Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH nam hai - Pdf 14

Phần mở đầu
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng. Thực
tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác bán hàng và xác định
kết quả bán hàng đợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung Nhà nớc quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ
quan hành chính can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm,
hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nớc định sẵn. Tóm lại,
trong nền kinh tế kế hoạch tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì
? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nớc quyết định thì công tác bán hàng và
xác định kết quả bán hàng chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất
ra theo kế hoạch và giá cả đợc ấn định từ trớc. Trong nền kinh tế thị trờng , các
doanh nghiệp phải tự mình quyết định 3 vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên
vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định
đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngợc lại,
doanh nghiệp nào không tiêu thụ đợc hàng hoá của mình, xác định không chính
xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng lãi giả, lỗ thật thì sớm muộn cũng
đi đến chỗ phá sản. Thực tế nền kinh tế thị trờng đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với t cách là một công
cụ quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với
tình hình mới.
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập
ở Công ty TNHH Nam Hai đợc sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo hớng dẫn
Trần Mạnh Dũng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế
toán công ty em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: Hoàn

1
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

nghiệp Thơng mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán. Hai chức
năng này có sự liên hệ với nhau: mua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt. Để thực
hiện tốt các nghiệp vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý các hoạt động đồng
thời tổ chức nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu ngời tiêu dùng. Nh vậy
bán hàng là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức và nắm bắt nhu cầu của thị tr-
ờng. Tóm lại, quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại có những đặc
điểm chính sau đây:
+Có sự thoả thuận trao đổi giữa ngời mua và ngời bán: Ngời bán đồng ý
bán, ngời mua đồng ý mua họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
+Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: Ngời bán mất quyền sở hữu
còn ngời mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
+Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các doanh nghiệp cung cấp cho khách
hàng một khối lợng hàng và nhận lại khách hàng một khoản tiền gọi là doanh
thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để đơn vị xác định kết quả kinh doanh
của mình.
-Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng
bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng
đã bán.

3
Việc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kinh
doanh thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh
doanh và yêu cầu quản lý ở từng đơn vị kinh tế.
2) Vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn ở đơn vị (T-
H-T ). Chỉ có thông qua việc bán hàng giá trị sản phẩm, dịch vụ mới đợc thực
hiện do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá và
tái sản xuất kinh doanh không ngừng đợc mở rộng. Doanh thu bán hàng sẽ bù
đắp đợc các chi phí bỏ ra đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình

chuyển hoá hình thái của vốn kinh doanh từ hàng thành tiền.
Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối
với từng thời kỳ , từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế. Quản lý về số lợng ,
chất lợng mặt hàng, thời gian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, trị giá vốn của
hàng tiêu thụ, chi phí lu thông phân bổ cho hàng tiêu thụ, tình hình thanh toán
tiền hàng của khách hàng, tình hình thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán
những khoản phải trích nộp với Ngân sách Nhà nớc.
Quản lý công tác bán hàng giúp doanh nghiệp phân biệt đợc doanh thu
bán hàng và tiền bán hàng nhập quỹ, xác định chính xác thời điểm kết thúc quá
trình bán hàng , giúp bộ phận quản lý tìm ra phơng thức thanh toán hợp lý và có
hiệu quả, chủ động sử dụng nguồn vốn đem lại nguồn lợi lớn nhất cho doanh
nghiệp.
Yêu cầu đối với quản lý công tác bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng
hoá tiêu thụ trên tất cả các phơng diện: Số lợng, chất lợng . . . tránh hiện tợng
mất mát, h hỏng hoặc tham ô lãng phí , giám sát chặt chẽ chi phí lu thông phát
sinh, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ
chính xác chúng cho số hàng bán để xác định kết quả bán hàng . Phải quản lý
chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình
thức và đúng thời gian để tránh mất mát, ứ đọng vốn. Phải lựa chọn hình thức
bán hàng cho phù hợp với từng thị trờng, từng khách hàng đồng thời phải làm tốt
công tác thăm dò, nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc.
Tìm hiểu đợc các khái niệm chung về bán hàng và xác định kết quả bán
hàng , vai trò cũng nh sự cần thiết phải quản lý công tác bán hàng và xác định
kết quả bán hàng ,chúng ta cần đi sâu tìm hiểu về nhiệm vụ và nội dung công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

5
!

1)Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

6
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao trực tiếp cho ng-
ời mua do bên mua uỷ nhiệm đến nhận hàng trực tiếp.Hàng hoá đợc coi là bán
khi ngời mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng còn việc
thanh toán tiền hàng với bên bán tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đi cho ngời
mua theo hợp đồng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hoá gửi
đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp , khi nào bên mua xác nhận đã
nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và
doanh nghiệp coi đó là thời điểm để ghi nhận doanh thu.Chi phí vận chuyển do
doanh nghiệp chịu hoặc do ngời mua phải trả tuỳ thuộc vào điều kiện quy định
trong hợp đồng đã ký giữa hai bên.

6+,78 Theo phơng thức bán hàng này, doanh nghiệp
thơng mại mua hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua.
Bán buôn vận chuyển thẳng đợc chia thành 2 hình thức : Bán vận chuyển
thẳng trực tiếp và bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
+ Bán vận chuyển thẳng trực tiếp : Theo hình thức này, doanh nghiệp th-
ơng mại mua hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua do bên mua uỷ
nhiệm đến nhận hàng trực tiếp ở bên cung cấp hàng cho doanh nghiệp thơng
mại. Hàng hoá đợc coi là bán khi ngời mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên
chứng từ bán hàng còn việc thanh toán tiền hàng với bên bán tuỳ thuộc vào hợp
đồng đã ký kết giữa hai bên.
+ Bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
doanh nghiệp thơng mại mua hàng ở bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán
thẳng cho bên mua hàng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng
hóa chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi nào bên mua xác
nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới ghi
nhận doanh thu, chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải

Hoá đơn GTGT
Phiếu xuất kho hàng hoá
Phiếu thu
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng
2.2.2) Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng kế toán sử dụng các TK sau:
:;1#<#%%%="#>,=
+ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Tài khoản này
dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các
khoản giảm trừ doanh thu từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.

8
+ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một Công ty, Tổng công ty. . . hạch toán toàn ngành. Ngoài ra TK này còn
sử dụng để theo dõi một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng
sản phẩm, hàng hoá để trả lơng công nhân viên,
+ TK 521 Chiết khấu thơng mại: Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các
khoản chiết khấu thơng mại cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do khách
hàng đã mua hàng với khối lợng lớn.
+TK 531 Hàng bán bị trả lại: TK này dùng để theo dõi doanh thu của
số hàng hoá đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.Đây là tài khoản điều chỉnh
của tài khoản 511 để tính toán doanh thu thuần.
+ TK 532 Giảm giá hàng bán: Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch
toán vào tài khoản này bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu và khoản giảm giá
đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán.
+ TK 632 Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng
hoá, dịch vụ xuất bán trong kỳ.

mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ. Đối với các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ trong giá mua không bao gồm thuế GTGT đầu
vào còn đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trong
giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
* Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ đợc tính bằng một trong các ph-
ơng pháp sau:
+ Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Công thức tính :
bánxuất
hàngmua giá Trị
=
xuất kho
hoá hàng l}ợng Số
x
Trong đó: Trị giá mua của Trị giá mua của hàng hoá
Đơn giá thực tế hà hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
bình quân Số lợng hàng hoá Số lợng hàng hoá
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
+ Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hàng:
Trị giá vốn hàng Số lợng hàng hoá Đơn giá bình quân sau
xuất bán xuất kho mỗi lần nhập
Trong đó : Đơn giá bình quân Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập

10
=
+
+
= x
=
,'-

Chi phí thu
mua phát
sinh trong
kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng tồn
cuối kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng đã
bán
Chi phí thu
mua của
hàng còn đầu
kỳ
= + -
Trị giá mua
của hàng nhập
trong kỳ
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng tồn
cuối kỳ
Chi phí thu
mua của hàng
tồn đầu kỳ
Trị giá mua

bán để xác định
kết quả bán hàng
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
TK 156 TK 157 TK 632 TK 156
TK liên quan( 111,112,131,. . . )
TK133
vv
TK 911
Hàng gửi đi bán
chờ chấp nhận
Trị giá mua thực tế
của hàng gửi bán đ}ợc
chấp nhận tiêu thụ
Trị giá mua thực tế
của hàng bán bị trả
lại ( nếu có)
Trị giá mua thực tế của
hàng hoá bán không
qua kho
Kết chuyển giá vốn
hàng xuất bán để
xác định kết quả
bán hàng
Thuế GTGTđầu vào
đ}ợc khấu trừ
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng . Tổng số doanh thu bán
hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch
vụ.
ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

TK 531, 532, 521 TK 511, 512
TK 111, 112, 131,.

Kết chuyển các khoản ghi
giảm doanh thu vào cuối kỳChiết khấu th-ơng mại
Tổng
giá
thanh
toán
(cả
thuế
GTGT
)
Doanh thu bán
hàng
TK 33311
Thuế GTGT
phải nộp theo
ph}ơng pháp
KT
TK 152,153
153153153,15
6
Bán hàng theo ph}ơng thức hàng
đổi hàng
TK 911
Kết chuyển Doanh thu thuần

2.3.2) Tài khoản sử dụng
+ &?BK@ #%E : Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp và kết
chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
TK 641 đợc chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2:
BK@@#%EL#=BK@K#%EI"&M;
BK@D#%E#$N"OBK@A#%E
BK@G#%E!PPQ!RBK@S#%E!P'"#
BK@T#%E2#

15
TK 515
TK 911 TK 511
TK 111,112
TK 33311
TK 515
Doanh thu theo giá
bán thu tiền ngay
(không kể thuế
GTGT)
Kết chuyển doanh thu thuần
Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
Lãi trả chậm
TK 131
Tổng số
tiền còn
phải thu
ở ng}ời
mua
Thu
tiền ở

Để xác định đợc kết quả bán hàng thì kế toán phải xác định đợc các
khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch
toán.
2.3.3.1) Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên
quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ.
Theo chế độ kế toán hiện hành thì chi phí bán hàng bao gồm các khoản
sau:
- Chi phí nhân viên : Gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp có tính chất tiền l-
ơng, tiền công và các khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên bán hàng .
- Chi phí vật liệu: Là các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển
hàng hoá trong quá trình tiêu thụ.

16
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh: nhà kho, cửa
hàng, bến bãi, . . .
- Chi phí bằng tiền khác nh: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng ,
quảng cáo, hội nghị khách hàng,. . .
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng
hợp theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng
để xác định kết quả kinh doanh.
( Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng đợc trình bày ở sơ đồ 05)
2.3.3.2) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra
đợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều
loại nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Là khoản chi phí phải trả về tiền lơng, tiền

chi phí
bán
hàng
và chi
phí
quản lý
doanh
nghiệp
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
Trích lập dự phòng phải
thu khó đòi
Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp
Chờ kết
chuyển
Kết chuyển
để xác định
kết quả kinh
doanh
Kết chuyển chi phí bán
hàng, chi phí QLDN để
xác định kết quả kinh
doanh
Sơ đồ :0'1+ &?&?@AB
2.3.3.3) Kế toán xác định kết quả bán hàng

hàng

chi
phí
quản

doanh
nghiệp
TK 242
Chờ kết
chuyển
Kết
chuyển
Kết chuyển lỗ của hoạt động bán
hàng
Kết chuyển lãi của hoạt động bán
hàng
=
-

Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng đơn vị
kinh tế, tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành các doanh nghiệp có thể sử
dụng một trong bốn hình thức kế toán sau:
+ Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
+ Hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ.
Mỗi doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng một hình thức kế toán, căn cứ vào chế

Thực trạng về kế toán Tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH nam
hai
,GH..I*%J7K22*2*
1)Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Nam Hai là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân và có
con dấu riêng, có quan hệ đối, nội đối ngoại, tự chủ về tài chính, hạch toán kinh
tế độc lập dới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nớc thành phố
Hà Nội.
Công ty TNHH Nam Hai đợc thành lập theo giấy phép thành lập số
4201/GP/TLDN ngày 15 tháng 1 năm 1998 của UBND thành phố Hà Nội.
Đăng ký kinh doanh số 0103001786 ngày 20 tháng 1 năm 1998 do Sở Kế
Hoạch Đầu T thành phố Hà Nội cấp.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
5,=%ZN+Q!R-[?!6'\]^'6_)
5;(#'"N(#N`#)
Tên giao dịch trong nớc: Công Ty TNHH NAM HAI
Tên giao dịch quốc tế: NAM HAI company.
Trụ sở chính đặt tại: Số 30 B7 khu Đô Thị Đàm Trấu-Quận Hai Bà Trng -
Hà nội.
Tel:(04) 9842426 Fax: 9842398
Mã số thuế : 0101200157
Tài khoản: 070 431100 200 00160 - 7
Ngân hàng SAIGON THƯƠNG TíN-CHI NHáNH Hà NộI
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng

22
Thành lập từ năm 1998 đến nay, Công ty đã rất phát triển với hệ thống
hơn 10 showroom tại các tỉnh và thành phố lớn, với đội ngũ nhân viên bán hàng
trực tiếp lên tới 50 ngời, mạng lới đại lý phân phối tại các tỉnh và thành phố hoạt

Công ty có nhiêm vụ quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải
tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãi. Nắm bắt khả năng kinh
doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trờng để đa ra các biện pháp kinh doanh có
hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận
tối đa. Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách,chế độ Pháp luật của Nhà nớc
về hoạt động kinh doanh đảm bảo quyền lợi hợp pháp của công ty và ngời lao
động.
Về hoạt động kinh doanh:
Công ty TNHH Nam Hai thuộc loại hình doanh nghiệp Thơng mại . Công
việc kinh doanh chủ yếu của Công ty là nhập khẩu trực tiếp sản phẩm
NUK của Tập đoàn MAPA tại Đức và bán đến tay ngời tiêu dùng thông
qua các kênh phân phối của mình nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ
chức quy trình luân chuyển hàng hoá chứ không phải là công nghệ sản
xuất nh ở các đơn vị sản xuất.
Quy trình lu chuyển hàng hoá của công ty đợc thực hiện dới dạng sơ đồ sau:

24
L&M L&
>5
)-&
KI
*
N65
O
>5P5
Q*
>5+RS
Căn cứ vào kế hoạch của công ty đã lập, phòng kinh doanh triển khai nhập
hàng theo nhu cầu thị trờng và dựa trên báo cáo bán hàng và lợng tồn hàng tại
kho của công ty. Sau khi nhập hàng công ty bán hàng theo 2 phơng thức : Bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status