Lời nói đầu
Tiền lơng luôn là vấn đề đợc xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh
tế và xã hội to lớn của nó.
Tiền lơng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó quyết định đến
sự thành công hay thất bại của từng doanh nghiệp. Một chính sách tiền l-
ơng hợp lý là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của Doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một phần không
nhỏ của chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lơng hợp
lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động ...
Đối với ngời lao động tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản
thân và gia đình. Do đó tiền lơng có thể là động lực thúc đẩy ngời lao
động tăng năng suất lao động nếu họ đợc trả đúng theo sức lao động họ
đóng góp, nhng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá
trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lơng đợc trả thấp hơn
sức lao động của ngời lao động bỏ ra.
ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lơng là sự cụ thể hơn của quá
trình phân phối của cải vật chất do chính ngời lao động làm ra. Vì vậy,
việc xây dựng tháng lơng, bảng lơng, lựa chọn các hình thức trả lơng hợp
lý để sao cho tiền lơng vừa là khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo
nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lơng trở thành
động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm
hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Dịch vụ Xuất nhập khẩu và Th-
ơng mại HANECO, em đã có cơ hội và điều kiện đợc tìm hiểu và nghiên
cứu thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công
ty. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em
1
những kiến thức em đã đợc học tại trờng mà emcha có điều kiện để đợc áp
dụng thực hành
Em xin chân thành cám ơn sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn của Cô
nhân viên chức cho phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con
ngời đã cống hiến . Tiền lơng phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên
dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao
động".
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền l-
ơng không còn phù hợp với điêù kiện của nền sản xuất hàng hoá. Đòi hỏi
nhận thức lại. Đúng đắn hơn bản chất của tiền lơng theo quản điểm đổi
mới của nớc ta "Tiền lơng là bộ phận thu nhập quốc dân, là giá trị mới
sáng tạo ra mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động với giá trị lao
3
động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh ". Để có đợc nhận
thức đúng về tiền lơng, phù hợp với cơ chế quản lý, khái niệm tiền lơng
phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
*Phải quan niệm sức lao động là một hàng hoá của thị trờng yếu tố
sản xuất. Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ
lực lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực sản xuất
kinh doanh thuộc sở hữu nhà nớc mà còn cả đối với công nhân viên chức
trong lĩnh vực quản lý nhà nớc, quản lý xã hội.
*Tiền lơng phải là tiền trả cho sức lao động, tức là giá trị của hàng
hoá sức lao động mà ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả
thuận với nhau theo qui luật cung cầu của giá cả thị trờng.
*Tiền lơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngời lao động
đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp .
Tiền lơng đợc định nghĩa nh sau:
"Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố
sức lao động mà ngời sử dụng phải trả cho ngời cung ứng sức lao động
tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện
hành của nhà nớc".
2. Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế :
: chỉ số giá cả
3. ý nghĩa và vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh:
3.1/ ý nghĩa:
*Đối với các chủ doanh nghiệp tiền lơng là một yếu tố của chi phí
sản xuất. đối với ngời cung cấp sức lao động tiền lơng là nguồn thu nhập
chủ yếu.
*Đối với ngời lao động tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động
lực thúc đẩy năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động. Mặt khác
khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận doanh nghiệp cũng sẽ tăng theo,
do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng
sẽ tăng lên, nó là phần bổ sung hêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và
tăng lợi ích cho ngời lao động tạo ra sự gắn kết các thành viên với mục
tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa chủ doanh
nghiệp với ngời lao động, khiến cho ngời lao động có trách nhiệm hơn và
tự giác hơn trong công việc.
5
Ngợc lại nếu doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý thì chất lợng
công việc bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc, biểu hiện rõ tình trạng
sao nhãng công việc.
3.2/ Vai trò của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh:
*Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động. Đây
là yêu cầu thấp nhất của tiền lơng nuôi sống ngời lao động, duy trì sức lao
động của họ.
*Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ tiền lơng ngời lao
động phải có trách nhiệm cao trong công việc, tiền lơng phải tạo ra sự say
mê nghề nghiệp, không ngừng nâng cao trình độ về chuyên môn và các
lĩnh vực khác.
*Vai trò điều phối của tiền lơng: Tiền lơng nhận đợc thoả đáng ngời
lao động sẵn sàng nhận mà công việc đợc giao dù ở đâu, làm gì hay bất
cứ khi nào trong điều kiện sức lực và trí tuệ của họ cho phép.
=210. 000 (K
1
+ K
2
)
Trong đó:
K
1
Hệ số điều chỉnh theo vùng
K
2
Hệ số điều chỉnh theo ngành
Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh đợc xây phù hợp với hiệu quả sản
xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả của doanh nghiệp.
5. Các yêu cầu của tổ chức lao động tiền lơng:
5.1/ Yêu cầu của tổ chức tiền lơng :
*Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho ngơì lao động. Đây là yêu cầu quan trọng nhằm
đảm bảo thực hiện đúng chức năng và vai trò của tiền lơng trong đời sống
xã hội.
7
*Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở
quan trọng trong nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh . Tổ chức tiền l-
ơng phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động. Đây là yêu cầu đặt ra
đối với việc phát triển nâng cao trình độ và kỹ năng ngời lao động.
*Đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
*Tiền lơng tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của ng-
ời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý, nhất là quản
lý về tiền lơng.
5.2/ Các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng:
giữa các ngành nghề khác nhau cũng khác nhau. Sự khác nhau này cần
phải đợc phân biệt trong trả lơng, nh vậy mới khuyến khich đợc ngời lao
động tích cực học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ lành nghề và kĩ năng
làm việc nhất là những nơi những ngành đòi hỏi kiến thức, trình độ tay
nghề cao.
+Điều kiện lao động khác nhau: có ảnh hởng đến mức hao phí sức
lao động trong quá trình làm việc. Những ngời làm việc trong điều kiện
nặng nhọc, độc hại hao tổn nhiều sức lực phải đợc trả lơng khác so với ng-
ời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng. Từ đó dẫn tới sự khác
nhau về tiền lơng bình quân trả cho ngòi lao động làm việc ở những nơi
có điều kiện lao động rất khác nhau.
+ Sự phân phối theo khu vực sản xuất: một ngành có thể phân bố
khác nhau về vị trí địa lý phong tục tập quán điều kiện đó ảnh h ởng tới
đời sống ngòi lao động hởng lơng sẽ khác nhau. để đảm bảo công bằng,
khuyến khích ngời lao động làm việc ở những nơi có điều kiện khó khăn
phải có chính sách tiền lơng hợp lý đó là những khoản phụ cấp lơng.
+ ý nghĩa kinh tế mỗi nghành trong nền kinh tế quốc dân: nền kinh
tế quốc dân có nhiều nghành nghề khác nhau đợc xem là trọng điểm tuỳ
từng giai đoạn kt xã hội, do đó nó cần đợc u tiên, để phát triển đợc cần tập
9
trung nhân lực và biện pháp là tiền lơng để th hút lao động, đó là một biện
pháp đòn bẩy kinh tế cần đợc thực hiện tốt.
6. Các hình thức trả lơng:
Việc tính và trả chi phí lao đọng có thể thực hiện theo nhiều hình
thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, tính chất công việc và trình
độ quản lý của doanh nghiệp. Mục đích chế độ tiền lơng là nhằm quán
triệt nguyên tắc phân phối theo lao động. Trên thực tế thờng áp dụng các
hình thức (chế độ) tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm và tiền
lơng khoán.
6.1/ Tiền lơng theo thời gian:
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiêp còn tiến hành xây dựng
chế độ tiền thởng cho các cá nhân tập thể có thành tích trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua(lấy từ quỹ khen
thởng) vả thởng trong sản xuất kinh doanh (tiết kiệm vật t, phát minh,
sáng kiến ).
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình kinh
doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm y tế trong các trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro
7. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong
Doanh nghiệp:
11
Trong doanh nghiệp, nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng là rất quan trọng. Ta đã biết vì động cơ tiền lơng ngời lao
động phải có trách nhiệm cao trong công việc. Tiền lơng tạo ra sự say mê
nghề nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lơng còn với mục đích
khác là thông qua việc trả lơng mà theo dõi ngời lao động làm việc, đảm
bảo tiền lơng chi ra phải đem lại kết quả rõ rệt.
Do đó nhiệm vụ của kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp là phải
xây dựng bảng lơng, lựa chọn hình thức trả lơng hợp lý để sao cho tiền l-
ơng vừa là khoản thu nhập để ngời lao động đảm bảo nhu cầu cả về vật
chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lơng trở thành động lực thúc đẩy
ngời lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công
việc.
Bên cạnh đó, kế toán tiền lơng phải đảm bảo hàng tháng chi trả lơng
cho ngời lao động đúng thời gian quy định, các chế độ của ngời lao động
nh BHXH, BHYT, BHXH trả thay lơng, chế độ ốm đau, tai nạn, thai sản
phải đ ợc thực hiện đầy đủ, đúng chế độ, đảm bảo quyền lợi thiết thực
của ngời lao động.
II. Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên cha lĩnh
Bên Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho
công nhân viên
D Nợ (nếu có): Phản ánh số trả thừa cho công nhân viên
D Có: Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho
công nhân viên.
1.3/ Trình tự hạch toán:
- Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
13
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241
Có TK 334
- Phản ánh tiền ăn ca:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334
- Phản ánh tiền lơng thi đua phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 4311
Có TK 33
- Phản ánh BHXH phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 3383
Có TK 334
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 141: Khấu trừ tiền tạm ứng thừa
Có TK 1388: Khấu trừ tiền CN phạm lỗi phải bồi thờng
Có TK 3338: Thuế Thu nhập nộp hộ công nhân viên
Có TK 3383, 3384: Quỹ BHXH,BHYT công nhân viên phải nộp
- Phản ánh tiền lơng, thởng, BHXH, BHYT, ăn ca thực tế Doanh
nghiệp phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
Thanh toán lương, thưởng,
BHXH và các khoản khác
cho CNVC
NVBH,
QL DN
Tiền thư
ởng
BHXH
phải trả
trực tiếp
TK 141, 138 TK 334
TK 641, 642
Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức:
2. Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
2.1/ Cách tính và trích lập Quỹ BHXH, Quỹ BHYT, KPCĐ
a) Quỹ BHXH:
-Dùng để thanh toán cho công nhân viên khi họ bị mất khả năng lao
động.
-Đợc trích lập theo tỉ lệ 20% so với quỹ tiền lơng trong đó: 15% là
ngời sử dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 5%
ngời lao động phải nộp trừ vào lơng.
b) Quỹ BHYT:
-Dùng để thanh toán các khoản viện phí, thuốc men cho ngời lao
động khi họ đi khám chữa bệnh.
-Đợc trích lập theo tỉ lệ 3% so với quỹ tiền lơng trong đó: 2% là ng-
ời sử dụng lao động phải nộp và đợc tính vào chi phí kinh doanh, 1% ngời
lao động phải nộp trừ vào lơng.
c) Kinh phí công đoàn:
- Dùng để thanh toán cho các khoản chi tiêu của tổ chức công đoàn
tại đơn vị và tổ chức công đoàn cấp trên.
Nợ TK 622, 627,641, 642, 241: 19%
Nợ TK 334: 6%
Có TK338: 25%
3382: 2%
3383: 20%
3384: 3%
-Phản ánh số BHXH phải trả công nhân viên trong kì:
Nợ TK 3383
Có TK 334
-Phản ánh số kinh phí công đoàn chi tiêu tại đơn vị:
Nợ TK 3382
Có TK 1111
17
-Phản ánh số BHYT, BHXH, KPCĐ nộp cho cơ quan quản lí quỹ cấp trên:
Nợ TK 3382, 3383, 3384
Có TK 111, 112
-Phản ánh số BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3382
Có thể khái quát hạch toán thanh toán với công nhân viên chức đã qua các
sơ đồ sau đây:
18
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334
TK 338
TK 641, 642
TK 111, 112 TK 334
TK 111, 112
Số BHXH phải trả trực tiếp
cho CNVC
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ dăng kí chứng từ ghi sổ: là sổ ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời
gian sau khi nghiệp vụ kinh tế đó đã đợc phản ánh ở chứng từ ghi sổ.
-Sổ cái.
-Các sổ hoạch toán chi tiết: sổ chi tiết TK334, TK338, TK111,
TK112, TK641, TK642
3.4/ Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký Chứng từ:
Doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
-Sổ nhật kí chứng từ: ghi nghiệp vụ kinh tế theo thời gian và theo
quan hệ đối ứng tài khoản, làm căn cứ để ghi sổ cái.
-Sổ cái
19
-C¸c sæ ho¹ch to¸n chi tiÕt: sæ chi tiÕt TK334, TK338, TK111,
TK112, TK641, TK642…
20
phần II
thực trạng về kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty dịch vụ xuất nhập khẩu
và thơng mại haneco
I. đặc điểm chung của công ty haneco:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty HANECO:
Công ty HANECO thành lập vào tháng 12 năm 1989, trực thuộc Sở
kinh tế đối ngoại Hà nội. Tên gọi của Công ty lúc bắt đầu thành lập là
Công ty hợp tác kinh tế với nớc ngoài, bắt đầu hoạt động từ ngày
20/3/1990.
Năm 1993, theo Nghị định 388-HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội
đồng Bộ trởng và Thông t của Chính phủ, Công ty HANECO đợc thành
lập lại và đổi tên thành Công ty Dịch vụ Xuất nhập khẩu và Thơng mại với
tên giao dịch HANECO.
Công ty HANECO là loại hình doanh nghiệp Nhà nớc, thuộc sở hữu
Ngày nay, với đòi hỏi bức bách của thị trờng, Công ty HANECO đ-
ợc bổ sung chức năng nhiệm vụ sau:
+ Tổ chức dịch vụ đầu t, t vấn với nớc ngoài
+ Tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch nh dịch vụ khách sạn, ăn
nghỉ, vui chơi giải trí cho khách du lịch trong nớc và ngoài nớc.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty
HANECO:
Công ty HANECO hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc, chịu
sự quản lý của Sở Kinh tế Đối ngoại và Uỷ ban Nhân dân TP. Hà nội.
Công ty có 4 phòng ban với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
* Ban Giám đốc:
22
Đứng đầu Công ty là Giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý và đIều
hành Công ty. Giúp việc cho Giám đốc có một Phó Giám đốc. Cả Giám
đốc và Phó Giám đốc đều do Uỷ ban Nhân dân TP. Hà nội trực tiếp uỷ
nhiệm, bãi nhiệm.
* Các phòng ban thuộc Công ty:
Phòng Tổ chức Hành chính:
Quản lý vấn đề nhân sự của Công ty, theo dõi thực hiện nội quy của
cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
Phòng Kế toán Tài vụ:
- Tham mu cho Ban Giám đốc đề xuất với Nhà nớc về các chính
sách tài chính, ngân hàng và kế toán, vốn và nguồn vốn nhằm hỗ trợ kinh
doanh có hiệu quả hơn.
- Tham mu cho Ban Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và
nguồn vốn, kết quả doanh thu từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
- Thực hiện và chấp hành tốt các quy định, Nghị định, văn bản của
Bộ Tài chính, Ngân hàng Trung ơng và của Thành phố về các chế độ kế
toán tài chính và ngân hàng
các hoạt động tài chính của Công ty.
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế
toán tài vụ của Công ty có 06 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách
nhiệm về một phần việc của mình, gồm:
- Một Kế toán trởng kiêm Trởng phòng
- Một kế toán tiền lơng kiêm TSCĐ, vật t, hàng hoá
- Một kế toán thanh toán kiêm giao dịch Ngân hàng
- Một kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
24
- Thủ quỹ
*Kế toán trởng (Trởng phòng):
- Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế
toán thống kê của Công ty, tổ chức điều hành chung bộ máy kế toán, phân
công công việc cụ thể cho từng phần hành kế toán.
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế
toán, các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng nh chế
độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính
sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng cũng nh chế dộ
trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty.
- Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo
quy định của Trung ơng và Thành phố cũng nh của các ngành chức năng.
* Kế toán tiền lơng kiêm kế toán vật t, hàng hoá, tài sản cố định:
2 - Về tiền lơng, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin
về tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lơng và các
khoản trích nộp BHYT, BHXH. Cuối kỳ có nhiệm vụ làm báo cáo thực
hiện quỹ lơng và các khoản nộp bảo hiểm trích theo lơng.
- Về tài sản cố định: Xác định giá trị của tài sản, tham gia kiểm kê
tài sản và theo dõi vào sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong Công ty
trong tháng, quý và năm, đồng thời lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng