Hoàn thiện Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại siêu thị Hapro Food - Pdf 14

CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
Lời mở đầu
Mỗi một doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phải
quan tâm đến nhiều yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Các nhân tố đó bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì sản xuất cái gì? sản xuất cho ai?
và sản xuất nh thế nào? là nhiệm vụ kinh doanh cơ bản và là những câu hỏi
doanh nghiệp phải trả lời đợc trớc khi tiến hành sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại cũng vậy. Đòi hỏi các doanh nghiệp
phải trả lời đợc các câu hỏi: mua cái gì? bán cái gì? bán cho ai?. Trong đó lu
chuyển hàng hoá là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của DNTM bao gồm các quá
trình : bán hàng - dự trữ - mua hàng, nhập hàng. Đối với doanh nghiệp phải
chú trọng hơn tới quá trình này.
Trong thời kỳ bao cấp, lu thông hàng hoá chỉ là hình thức, các doanh
nghiệp thơng mại thực chất chỉ là những "Tổng kho cấp phát" của Nhà Nớc,
hoàn toàn thụ động với sản xuất và tiêu dùng. Trong cơ chế thị trờng, các
DNTM đợc khuyến khích hoạt động và phát triển, góp phần tích cực vào việc
thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng trong nớc. Các doanh nghiệp hạch toán kinh
doanh độc lập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình. Quá trình mua,
nhập hàng dự trữ , bán hàng nh thế nào là do doanh nghiệp quyết định. Bất cứ
doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế nào - cốt sao đạt đợc hiệu quả cao
nhất. Vì vậy tổ chức quản lý và thực hiện tốt quá trình lu thông hàng hoá là
một vấn đề hết quan trọng đối với các doanh nghiệp. Mua, nhập hàng là bớc
khởi đầu đảm bảo cho doanh nghiệp có hàng hoá để thực hiện các bớc tiếp
theo của quá trình lu thông. Quá trình mua hàng đợc đánh giá là tốt khi quá
trình đó đáp ứng đợc yêu cầu về số lợng, chất lợng, giá trị mà vẫn đảm bảo tiết
kiệm trong tất cả các khâu: thu mua - dự trữ - tiêu thụ.
Mặt khác, để thực hiện tốt quá trình mua, nhập hàng hoá thì tài chính là
một vấn đề quan trọng. Doanh nghiệp không thể mua hàng nếu không có khả
năng thanh toán cho ngời bán. Vì thế cần thiết phải gắn liền công tác kế toán
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B

CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
ChƠNG I: Lý luận chung về nghiệp vụ thanh toán với
ngời mua và ngời bán trong các doanh nghiệp th-
ơng mại.
1.1 Đặc điểm về hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
"Hành vi Thơng mại" theo luật thơng mại Việt Nam ( đợc quốc hội khoá
IV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày10/05/1997) là hành vi mua bán hàng hoá,
dịch vụ nhằm mục đích sinh lời hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội.
Hàng hoá trong DNTM tồn tại dới hình thức vật chất, là sản phẩm của
lao động, có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con ngời, đợc thực hiện
thông qua mua bán trên thị trờng. Nói cách khác hàng hoá ở DNTM là những
hàng hoá, vật t... mà doanh nghiệp mua vào để bán ra phục vụ nhu cầu sản
xuất và tiêu dùng của xã hội.
Hàng hoá trong DNTM có những đặc điểm sau:
- Hàng hóa rất đa dạng và phong phú: sản xuất không ngừng phát triển,
nhu cầu tiêu dùng luôn biến đổi và có xu hớng ngày càng tăng dẫn đến hàng
hoá ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều chủng loại.
- Mỗi loại hàng hoá có đặc tính lý, hoá, sinh học riêng. Những đặc tính
này có ảnh hởng đến số lợng, chất lợng hàng hoá trong quá trình thu mua, vận
chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra.
- Hàng hoá luôn thay đổi về chất lợng, mẫu mã, thông số kỹ thuật...
- Trong lu thông, hàng hoá thay đổi quyền sở hữu nhng cha đa vào sử
dụng. Khi kết thúc quá trình lu thông, hàng hoá mới đợc đa vào sử dụng để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hay sản xuất.
Hàng hoá có vị trí rất quan trọng trong các DNTM. Nghiệp vụ lu chuyển
hàng hoá với các quá trình: mua - nhập hàng, dự trữ bảo quản hàng hoá, bán
hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản trong DNTM. Vốn dự trữ hàng hoá
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lu động của doanh nghiệp( 80%- 90%).
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
3

CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thơng mại là tổ chức lu thông hàng
hoá, đa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Hàng hóa là hàng mua của
doanh nghiệp khi doanh nghiệp chấp nhận thanh toán cho ngời bán và phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hàng hoá phải thông qua hành vi mua bán và theo một thể thức thanh
toán nhất định, là cơ sở của việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá và tiền tệ.
- Hàng hoá phải có sự chuyển quyền sở hữu tức là doanh nghiệp mất
quyền sở hữu về tiền tệ và đợc quyền sở hữu về hàng hoá.
- Hàng hoá mua vào phải với mục đích là bán ra hoặc mua vào để gia
công sau đó bán ra.
Đối với hình thức nhập khẩu, những hàng hoá đợc coi là hàng nhập khẩu:
- Hàng mua của nớc ngoài gồm máy móc, thiết bị, t liệu lao động, hàng
tiêu dùng, dịch vụ khác căn cứ vào những hợp đồng nhập khẩu mà các doanh
nghiệp nớc ta đã ký kết với các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế nớc
ngoài.
- Hàng nớc ngoài đa vào hội chợ triển lãm ở nớc ta sau đó bán lại cho
các doanh nghiệp Việt Nam và thanh toán bằng ngoại tệ.
- Hàng hoá nớc ngoài viện trợ cho nớc ta trên cơ sở các hiệp định, các
nghị định th giữa chính phủ nớc ta với chính phủ các nớc, thực hiện thông qua
các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.2.2 Các phơng thức mua hàng và thanh toán tiền hàng
1.2.2.1 Các phơng thức mua hàng
Khi tiến hành mua hàng doanh nghiệp có thể thực hiện theo các phơng
thức sau:
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
5
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
- Mua hàng theo phơng thức trực tiếp:
Doanh nghiệp khi mua hàng cử cán bộ nghiệp vụ của mình đến kho của

Trị giá
thực tế
của
hàng
nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
cha thuế
+
Chi
phí
thu
mua
_

Chiết khấu Th-
ơng mại, giảm
giá hàng mua
đợc hởng
+
Thuế
nhập
khẩu
(TTĐB)
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng và những doanh nghiệp không
thuộc đối tợng chịu thuế gia trị gia tăng thì giá thực tế hàng hóa mua vào là

Chi phí mua hàng bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, chi
phí bảo hiểm, tiền thuê kho thuê bãi, bảo quản hàng hoá trong quá trình mua
hàng, chi phí hao hụt tự nhiên trong khâu mua, hoa hồng đại lý trong khâu
mua. Trờng hợp hàng mua về có bao bì đi cùng hàng hoá tính giá riêng thì trị
giá bao bì phải đợc bóc tách và theo dõi riêng.
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
7
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
1.2.4 Nhiệm vụ kế toán
Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng có vai trò quan
trọng trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là cơ sở đầu tiên cung
cấp cho các nghiệp vụ kế toán sau này.Để tổ chức tốt kế toán nghiệp vụ mua
hàng, kế toán mua hàng trong doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình
mua hàng về số lợng, kết cấu, chủng loại, quy cách và giá cả hàng mua và thời
điểm mua hàng.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng
theo từng nguồn hàng, từng ngời cung cấp và theo từng đơn đặt hàng hoặc hợp
đồng, tình hình thanh toán với ngời cung cấp.
- Cung cấp thông tin kịp thời tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng
cho chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý làm căn cứ cho đề xuất những quyết
định trong chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng theo hệ
thống kế toán hiện hành
1.3.1 Hạch toán ban đầu
Hạch toán ban đầu là quá trình theo dõi, ghi chép hệ thống hóa các
nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ làm cơ sở cho việc hạch toán tổng hợp và hạch
toán chi tiết. Đối với nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng thì việc tổ
chức hạch toán ban đầu chính là tổ chức hợp lý hệ thống chứng từ mua hàng
và thanh toán cũng nh sự luân chuyển của chúng.

lao động, đảm bảo giám sát chặt chẽ hơn, chính xác hơn nghiệp vụ mua hàng
và thanh toán tiền hàng.
Bên cạnh việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ mua
hàng và thanh toán tiền hàng thì việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán tổng
hợp và hạch toán chi tiết cũng hết sức quan trọng, nó giúp cho kế toán theo
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
9
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
dõi đợc chặt chẽ quá trình luân chuyển tiền và từ đó rút ra những biện pháp
nhằm thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình.
1.3.2 Tài khoản kế toán .
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đợc bộ tài chính ban hành ngày
01/01/1995 theo quyết định 1141/TC/CĐKT và thống nhất chính thức áp dụng
trong cả nớc ngày 01/01/1996. Tuỳ từng điều kiện thực tế doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kế toán hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay
kiểm kê định kỳ mà lựa chọn sử dụng.
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên thì doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 156 "Hàng hoá"
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
của các loại hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm hàng hoá tại kho hàng và
quầy hàng.
Kết cấu và nội dung của tài khoản
Bên nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá nhập kho
Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ
Bên có: Phản ánh trị giá hàng hóa xuất kho
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ
Trị giá hàng hóa thiếu hụt trong kiểm kê
SDCK: Phản ánh trị giá hàng hoá của doanh nghiệp còn tồn kho
cuối kỳ

Nhà Nớc cha hoàn trả
Tài khoản 133 có 2 tiểu khoản cấp 2
TK 1331- thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
11
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
TK 1332- thuế GTGT đợc khấu trừ của tài sản cố định
+ Tài khoản 331 "Phải trả cho ngời bán"
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán vật t, hàng hoá, dịch vụ và ngời nhận
thầu xây dựng cơ bản.
Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ : Phản ánh số tiền đã trả cho ngời bán (kể cả số tiền ứng tr-
ớc) và các khoản chiết khấu hàng mua, hàng mua trả lại.
Bên có : Phản ánh số tiền phải trả cho ngời bán vật t, hàng hoá, dịch
vụ và ngời nhận thầu xây dựng cơ bản.
SDCK : Số tiền còn phải trả ngời bán, nhận thầu xây dựng cơ bản.
Ngoài các tài khoản trên, kế toán mua hàng còn sử dụng các tài khoản có
liên quan nh:
Tài khoản Tk 111- Tiền mặt
TK 112- Tiền gửi ngân hàng
TK 141- Tạm ứng
TK 311- Vay ngắn hạn...
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ.
Theo phơng pháp này, kế toán không ghi chép thờng xuyên, liên tục tình
hình xuất kho hàng hoá. Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định trị giá
thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán
trong kỳ.
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 611

CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
(1a): hàng hoá mua về nhập kho.
(2a): hàng mua đang đi đờng cuối tháng cha về nhập kho.
(1b),(2b): thuế GTGT đầu vào của hàng mua.
(3): hàng mua đi đờng về nhập kho.
(4): nhà nớc cấp vốn, cổ đông đóng góp bằng hàng hoá.
(5): hàng hoá thừa so với hoá đơn hoặc thừa do dôi thừa trong tự nhiên.
(6): thuế nhập khẩu hàng mua.
(7): đánh giá tăng hàng hoá.
(8a): trị giá bao bì luân chuyển.
(8b): thuế GTGT của bao bì.
(9): hàng hoá kém phẩm chất trả lại, giảm giá hàng hoá, chiết khấu th-
ơng mại.
(10): hàng hoá thiếu.
(11): đánh giá giảm hàng hoá.
(12): hàng hoá xuất bán.
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
14
CHUY£N §Ò THùC TËP TèT NGHIÖP
TK 111,112,331 TK 156 TK 111,112,331
(1a) (9)
TK 133 TK 133
(1b)
(2b)
TK 151 TK 1381
(2a) (3) (10)
TK 411
(4) TK 412
(11)
TK 338,711
TK 1562
Đầu kỳ kết chuyển chi phí

Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
16
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
Theo phơng pháp này cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định trị
giá thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ để tính giá vốn thực tế xuất bán hàng
trong kỳ theo công thức:
Trị giá vốn hàng Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn
xuất kho bán = hàng tồn kho + hàng mua vào _ hàng tồn kho
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.3.3.3 Thanh toán với ngời bán
Quy trình hạch toán thanh toán với ngời bán đợc khái quát qua sơ đồ sau:
TK 111,112,311 TK 331 TK 151,156,611
Trả tiền cho ngời bán Mua hàng cha trả tiền
TK 133
Thuế GTGT
TK 151,156,611
Giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại
TK 133
Thuế GTGT
TK 515
Chiết khấu thanh toán đợc hởng

Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
17
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP

2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
2.1.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Bách Hoá bán lẻ Hà nội là một trong những ngọn cờ đầu
của ngành thơng nghiệp đợc thành lập từ năm 1954, công ty Bách Hoá Hà
Nội luôn hoàn thành thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà Nớc giao phó là
mang đến tận tay ngời tiêu dùng đáp ứng mọi nhu cầu của nhân dân. Sau
45 năm hoạt động công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển, từ khi chỉ
có một vài cửa hàng nhỏ lẻ đến nay đã có hàng chục cửa hàng với qui mô
ngày càng phát triển. Đặc biệt có những cửa hàng lớn nh Bách hóa số 5
Nam Bộ, Bách hoá 12 Bờ hồ,... đợc nhân dân tín nhiệm.
Trong nền kinh tế thị trờng để thích ứng với sự phát triển không ngừng
của đất nớc và phục vụ ngời tiêu đùng đợc tốt hơn, đồng thời tiếp cận với công
nghệ kinh doanh tiên tiến, nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần thực hiện
mục tiêu công nghệ hoá, hiện đại hoá đất nớc mà Đảng và nhà Nuớc đề ra.
Công Ty Bách Hoá Hà Nội đã xây dựng một số cửa hàng thành siêu thị
tự chọn và Trung Tâm Thơng Mại số 7 Đinh Tiên Hôàng ra đời. Đây là đơn
vị đầu tiên của ngành thơng nghiệp Thủ Đô hoạt động kinh doanh theo mô
hình siêu thị. Trung Tâm số 7 Đinh Tiên Hoàng đợc chính thức thành lập ngày
12/10/ 1995 theo quyết định số 104 của công ty Bách hoá Hà Nội và giấy
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
19
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
phép kinh doanh số 108346 do trọng tài kinh tế thuộc Công ty Bách Hóa Hà
Nội cấp.
Tên đơn vị: Công Ty Bách Hoá Hà Nội- Siêu thị Hapro
Food
Địa chỉ: Số 135 Lơng Đình Của - Đống Đa- Hà Nội
Điện thoại: 04.8241289 04.8260812
Fax : 04.8241289
Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 10/ 11/1995 với diện tích sử dụng

- Công ty có nhiệm vụ tự hạch toán kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí
và chịu trách nhiệm về việc duy trì và phát triển nguồn vốn do Nhà Nớc cấp.
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của cán bộ công nhân viên theo luật lao
động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.
Với chức năng và nhiệm vụ nh trên, công ty đã và đang tiến hành những
hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao vị thế trên thi trờng trong và ngoài nớc.
Để chuẩn bị trớc khi Việt Nam tham gia khối mậu dịch tự do AFTA và chuẩn
bị tham gia tổ chức thơng mại thế giới WTO, những mục tiêu mà công ty đề
ra là:
- Hoàn thiện và nâng cao trình độ bộ máy quản lý.
- Tăng cờng phát triển nguồn tài chính.
- Xây dựng đầu t phát triển hơn nữa cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
- Nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên bằng cách đào tạo dài hạn
và ngắn hạn.
- Tăng cờng hơn nữa việc mở rộng thị phần trong nớc và ngoài nớc.
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
- Đặc điểm của bộ máy quản lý siêu thị : Xuất phát từ chức năng nhiệm
vụ của siêu thị, nên siêu thị tổ chức quản lý bộ máy theo mô hình trực tuyến
chức năng. Lãnh đạo siêu thị là trởng siêu thị, giúp việc cho trởng siêu thị là
phó trởng siêu thị và các tổ chức năng khác.
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
21
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban nh sau:
- Trởng siêu thị là ngời có quyền hành cao nhất có trách nhiệm lớn nhất
trớc ban lãnh đạo. Là ngời chỉ huy trực tiếp đơn vị, lãnh hội ý kiến của cấp
trên, hoạch định chiến lợc cho cấp dới thực hiện, là ngời bao quát toàn bộ hoạt
động kinh doanh của đơn vị thông qua các phòng ban chức năng từ đó đa ra
các quyết định kinh doanh cho cửa hàng

- Tổ bán hàng gồm có 39 nhân viên đợc chia thành 5 tổ bán hàng. Các tổ
bán hàng này đợc sắp xếp theo ca và đều nằm dới sự chỉ đạo kinh doanh của
ban lãnh đạo. Mỗi tổ bán hàng đều có một tổ trởng, phụ trách mọi công việc
của tổ mình phụ trách nh sắp xếp nhân lực, tổ chức đẩy mạnh hàng hoá bán ra
cùng anh chị em phấn đấu hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc giao. Các tổ bán
hàng đều phải quản lý các mặt hàng về số lợng nhập, xuất, tồn thông qua
kiểm kê định kỳ 3 ngày/ 1 lần
- Tổ kho gồm 4 nhân viên, mọi việc của kho đều đợc tiến hành theo kế
hoạch đề ra và sự chỉ đạo của cấp trên nh là tiến hành nghiệp vụ dự trữ bảo
quản hàng hóa tránh thất thoát hàng hoá, chịu trách nhiệm trong từng lần nhập
xuất hàng, tiến hành phân loại hàng hoá theo đúng chủng loại và kích cỡ cần
thiết, sắp xếp hàng hoá gọn gàng để thuận lợi cho việc lấy hàng đợc dễ dàng
nhanh chóng tận dụng triệt để diện tích của kho. Ngoài ra tổ kho còn làm
nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, đề xuất các phơng án kinh doanh cho lãnh đạo
siêu thị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động bán hàng.
- Tổ bảo vệ gồm có 10 ngời làm nhiệm vụ bảo vệ hàng hóa, gìn giữ an
ninh của siêu thị tại các điểm bán hàng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.2.1 tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, xuất phát từ
điều kiện và trình độ quản lý, công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức
tập trung. Phòng kế toán đợc đặt dới sự lãnh đạo của giám đốc công ty và toàn
bộ nhân viên kế toán đợc đặt dới sự lãnh đạo của kế toán trởng. Hiện nay
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
23
CHUYÊN Đề THựC TậP TốT NGHIệP
phòng kế toán của công ty có 16 nhân viên kế toán, đợc phân chia thành các
nhóm, các tổ.
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty dợc liệu


+ Kế toán các kho hàng: vì nhiệm vụ của công ty buôn bán là chủ yếu do
vậy mà nguyên liệu chính khi tiêu thụ, khi dùng vào sản xuất tùy từng đối t-
ợng sử dụng mà hạch toán cụ thể vào các bảng kê, nhật ký chung, sổ cái.
+ Kế toán TSCĐ, tiền lơng, BHXH: hàng tháng có nhiệm vụ tổng hợp
phân bổ cho các đối tợng sử dụng, lên bảng kê số 4, vào nhật ký sổ cái cho
phù hợp.
+ Kế toán các cửa hàng: làm nhiệm vụ tổng hợp trên các hoá đơn nhập
và xuất bán hàng, mỗi tháng kiểm kê một lần vào ngày cuối tháng, lên bảng
kê, nhật ký chung, sổ cái.
+ Kế toán thanh toán ngân hàng: hàng ngày có nhiệm vụ giao dịch với
ngân hàng: ngân hàng công thơng, ngân hàng ngoại thơng... Căn cứ vào các
uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc lĩnh tiền mặt, kế toán lên bảng kê số 2,
lên nhật ký chung cho các tài khoản 112,311...
+ Kế toán thanh toán: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, các hóa
đơn nhập hàng, hoá đơn bán hàng để viết phiếu thu, phiếu chi, cuối tháng
cộng sổ, lên bảng kê số 1, nhật ký chung cho tài khoản 111.
+ Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt khi có phiếu thu, chi. Ngoài ra
còn phải đi ngân hàng nộp và rút tiền.
+ Kế toán tiêu thụ sản phẩm và theo dõi công nợ: căn cứ vào các chứng
từ gốc và các hoá đơn nhập, xuất bán, kế toán có nhiệm vụ theo dõi chi tiết
các công nợ đối với từng khách hàng tránh sự nhầm lẫn.
Sinh viên thực hiện: Tạ QUANG DU Lớp: QTKD Thơng Mại 46B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status