CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY ĐIỆN MÁY VÀ KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp  SVTH: Trần Quang Minh
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN THUẾ GTGT TRONG
DOANH NGHIỆP
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT TRONG DnOANH
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GTGT TRONG DnOANH
NGHIỆP
NGHIỆP
1. Khái niệm và đặc điểm
1.1. khái niệm
Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là loại thuế gián
thu do các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế
này vào giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán (Điều 1, nghị định số 28/ 1998,NĐ-
CP ngày11/5/1998 của Chính Phủ)
1.2. Đặc điểm của thuế GTGT
Trong mỗi khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ thì thuế GTGT điều được tính trên giá
trị bán ra.
Tính thuế GTGT giai đoạn sau đều phải trừ thuê GTGT đã nộp ở giai đoạn trước.
Do vậy không gây ra hiện tượng trùng lặp.
Hiệu quả của thuế GTGT không phụ thuộc vào việc tổ chức và phân chia các chu
trình kinh tế cho dù sản phẩm có trải qua bao nhiêu giai đoạn thì tổng số thuế phải nộp
cũng chỉ bằng thuế suất nhân với giá mua của người tiêu dùng cuối cùng. Do vậy, thuế
GTGT không gây đột biến giá sản xuất khi sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến.
Mức thuế GTGT thường được xây dựng căn cứ vào công dụng vật chất của sản
phẩm.
2. Đối tượng nộp thuế GTGT
(Qui định tại điều 3, nghị định số 28/1998 NĐ-CP ngày 11/5/1998 của chính phủ).
Bao gồm các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh (gọi chung
là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT, gọi chung là người nhập khẩu.

thuế suất sau: 0%; 5%; 10% và 20% trong đó mức 10% là mức phổ biến nhất.
- Mức 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, việc quy định mức thuế suất 0% chủ
yếu nhằm khuyến khích xuất khẩu.
- Mức 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ trực tiếp cho sản
xuất và tiêu dùng như lương thực, thực phẩm, phân bón, dụng cụ y tế
- Mức 20% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ không thiết yếu như vàng bạc đá
quý..., khách sạn, xổ số kiến thiết...
b) Xác định thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào thường được xác định bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa
đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (cả TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh, hàng hóa
dịch vụ chịu thuế GTGT) hoặc được ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu.
Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù như tem bưu chính vé cước vận tải, vé số
kiến thiết ...giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT.
GVHD: Nguyễn Thị Khánh Vân  Trang 2
Số thuế GTGT
phải nộp
Số thuế GTGT
đầu ra
Số thuế GTGT
vào ra
= -
Số thuế GTGT
đầu ra
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hoá dịch vụ
đó
=
x
Giá tính thuế của hàng
hoá

thuế GTGT phải nộp.
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số
thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
2. Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
2.1. Đối tượng áp dụng
- Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam.
- Tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để
làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh vàng bạc đá quý, ngoại tệ.
2.2. Xác định thuế phải nộp
- Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất
Giá trị gia tăng chính là phần chênh lệch giữa doanh số bán và doanh số vật tư hàng
hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, hoặc;
 Phương pháp xác định GTGT làm căn cứ để tính thuế GTGT phải nộp đối với
từng cơ sở kinh doanh như sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua bán hàng hóa dịch vụ có
hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT được xác định căn cứ vào giá
mua, giá bán ghi trên chứng từ.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ có hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ mà
không đầy đủ hóa đơn chứng từ mua hàng.
GVHD: Nguyễn Thị Khánh Vân  Trang 3
Giá chưa có
thuế GTGT
Giá thanh toán (tiền bán vé, tem bưu
chính...)
1 + % (thuế suất của hàng hoá, dịch vụ
đó)
=
THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
1. Hạch toán thuế GTGT đầu vào
1.1. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán thuế GTGT đầu vào, kế toán sử dụng tài khoản 133: Thuế GTGT
được khấu trừ, tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã
khấu trừ và còn được khấu trừ. Tài khoản này chỉ sử dụng đối những cơ sơ kinh doanh
thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (không áp dụng đối cơ sở
kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và đối tượng không chịu thuế
GTGT).
1.2 . Kết cấu và nội dung của tài khoản 133
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu ra được khấu trư.
Bên có: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trư.
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Số thuế GTGT được hoàn lại.
Số dư bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ.
- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa
hoàn lại.
+ Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2
 TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
 TK 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ”
1.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Đối với hàng hoá, vật tư, TSCĐ mua vào dùng cho hoạt động SXKD chịu thuế
GTGT.
- Mua về nhập kho
Nợ TK 152 “Mua nguyên vật liệu”
Nợ TK 153 “Mua CCDC”

Có TK 133 “Phần thuế không được khấu trừ”
Trường hợp số thuế đầu vào không được khấu trừ lớn
Nợ TK 142
Có TK 133
Định kỳ phân bổ
Nợ TK 632
Có TK 142
GVHD: Nguyễn Thị Khánh Vân  Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp  SVTH: Trần Quang Minh
2. Hạch toán thuế GTGT đầu ra
2.1. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng là tất cả đơn vị, tổ chức kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, HTX
thực hiện hạch toán kế toán sản xuất kinh doanh mặt hàng dịch vụ chịu thuế GTGT nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ hay trực tiếp đều phai sử dụng tài khoản 3331 để hạch
toán số thuế GTGT phải nộp.
2.2. Kết cấu và nội dung tài khoản 3331
Bên nợ:
 Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ.
 Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp.
 Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách.
 Số thuế GTGTcủa hàng bán bị trả lại.
Bên có:
 Sô thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ.
 Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa dịch vụ dùng trao đổi, biếu
tặng, tiêu dùng nội bộ.
 Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu chịu thuế.
 Số dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
Số dư nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách.
- Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3

Nợ TK 3387
Có TK 511
Có TK 3331
-Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 33311 “Thuế GTGT theo doanh thu một lần”
CóTK 511 “Doanh thu bán hàng một lần”
Có TK 711 “Lãi bán hàng trả chậm”
Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng để sử dụng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT:
+ Phản ánh doanh thu:
Nợ TK 152 “Đổi lấy nguyên vật liệu”
Nợ TK 153 “Đổi lấy công cụ, dụng cụ”
Nợ TK 156 “Đổi lấy hàng hóa”
Nợ TK 131 “Chênh lệch hàng trao đổi nhỏ hơn hàng đem đổi”
Có TK 511 “Doanh thu không thuế GTGT”
Có TK 331 “Chênh lệch hàng trao đổi lớn hơn hàng đem đổi”
+ Phản ánh thuế GTGT của hàng trao đổi
Nợ TK 133
Có TK 3331
GVHD: Nguyễn Thị Khánh Vân  Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp  SVTH: Trần Quang Minh
- Khi sử dụng hàng hóa để khuyến mãi biếu tặng
+ Phản ánh doanh thu:
Doanh thu không thuế
Nợ TK 641, 642
Có TK 512
+ Phản ánh thuế GTGT của hàng hóa biếu tặng khuyến mãi
Nợ TK 1331
Có TK 33311

Nợ TK 3331(33311, 33312)
Có TK 133(1331, 1332)
Khoản chênh lệch khi nộp thuế GTGT ghi:
Nợ TK 3331
Có TK 111,112
II. HẠCH TOÁN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH NỘP
II. HẠCH TOÁN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CƠ SỞ KINH DOANH NỘPTHUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN GTGT VÀ
THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN GTGT VÀCƠ SỞ KINH DOANH KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ
CƠ SỞ KINH DOANH KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾGTGT
GTGT
- Nguyên tắc chung khi mua vật tư hàng hóa dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh
phản ánh tài khoản 152,153,156... là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
Nợ TK 211,152,153,156,641.642 “Tổng giá thanh toán”
Có TK 111,112,131
-Khi bán hàng thì phản ánh doanh thu trên các TK 511, 512, 531, 711, 721 là doanh
thu đã có thuế GTGT, kế toán không tách thuế đầu ra để hạch toán vào TK 3331.
- Cuối kỳ xác định số thuế GTGT phải nộp.
Nợ TK 642
Có TK 33311
- Các trường hợp dùng sản phẩm trao đổi, biếu tặng hay sử dụng nội bộ chỉ hạch toán
một bút toán doanh thu (có thuế GTGT) không hạch toán thuế riêng như phương pháp

519/TM.TCB ngày 19/06/1995 do bộ thương mại phê duyệt và cấp chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 100901 ngày 22/06/1993 do trọng tài kinh tế tỉnh Quãng Nam Đà Nẵng
cấp: Ngày 22/11/1993 theo quyết định số 13599/TM.TCB của bộ thương mại đổi tên
TODIMAX thành GELIMEX.
Qua hơn 20 năm hoạt động với đội ngũ cán bộ kỹ sư có năng lực về quản lý trong
kinh doanh của công ty đã không ngừng phát triển và lớn mạnh. Tạo sự uy tín đối với
khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay công ty là một doanh nghiệp lớn và thành đạt
tại khu vực Miền Trung có mạng lưới lớn với mười đơn vị xí nghiệp trực thuộc, có cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện đại và hệ thống kho hàng rộng lớn, an toàn, thuận lợi đảm bảo kinh
doanh tạo hiệu quả ngày càng cao. Mặc dù gặp không ít khó khăn công ty đã từng bước
khắc phục vượt lên và đạt được những thành tích đáng khích lệ trong thời gian qua.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ
Đà Nẵng
2.1. Chức năng
Công ty điện máy Miền Trung là loại xí nghiệp, thương nghiệp làm nghĩa vụ đại lý
cho các công ty chuyên kinh doanh thuộc tổng công ty điện máy. Thực hiện việc mua bán
hàng hóa với các tổ chức kinh tế nhà nước ở miền nam. Tiếp nhận hàng nhập khẩu và
viện trợ (trong phạm vi kinh doanh) của tổng công ty điện máy tại khu vực cảng Đà
Nẵng.
Công ty điện máy Miền Trung là đơn vị kế hoạch, đơn vị kinh tế cơ sở hoạt động
theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập nằm trong tổng thể tổng công ty điện máy, có tư
cách pháp nhân, được cấp vốn kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng và được
đúng con đấu riêng theo thể thức nhà nước quy định.
GVHD: Nguyễn Thị Khánh Vân  Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp  SVTH: Trần Quang Minh
2.2. Nhiệm vụ
Đại diện cho các công ty chuyên doanh thuộc tổng công ty điện máy ký hợp đồng
mua bán của các tổ chức kinh tế miền nam. Tổ chức vận chuyển giao hàng số hàng gốc
cho các công ty chuyên doanh hoặc các đơn vị tiêu thụ theo kế hoạch của các công ty
chuyên doanh.

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÀ NẴNG
1. Đặc điểm hoạt động của công ty
Công ty điện máy Miền Trung là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, xuất nhập khẩu
ủy thác liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư thương mại và sản xuất dịch vụ bán buôn,
nguyên vật liệu vật tư kim khí, phụ tùng linh kiện xe máy, xe ôtô, công cụ máy móc công
nghệ sản phẩm và nông lâm sản khác ở thị trường trong nước và ngoài nước, theo kế
hoạch dưới sự chỉ đạo của bộ thương mại.
GVHD: Nguyễn Thị Khánh Vân  Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp  SVTH: Trần Quang Minh
Nguồn vốn công ty bao gồm: Vốn ngân sách cấp, vốn tự có và vốn vay ngân hàng.
Công ty điện máy và ký thuật công nghệ là một doanh nghiệp nhà nước trực tiếp kinh
doanh tự chủ về tài chính.
Mục đích hoạt động của công ty là thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh bán
buôn, bán lẻ trực tiếp xuất nhập khẩu, liên doanh liên kết hợp tác đầu tư trong và ngoài
nước về các mặt hàng trong phạm vi đăng ký kinh doanh khai thác có hiệu quả các nguồn
vốn nguyên vật liệu, sức lao động sẵn có trong nước đáp ứng nhu cầu hàng hóa tiêu dùng
cho nhân dân. Đẩy mạnh xuất nhập khẩu tăng thu ngoại tệ cho đất nước.
Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh sản xuất theo pháp luật của nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo điều lệ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh do bộ
thương mại quy định.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.1. Nguyên tắc tổ chức
Bộ máy quản lý của công ty điện máy Miền Trung được tổ chức theo hình thức trực
tuyến, chức năng đó là sự điếu hành các mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lý
nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của công ty, xử lý kịp thời các nguồn thông tin nảy
sinh trong quá trình kinh doanh. Với sự tổ chức bộ máy lưu thông và có hiệu quả phù hợp
với yêu cầu quản lý, và nhiệm vụ kinh doanh của công ty nhưng không thể tách rời với
nguyên tắc chế độ chính sách của nhà nước quy định.
2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

ty
ĐMMT
tại TP
HCM
Chi
nhánh
công
ty
ĐMMT
tại
Quảng
Nam

nghiệ
p kỹ
thuật
công
nghệ
SG

nghiệ
p xe
máy

nghiệ
p may
xuất
khẩu
Của
hàng

lớp
INOU
Chuyên đề tốt nghiệp  SVTH: Trần Quang Minh
2.3. Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện cho công ty, có quyền hành quản lý mọi hoạt động
của công ty theo đúng chính sách pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm trước bộ và
tập thể lao động về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc: phụ trách về kinh doanh trong công việc còn hỗ trợ, tham mưu cho
giám đốc trong những việc cần thiết. Đồng thời thay mặt giám đốc giải quyết mọi vấn đề
của công ty khi giám đốc vắng mặt.
Phòng tổ chức hành chính thanh tra bảo vệ: Cung cấp cho giám đốc và những
phòng ban những thông tin về tổ chức nhân sự, bảo đảm chế độ đối với người lao động,
chịu trách nhiệm về những công việc hành chính, bảo vệ của công ty, theo dõi công tác,
thi đua khen thưởng, kỷ luật, tham mưu, việc nâng bậc lương xếp lương, phòng còn có
trách nhiệm tính tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên ở công ty, có quyền
kiểm tra trường hợp kỷ luật ở các đơn vị trực thuộc.
Phòng còn có trách nhiệm phụ trách các công việc tiếp khách, y tế vệ sinh, báo chí,
phân phối các chế độ tốt, lệ ốm đau.
Phòng kế toán tài chính: Tổ chức ghi chép tính toán phản ánh tình hình thực hiện
vận động tài sản của công ty, kết quả hoạt động của công ty, kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch thu chi tài chính, thanh toán thu nộp giữ gìn và sử dụng các loại tài sản phải tính
hoạt động kinh phí tài chính cho giám đốc và các cơ quan cấp trên. Ngoài ra phòng còn
hướng dẫn kiểm tả việc hạch toán của các đơn vị cơ sở của công ty.
Phòng thị trường đối ngoại: Cung cấp những thông tin giao dịch đối tác với các
nước, thực hiện công tác đối ngoại nghiên cứu thị trường.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Nghiên cứu thị trường tìm kiếm nguồn hàng,
mặt hàng để ra kế hoạch kinh doanh, trực tiếp ký kết hợp đồng và thực hiện các thủ tục
mua bán hàng xây dựng và thực hiện các biện pháp marketing, điều tra thị trường tìm
kiếm giá bán có lợi nhất mang lại lợi nhuận.
Các đơn vị cơ sở: Hoạt động theo kế hoạch và chỉ đạo thống nhất của công ty trên

thụ hàng hóa của công ty, theo dõi các phần thuế GTGT của công ty các khoản thu nội bộ.
Kế toán ngân hàng: Theo dõi tiền gửi ngân hàng phản ánh số hiện có tình hình
thanh toán của khách hàng cũng như thanh toán nợ vay của công ty bằng tiền gửi ngân
GVHD: Nguyễn Thị Khánh Vân  Trang 14
Quan hệ qua lại
Quan hệ c hức
năng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Phó phòng kế toán
tổng hợp và tài sản cố
định
Phó phònh kế
toán ngân hàng
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
công
nợ và
mua
hàng
Kế
toán
công
nợ và
bán
hàng
Kế

Thủ quỹ: Phụ trách việc thu chi tiền mặt theo chứng từ hợp lệ theo dõi và phản ánh
việc cấp phát và nhận tiền mặt vào sổ quỹ, cán bộ công nhân viên công ty thường xuyên
đối chiếu so sánh tình hình tồn quỹ tiền mặt với sổ sách kế toán liên quan để kịp thời phát
hiện và sửa chữa thiếu sót trong khi ghi.
4. Hình thức ghi sổ kế toán trong công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chứng từ, có sửa đổi tình tự như sau :
Cách ghi sổ nhật ký chứng từ :
Hàng ngày: Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra kế toán lấy số liệu ghi vào
tờ khai bảng kê chi tiết . Đối với những đối tượng cần theo dõi chi tiết thì vào sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết có liên quan. Đối với những nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt thì kế
toán còn phải vào sổ quỹ để tiện theo dõi. Cuối tháng kế toán tập hợp tất cả các tờ bảng
GVHD: Nguyễn Thị Khánh Vân  Trang 15
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Sổ quỹ
Chứng từ
Tờ kê, bảng kê chi
tiết
Nhật ký chứng từ
Sổ(thẻ) chi
tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo kế
toán

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NÓI CHUNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NÓI CHUNG MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status