CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi một doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì cần phải
quan tâm đến nhiều yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Các nhân tố đó bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì sản xuất cái gì? sản xuất cho ai?
và sản xuất như thế nào? là nhiệm vụ kinh doanh cơ bản và là những câu hỏi
doanh nghiệp phải trả lời được trước khi tiến hành sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp thương mại cũng vậy. Đòi hỏi các doanh
nghiệp phải trả lời được các câu hỏi: mua cái gì? bán cái gì? bán cho ai?.
Trong đó lưu chuyển hàng hoá là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của DNTM
bao gồm các quá trình : bán hàng - dự trữ - mua hàng, nhập hàng. Đối với
doanh nghiệp phải chú trọng hơn tới quá trình này.
Trong thời kỳ bao cấp, lưu thông hàng hoá chỉ là hình thức, các doanh
nghiệp thương mại thực chất chỉ là những "Tổng kho cấp phát" của Nhà
Nước, hoàn toàn thụ động với sản xuất và tiêu dùng. Trong cơ chế thị
trường, các DNTM được khuyến khích hoạt động và phát triển, góp phần
tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng trong nước. Các doanh
nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ trong hoạt động kinh doanh của
mình. Quá trình mua, nhập hàng dự trữ , bán hàng như thế nào là do doanh
nghiệp quyết định. Bất cứ doanh nghiệp đó thuộc thành phần kinh tế nào -
cốt sao đạt được hiệu quả cao nhất. Vì vậy tổ chức quản lý và thực hiện tốt
quá trình lưu thông hàng hoá là một vấn đề hết quan trọng đối với các doanh
nghiệp. Mua, nhập hàng là bước khởi đầu đảm bảo cho doanh nghiệp có
hàng hoá để thực hiện các bước tiếp theo của quá trình lưu thông. Quá trình
mua hàng được đánh giá là tốt khi quá trình đó đáp ứng được yêu cầu về số
lượng, chất lượng, giá trị mà vẫn đảm bảo tiết kiệm trong tất cả các khâu:
thu mua - dự trữ - tiêu thụ.
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
C HƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
VỚI NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1 Đặc điểm về hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại
"Hành vi Thương mại" theo luật thương mại Việt Nam ( được quốc hội
khoá IV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày10/05/1997) là hành vi mua bán hàng
hoá, dịch vụ nhằm mục đích sinh lời hoặc thực hiện các chính sách kinh tế
xã hội.
Hàng hoá trong DNTM tồn tại dưới hình thức vật chất, là sản phẩm của
lao động, có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người, được thực
hiện thông qua mua bán trên thị trường. Nói cách khác hàng hoá ở DNTM
là những hàng hoá, vật tư... mà doanh nghiệp mua vào để bán ra phục vụ
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Hàng hoá trong DNTM có những đặc điểm sau:
- Hàng hóa rất đa dạng và phong phú: sản xuất không ngừng phát triển,
nhu cầu tiêu dùng luôn biến đổi và có xu hướng ngày càng tăng dẫn đến
hàng hoá ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều chủng loại.
- Mỗi loại hàng hoá có đặc tính lý, hoá, sinh học riêng. Những đặc tính
này có ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng hàng hoá trong quá trình thu
mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản và bán ra.
- Hàng hoá luôn thay đổi về chất lượng, mẫu mã, thông số kỹ thuật...
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Trong lưu thông, hàng hoá thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa đưa
vào sử dụng. Khi kết thúc quá trình lưu thông, hàng hoá mới được đưa vào
sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hay sản xuất.
hụt hàng hoá trong các khâu của quá trình kinh doanh thương mại từ đó làm
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2 Đặc điểm nghiệp vụ mua hàng, thanh toán tiền hàng và nhiệm
vụ kế toán
1.2.1 Hàng mua và phạm vi hạch toán hàng mua
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông
hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Hàng hóa là hàng
mua của doanh nghiệp khi doanh nghiệp chấp nhận thanh toán cho người
bán và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hàng hoá phải thông qua hành vi mua bán và theo một thể thức thanh
toán nhất định, là cơ sở của việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoá và tiền
tệ.
- Hàng hoá phải có sự chuyển quyền sở hữu tức là doanh nghiệp mất
quyền sở hữu về tiền tệ và được quyền sở hữu về hàng hoá.
- Hàng hoá mua vào phải với mục đích là bán ra hoặc mua vào để gia
công sau đó bán ra.
Đối với hình thức nhập khẩu, những hàng hoá được coi là hàng nhập
khẩu:
- Hàng mua của nước ngoài gồm máy móc, thiết bị, tư liệu lao động,
hàng tiêu dùng, dịch vụ khác căn cứ vào những hợp đồng nhập khẩu mà các
doanh nghiệp nước ta đã ký kết với các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh
tế nước ngoài.
- Hàng nước ngoài đưa vào hội chợ triển lãm ở nước ta sau đó bán lại
cho các doanh nghiệp Việt Nam và thanh toán bằng ngoại tệ.
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Hàng hoá nước ngoài viện trợ cho nước ta trên cơ sở các hiệp định,
các nghị định thư giữa chính phủ nước ta với chính phủ các nước, thực hiện
thông qua các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Hàng hóa mua vào được hạch toán theo giá thực tế. Giá thực tế của
hàng mua được xác định phù hợp với từng phương pháp tính thuế giá trị gia
tăng được áp dụng tại doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ thuế thì giá thực tế hàng hoá mua vào là giá không có
thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trị giá
thực tế
của
hàng
nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên
hoá đơn
chưa
thuế
+
Chi
phí
thu
mua
_
Chiết khấu
Thương mại,
giảm giá hàng
mua được
hưởng
kho
hoá đơn
chưa
thuế
thu
mua
giảm giá hàng
mua được
hưởng
khẩu
(TTĐB
)
Trong đó:
Giá mua của hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người
bán theo hợp đồng.
Chi phí mua hàng bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, chi
phí bảo hiểm, tiền thuê kho thuê bãi, bảo quản hàng hoá trong quá trình mua
hàng, chi phí hao hụt tự nhiên trong khâu mua, hoa hồng đại lý trong khâu
mua. Trường hợp hàng mua về có bao bì đi cùng hàng hoá tính giá riêng thì
trị giá bao bì phải được bóc tách và theo dõi riêng.
1.2.4 Nhiệm vụ kế toán
Kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng có vai trò quan
trọng trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là cơ sở đầu tiên cung
cấp cho các nghiệp vụ kế toán sau này.Để tổ chức tốt kế toán nghiệp vụ mua
hàng, kế toán mua hàng trong doanh nghiệp có những nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình
mua hàng về số lượng, kết cấu, chủng loại, quy cách và giá cả hàng mua và
thời điểm mua hàng.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng
theo từng nguồn hàng, từng người cung cấp và theo từng đơn đặt hàng hoặc
* Biên bản kiểm nhận hàng hoá được sử dụng trong trường hợp phát
sinh hàng thừa, thiếu trong quá trình mua hàng.
Ngoài ra, trong quá trình thanh toán tiền hàng kế toán còn sử dụng các
chứng từ liên quan sau:
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Giấy báo nợ của ngân hàng.
* Phiếu chi.
* Giấy thanh toán tiền tạm ứng.
* Chứng từ nộp thuế ở khâu mua.
Hiện nay chứng từ được lập trong nghiệp vụ mua hàng và thanh toán
tiền hàng là khá nhiều do đó sẽ tốn thời gian cho nhân viên kế toán trong
việc xử lý chứng từ. Tổ chức hợp lý chứng từ nghiệp vụ mua hàng và thanh
toán tiền hàng sẽ làm giảm bớt hao phí lao động trong hạch toán, nâng cao
chất lượng lao động, đảm bảo giám sát chặt chẽ hơn, chính xác hơn nghiệp
vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng.
Bên cạnh việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán ban đầu nghiệp vụ
mua hàng và thanh toán tiền hàng thì việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán
tổng hợp và hạch toán chi tiết cũng hết sức quan trọng, nó giúp cho kế toán
theo dõi được chặt chẽ quá trình luân chuyển tiền và từ đó rút ra những biện
pháp nhằm thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình.
1.3.2 Tài khoản kế toán .
Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được bộ tài chính ban hành
ngày 01/01/1995 theo quyết định 1141/TC/CĐKT và thống nhất chính thức
áp dụng trong cả nước ngày 01/01/1996. Tuỳ từng điều kiện thực tế doanh
nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng hoá theo phương pháp kê khai
thường xuyên hay kiểm kê định kỳ mà lựa chọn sử dụng.
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên thì doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau:
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SDCK : Phản ánh trị giá hàng hoá, vật tư đã mua nhưng còn
đang đi đường
+ Tài khoản 133 " Thuế GTGT được khấu trừ"
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào được
khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ
Kết cấu của tài khoản
Bên nợ : Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên có : Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã kết
chuyển
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
SDCK : Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách
Nhà Nước chưa hoàn trả
Tài khoản 133 có 2 tiểu khoản cấp 2
TK 1331- thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332- thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
+ Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán"
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ
phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ và người
nhận thầu xây dựng cơ bản.
Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ : Phản ánh số tiền đã trả cho người bán (kể cả số tiền ứng
trước) và các khoản chiết khấu hàng mua, hàng mua trả lại.
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bên có : Phản ánh số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá,
Kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2
TK 6111- Mua nguyên liệu, vật liệu
TK 6112- Mua hàng hoá
Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản 151, 156 chỉ
sử dụng để phản ánh vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ. Nội dung ghi chép
của các tài khoản này như sau:
Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ.
Bên có: Phản ánh trị giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
1.3.3 Phương pháp hạch toán
1.3.3.1 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng
theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ
(1a): hàng hoá mua về nhập kho.
(2a): hàng mua đang đi đường cuối tháng chưa về nhập kho.
(1b),(2b): thuế GTGT đầu vào của hàng mua.
(3): hàng mua đi đường về nhập kho.
(4): nhà nước cấp vốn, cổ đông đóng góp bằng hàng hoá.
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(5): hàng hoá thừa so với hoá đơn hoặc thừa do dôi thừa trong tự nhiên.
(6): thuế nhập khẩu hàng mua.
(7): đánh giá tăng hàng hoá.
(8a): trị giá bao bì luân chuyển.
(8b): thuế GTGT của bao bì.
(9): hàng hoá kém phẩm chất trả lại, giảm giá hàng hoá, chiết khấu
thương mại.
theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
TK 151,156,157 TK 6112 TK 151,156,157
Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ
TK 111,112,331 TK 111,112,331
Hàng hoá mua về nhập kho Các khoản giảm giá hàng hoá
TK 133
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Thuế GTGT
TK 338 TK 632
Hàng hoá thừa Trị giá hàng hoá đã xuất kho
TK 3333 TK 1562
Thuế nhập khẩu Kết chuyển chi phí cuối kỳ TK 1562
Đầu kỳ kết chuyển chi phí
Theo phương pháp này cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định
trị giá thực tế của hàng tồn kho cuối kỳ để tính giá vốn thực tế xuất bán
hàng trong kỳ theo công thức:
Trị giá vốn hàng Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn
xuất kho bán = hàng tồn kho + hàng mua vào _ hàng tồn kho
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.3.3.3 Thanh toán với người bán
Quy trình hạch toán thanh toán với người bán được khái quát qua sơ đồ
- Theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ: Nghiệp vụ mua hàng được
phản ánh.
+ Bảng kê số 8 - dùng để ghi chép tổng hợp tình hình nhập- xuất- tồn
kho hàng hoá hoặc thành phẩm theo giá thực tế hoặc giá hạch toán.
+ NKCT số 1: ghi có TK 111- Tiền mặt
+ NKCT số 2: ghi có TK 112- Tiền gửi ngân hàng
+ NKCT số 4: ghi có TK 311- Vay ngắn hạn
+ NKCT số 5: ghi có TK 331- Phải trả người bán
+ Hàng mua đang đi đường phản ánh trên NKCT số 6.
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan .CH ƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ THANH
TOÁN TIỀN HÀNG TẠI SIÊU THỊ HAPRO FOOD.
2.1 Tổng quát chung về công ty siêu thị Hà Nội - Siêu thị Hapro
Food.
2.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
2.1.1.1 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển.
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty Bách Hoá bán lẻ Hà nội là một trong những ngọn cờ đầu
của ngành thương nghiệp được thành lập từ năm 1954, công ty Bách Hoá
Hà Nội luôn hoàn thành thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà Nước giao phó
là mang đến tận tay người tiêu dùng đáp ứng mọi nhu cầu của nhân dân.
Sau 45 năm hoạt động công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển, từ khi
chỉ có một vài cửa hàng nhỏ lẻ đến nay đã có hàng chục cửa hàng với qui
mô ngày càng phát triển. Đặc biệt có những cửa hàng lớn như Bách hóa
số 5 Nam Bộ, Bách hoá 12 Bờ hồ,... được nhân dân tín nhiệm.
trung tâm đã chiếm được lòng tin của khách hàng trở thành địa chỉ tin cậy
của người tiêu dùng.
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của siêu thị Hapro Food.
* Chức năng:
Siêu thị Hapro Food có chức năng kinh doanh bán lẻ hàng hoá công
nghiệp phẩm , tạp phẩm, văn phòng phẩm, đồ dùng gia đình, thực phẩm
công nghệ, tổ chức dịch vụ sửa chữa kính mắt, gia công chế biến bánh mứt
kẹo, kinh doanh hàng điện máy....
* Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ chính của siêu thị Hapro Food là bán lẻ hàng bách hoá
phục vụ người tiêu dùng .Tổ chức kinh doanh các ngành hàng, mặt hàng
đúng với giấy phép đăng ký kinh doanh. Tổ chức giao dịch với khách hàng
trong nước và ngoài nước về lĩnh vực kinh doanh, nắm bắt thông tin, nhu
cầu thị hiếu của người tiêu dùng và giá cả thị trường, đi dầu trong việc thực
hiện phương thức phục vụ khách hàng văn minh lịch sự thể hiện rõ vai trò
của thương nghiệp quốc doanh
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở
kế hoạch mà công ty đã đặt ra và thích ứng với nhu cầu của thị trường về
mặt hàng tân dược cũng như đông dược.
- Công ty có nhiệm vụ tự hạch toán kinh doanh đảm bảo bù đắp chi phí
và chịu trách nhiệm về việc duy trì và phát triển nguồn vốn do Nhà Nước
cấp.
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Thực hiện đầy đủ các quyền lợi của cán bộ công nhân viên theo luật
lao động và tham gia các hoạt động có ích cho xã hội.
Với chức năng và nhiệm vụ như trên, công ty đã và đang tiến hành
những hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao vị thế trên thi trường trong và
ngoài nước. Để chuẩn bị trước khi Việt Nam tham gia khối mậu dịch tự do
Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau:
- Trưởng siêu thị là người có quyền hành cao nhất có trách nhiệm lớn
nhất trước ban lãnh đạo. Là người chỉ huy trực tiếp đơn vị, lãnh hội ý kiến
của cấp trên, hoạch định chiến lược cho cấp dưới thực hiện, là người bao
quát toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị thông qua các phòng ban
chức năng từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh cho cửa hàng
- Phó trưởng siêu thị là người giúp việc chính cho trưởng siêu thị, cùng
với chị em tổ kho làm công tác nghiên cứu thị trường, thị hiếu khách hàng,
tìm nguồn hàng và mua hàng để bán, dự trữ hàng hóa thời vụ, tổ chức bán ra
đôn đốc khâu tiêu thụ để tránh việc hàng hoá bị ứ đọng ảnh hưởng tới tình
hình kinh doanh.
- Tổ kế toán tài vụ gồm 10 người là một bộ phận không thể thiếu được
của bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào và đối với siêu thị cũng vậy. Tổ kế
toán làm nhiệm vụ ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ
hạch toán. Tại phòng ban kế toán có sự phân công rõ ràng, mỗi nhân viên
phụ trách một mảng công việc cụ thể và tất cả các thành viên liên kết với
nhau tạo thành chuỗi mắt xích quản lý vốn, tiền hàng và tài sản của siêu thị,
cung cấp các thông tin cần thiết và tham mưu cho ban lãnh đạo đưa ra các
quyết định đúng đắn trước sự biến động liên tục của thị trường nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
23
13 Thành
Công
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Tổ bán hàng gồm có 39 nhân viên được chia thành 5 tổ bán hàng. Các
tổ bán hàng này được sắp xếp theo ca và đều nằm dưới sự chỉ đạo kinh
doanh của ban lãnh đạo. Mỗi tổ bán hàng đều có một tổ trưởng, phụ trách
mọi công việc của tổ mình phụ trách như sắp xếp nhân lực, tổ chức đẩy
mạnh hàng hoá bán ra cùng anh chị em phấn đấu hoàn thành vượt mức kế
toàn bộ hệ thống kế toán đang vận hành tại đơn vị, có chức năng tham mưu
cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.
Sinh viên thực hiện: TẠ QUANG DU Lớp: QTKD Thương Mại 46B
25
Kế toán trưởng
Phó phòng
Kế toán tiền lương
và BHXH, TSCĐ
Kế toán các cửa
hàng
Kế toán ngân hàng
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Máy tính
Kế toán các kho
hàng
Kế toán tiêu thụ
sản phẩm và công
nợ
Kế toán phân xưởng và tính giá
thành sản phẩm