng từ bên ngoài.
Nếu vế trái < vế phải thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản nên chắc
chắn doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài.
Trong quá trình kinh doanh khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp
ứng đợc nhu cầu doanh nghiệp đợc phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh
. Loại trừ các khoản vay quá hạn, thì các khoản vay ngắn hạn dài hạn cha
đến hạn trả đều đợc coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy về mặt lý thuyết
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
để nâng cao hiệu quả. Muốn nh vậy chúng thanh toán phải xem xét kết cấu
tài sản (vốn) của doanh nghiệp có hợp lý hay không.
a. Phân tích cơ cấu tài sản.
Để phân tích cơ cấu tài sản lập bảng cơ cấu tài sản (bảng số 01).
Ngoài việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm vẫn còn phải
xem xét tỷ trọng loại tài sản chiếm tổng số tài sản mà xu hớng biến động
của việc phân bổ tài sản. Điều này đợc đánh giá trên tính chất kinh doanh
và tình hình biến động của từng bộ phận, tuỳ theo loại tình hình kinh
doanh để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số là cao hay
thấp.
Khi đánh giá sự phân bổ TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản kết hợp
với tỷ suất đầu t để phân tích chính xác và rõ nét hơn
Tỷ suất đầu t =
Tổng TSCĐ và đang đầu t
Tổng số tài sản
x 100
Tỷ suất này phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nói
chung và máy móc thiết bị nói riêng của doanh nghiệp. nó cho biết năng
lực sản xuất và xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp trị số chỉ tiêu
này phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể.
Khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xem xét sự biến động của từng
khoản mục cụ thể, xem xét tỷ trọng của mỗi loại là cao hay thấp trong
tổng số tài sản. Qua đó đánh giá tính hợp lý của sự biến đổi từ đó có giải
pháp cụ thể. Có thể lập bảng tơng tự nh phân tích cơ cấu tài sản bảng 02.
Ngoài việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ vốn cần phân tích cơ
cấu nguồn vốn để đánh giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính cũng nh
mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh và những khó khăn làm doanh
nghiệp phải đơng đầu.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
15
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
1.2.4.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lợng
công tác tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt thì sẽ ít
công nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn. Ngợc lại nếu hoạt
động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau,
các khoản công nợ phải thu sẽ dây da kéo dài, đơn vị mất tự chủ trong
kinh doanh và không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn có khả năng
dẫn đến tình trạng phá sản.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán lập bảng phân tích tình hình thanh
toán, khi phân tích cần đa ra tính hợp lý của những khoản chiếm dụng để
có kế hoạch thu hồi nợ và thanh toán đúng lúc, kịp thời, để xem xét các
khoản nợ phải thu biến động có ảnh hởng đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp hay không, cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau.
Tỷ lệ khoản thu so với phải trả =
Tổng số nợ phải thu
Tổng số nợ phải trả
x
100
Nếu tỷ lệ này > 100% thì số vốn đơn vị đi chiếm dụng đơn vị khác
ít hơn số bị chiếm dụng.
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số d các khoản phải thu và
hiệu quả của việc thu hồi công nợ. Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi
nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp
ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu
Vốn LĐ ròng
Chỉ tiêu này cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể gánh
chịu do giá hàng dự trữ giảm.
Vốn lu động ròng = Tổng TSLĐ - Tổng nợ ngắn hạn
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H
K
) =
Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán
Hệ số này có thể tính cho cả thời kỳ hoặc từng giai đoạn. Nó là cơ
sở để đánh giá khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh
nghiệp là ổn định hoặc khả quan . Nếu H
K
< 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp
thiếu khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó
khăn doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán. H
K
dần dần đến 0
thì doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản mất khả năng thanh toán.
1.2.4.5. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn.
a. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của những tài sản cố định tham
gia các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. vốn cố định tham
gia các chu kỳ kinh doanh giá trị bị hao mòn và chuyển dịch dần vào từng
phần giá trị sản phẩm, chuyển hoá thành vốn lu động nguồn vốn cố định
của doanh nghiệp có thể do ngân sách nông nghiệp cấp, do vốn góp hoặc
do doanh nghiệp tự bổ sung.
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu hay 1 đồng lợi
nhuận thuần cần bao nhiêu đồng nguyên gái TSCĐ.
Bên cạnh vốn cố định vốn lu động cũng là một yếu tố không thể
thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó giúp
cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp đợc
tiến hành bình thờng. Do đó việc phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn
lu động cũng rất quan trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.
b. Phân tích tình hình huy động và hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Vốn lu động là hình thái giá trị thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển (ngắn) thờng dới một
năm hay một chu kỳ kinh doanh nh vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn, các
khoản phải thu, hàng tồn kho ...
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
19
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Khi phân tích tình hình vốn lu động cần xem xét sự biến động và
đánh giá hợp lý về tỷ trọng của nó chiếm trong tổng nguồn vốn kinh doanh
để có đợc phơng pháp kinh doanh hợp lý nhằm tiết kiệm không gây lãng
phí. Để đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động ngời thanh toán sử dụng
các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng TSLĐ =
Doanh thu thuần
TSLĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn TSLĐ đem lại mấy đồng doanh
thu thuần.
Mức sinh lời của TSLĐ =
Lợi nhuận thuần
TSLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận thuần trong kỳ
tiết kiệm đợc càng nhiều.
Tổng doanh thu thuần = tổng doanh thu - các khoản giảm trừ
Thời gian của một chu kỳ phân tích là 360 ngày
Vốn lu động bình quân =
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
2
Vòng quay dự trữ tồn kho =
Tổng doanh thu thuần
Dự trữ tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp số vòng quay dự trữ: Hệ số này càng cao thể hiện tình hình
bán hàng càng tốt và ngợc lại, ngoài ra hệ số này còn thể hiện tốc độ luân
chuyển vốn hàng hoá của doanh nghiệp nếu tốc độ nhanh thì cùng một
mức doanh thu nh vậy. Doanh nghiệp đầu t cho hàng tồn kho thấp hơn
hoặc cùng số vốn nh vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ đạt cao hơn.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
21
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
1.2.4.6. Phân tích tình hình lợi nhuận.
Để đánh giá chung tình hình lợi nhuận để biết đợc lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc, biến động sản xuất
kinh doanh và mức biến động đáng kể với từng hoạt động ( sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng) cần đánh giá chung tình
hình lợi nhuận của doanh nghiệp. Tổng lợi nhuận bao gồm:
- Lãi (lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là lãi (lỗ) về tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ, bộ phận lãi lỗ này mang tính chất
quyết định tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. những hoạt động liên quấn
đến việc đầu t tài chính và các hoạt động có liên quan đến vốn.
Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động tài chính giữ vai
trò khá quan trọng có chức năng huy động, quản lý phân phối sử dụng và
của doanh nghiệp. Bởi vì nó là vấn đề cốt lõi của bất kì một doanh nghiệp
nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Muốn tiến hành sản xuất kinh
doanh thì cần phải có vốn, nhng muốn quá trình sản xuất kinh doanh đem
lại hiệu quả thì cần phải bảo toàn và phát triển vốn. Mục đích của việc bảo
toàn vốn và phát triển vốn nhằm bảo toàn vốn của doanh nghiệp đợc bảo
toàn và phát triển đồng thời doanh nghiệp có nguồn tự chủ với số vốn của
mình.
Bảo toàn vốn là quy đợc giá trị sức mua của vốn giữ đợc khả năng
chuyển đối so với các loại tiền khác tại thời điểm nhất định.
Phát triển vốn của doanh nghiệp đợc bổ sung thêm cùng với việc
tăng nhịp độ sản xuất và hiệu quả kinh doanh.
Việc phân tích khả năng bảo toàn và phát triển vốn của doanh
nghiệp đợc tiến hành bằng cách so sánh vốn phải bảo toàn và số vốn đã đ-
ợc thực hiện tại từng thời điểm. Nếu số vốn đã bảo toàn cao hơn sẽ tạo
điều kiện cho doanh nghiệp có vốn để dùng vào sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
23
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Trên dây là cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
đợc áp dụng cho toàn bộ các doanh nghiệp nói chung khi tiến hành phân
tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào đặc
điểm và yêu cầu sản xuất kế toán cũng nh thông tin mà ngời sử dụng muốn
có dựa vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp mỗi doanh nghiệp mà ngời
phân tích có thể có những chỉ tiêu phân tích khác nhau.
Nguyễn Thị Thu Hà VB2 K4
24
Báo cáo thực tập nghiệp vụ Khoa Kinh tế và QTKD
Chơng II
Phân tích thực trạng tình hình tài chính Công
ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu.