Đề cương ôn tập môn di truyền thực vật đại cương - Pdf 14


1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN DI TRUYỀN THỰC VẬT ĐẠI CƯƠNG
(3 tín chỉ)

1. Di truyền học hiện đại là gì, những đặc điểm của nó? Vì sao nói di
truyền học giữ vai trò trọng tâm và chỉ đạo trong phát triển một nền nông nghiệp
hiện đại điều khiển?
2. Phân tích cho thấy ADN ở cấp độ phân tử và cấp độ trên phân tử đáp
ứng được những đòi hỏi của vật chất mang thông tin di truyền – vật chất trung
tâm của sự sống.
3. Cơ chế tái bản ADN ở tế bào nhân sơ diễn ra như thế nào? Nêu những
nét giống nhau và khác nhau của tái bản ADN ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân
chuẩn.
4. Nêu những nét cơ bản nói lên NST sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc
phức tạp về mặt hóa học và vật lý. Trong tiến trình các pha của chu kỳ tế bào có
mấy bước chuyển tiếp cơ bản, ở các bước đó vật chất di truyền tiếp nhận thông
tin cơ bản gì?
5. Khái niệm về kiểu nhân, nhân đồ, genome của loài. Phân tích những
tiêu chuẩn sử dụng cho việc phân lập các NST trong kiểu nhân.
6. Cùng một lúc ta quan sát ba trung kỳ và ba hậu kỳ của: nguyên phân,
giảm phân I, giảm phân II, hãy nêu những căn cứ để phân biệt chúng. Trình bày
những ý nghĩa của giảm phân để cho thấy nó là trung tâm của các cơ chế di
truyền.
7. Diễn tả tính thống nhất và tính khác biệt trong cơ chế của các quá trình
tái bản, sao mã, dịch mã. Thế nào là quá trình sao mã và dịch mã diễn ra đồng
thời, ý nghĩa của nó?
8. Diễn tả sơ đồ quá trình hoạt động của hệ thống cấu trúc liên tục đa chức
năng đối với các gen sinh vật nhân sơ. Cho biết những lợi thế và những hạn chế
của hệ thống cấu trúc này?

20. Giải thích cơ chế tính trội (tương tác cùng locus). Ví dụ các trường
hợp phân ly kiểu gen tương ứng với phân ly kiểu hình? Vì sao cần sử dụng
phương pháp kiểm định khi bình phương (X
2
), phương pháp này có hạn chế gì?
21. Phân tích các khái niệm dãy alen, gen có tác động đa hiệu và gen thể
hiện có điều kiện, dẫn các ví dụ tương ứng.
22. Dẫn các mô hình chứng tỏ tính trạng do 2 gen kiểm soát có tương tác
bổ xung, ức chế trội, ức chế lặn.
23. Mô hình tác động cộng gộp cho biết những thông tin gì? Trình bày
khái niệm và cơ sở xuất hiện các kiểu phân ly tăng tiến, ý nghĩa của nó?
24. So sánh các hiện tượng di truyền: độc lập, liên kết hoàn toàn và liên
kết không hoàn toàn. Khả năng xuất hiện các kiểu tái tổ hợp ở quần thể phân ly
trong các trường hợp trên, xác định tần số trao đổi chéo.
25. Sơ đồ phân tích ba locus cho biết những quy tắc gì? Vì sao cần chuyển
tần số rf thành đơn vị độ dài (d) thông qua phương trình bản đồ hóa? So sánh
bản đồ di truyền và bản đồ tế bào học.

3
26. So sánh kích thước genome của giới đực (XY) và giới cái (XX). Khái
niệm về nhóm gen liên kết, nêu những căn cứ cho phép phân biệt gen nghiên
cứu ở nhóm liên kết thường và liên kết giới tính?
27. Dẫn những đặc điểm về di truyền tính trạng do gen ở tế bào chất kiểm
soát. Ở một loài thực vật đã phát hiện một dạng đột biến bạch tạng, nêu sơ đồ
chứng tỏ: (1) tính trạng này do gen ở nhân kiểm soát; (2) do gen ở tế bào chất
kiểm soát.
28. Hiện tượng tiền định tế bào chất là gì? Dẫn ví dụ minh họa. Nêu
những đặc điểm về hệ thống cộng sinh của vi khuẩn kappa ở Thảo trùng.
29. Dẫn những đặc điểm cơ bản trong phân tích genome ty thể và genome
lục lạp.

1. Lai dòng hành có củ màu vàng với dòng củ không màu, F
1
thu được
toàn bộ củ màu đỏ. Phân tích quần thể F
2
thu được kết quả sau: 875 – đỏ; 298 –
vàng; 386 – không màu.
1) Xác định đặc điểm di truyền của tính trạng màu sắc củ hành.
2) Cho tự thụ dạng củ không màu của F
2
, hậu thế có biểu hiện kiểu hình
như thế nào?
3) Lai dòng củ đỏ với dạng không màu, hậu thế thu được phân ly: 1đỏ : 1
vàng : 2 không màu. Xác định kiểu gen của bố mẹ?
2. Lai dòng lanh có hoa màu hồng, dạng cánh phẳng với dòng có hoa màu
trắng, cánh hoa phẳng (bình thường). F
1
có hoa màu hồng, cánh hoa phẳng. F
2

thu được kết quả sau: 178 cây hoa màu hồng, cánh phẳng; 32 cây hoa màu hồng,
cánh dạng vân kẻ; 16 – trắng, vân kẻ; 57 – trắng, phẳng.
1) Xác định kiểm soát di truyền của tính trạng màu sắc hoa và tính trạng
hình dạng cánh hoa.
2) Cho tự thụ dạng trắng, vân kẻ thu từ quần thể F
2
trên, xác định biểu
hiện tính trạng ở đời tự thụ này.
3. Ở cây khuynh diệp, để nghiên cứu đặc điểm di truyền của tính trạng
màu sắc lá, đã tiến hành một số tổ hợp lai sau:

thu được phân ly sau:
Ruồi đực: 58 thân xám, cánh dài; 22 xám, ngắn; 18 vàng, ngắn; 32 vàng,
dài.

5
Ruồi cái: 117 thân xám, cánh dài; 42 xám, ngắn.
a) Hãy đưa ra sơ đồ giải thích sự di truyền của các gen trên.
b) Cho biết thể hiện các tính trạng nghiên cứu ở quần thể ruồi thu được
khi cho ruồi đực vàng, ngắn giao phối với các ruồi cái xám ngắn từ quần thể F
2

trên?
5. Đã tiến hành lai phân tích dạng dị hợp tử theo ba gen AaBbCc x
aabbcc. Đời con thu được kết quả sau:
ABC – 58; ABc – 476; Abc – 426; AbC – 54;
abc – 42; abC – 439; aBC – 478; aBc – 45
a) Cho biết những gen nào liên kết, gen nào phân ly độc lập? Viết lại
chính xác kiểu gen dị hợp tử đem lai phân tích.
b) Xác định tần số trao đổi chéo ở chỗ có xảy ra?

6. Dạng cà chua cây cao trội so với dạng cà chua cây thấp, dạng quả tròn
trội so với dạng quả hình lê. Hai cây dị hợp tử theo hai tính trạng trên đem lai
phân tích, kết quả thu được các số liệu sau:

Chiều cao cây
Dạng quả
Cây 1
Cây 2
Cao
Tròn

1
lai với ruồi đực thu được kết quả
sau:
Ruồi cái: 202 mắt đỏ, cánh bình thường; 205 mắt đỏ, cánh xẻ.
Ruồi đực: 71 mắt đỏ, cánh bình thường; 150 mắt lựu, cánh bình thường;
142 mắt đỏ, cánh xẻ; 62 mắt lựu, cánh xẻ.

6
a) Các gen trên liên kết thường hay giới tính?
b) Xác định kiểu gen của ruồi cái F
1
, ruồi đực và ♀P
1
, ♂P
2
.
c) Xác định tần số trao đổi chéo?

8. Ở cà chua đã nghiên cứu ba cặp gen sau: dạng quả tròn – O, quả dẹt –
o; quả có lông tơ – p, quả không lông tơ – P; hoa mọc tách rời – S, hoa mọc
thành cụm – s. Các gen trên nằm ở nhiễm sắc thể số II. Kết quả phép lai phân
tích thu được:
OPS – 73; OPs – 348; OpS – 2; Ops – 96
oPS – 110; oPs – 3; opS – 306; ops – 63
a) Diễn tả sơ đồ của phép lai.
b) Thiết lập bản đồ di truyền cho các gen trên.
c) Xác định hệ số trùng hợp và sự nhiễu.

9. Ở ngô gen w – nội nhũ dạng dẻo (W – nội nhũ dạng bở) và gen v – màu
xanh của mầm (V – màu hồng của mầm) cùng nằm trên NST số IX ở hai locus

wv
wv
WV
wv
F
17
A, B, AB tương ứng là: 4.169; 3.779; 909; 375. Xác định tần số các alen và tần
số các kểu gen của các nhóm máu.
Locus a có 4 alen là a
1
, a
2
, a
3
, a
4
. Có bao nhiêu kiểu gen lưỡng bội hình
thành từ quần thể giao phối ngẫu nhiên ? Khi nào tổng tần số các kiểu gen dị
hợp tử có giá trị lớn nhất?

12. Người ta lấy mẫu ngô đem trồng có thành phần kiểu gen sau: 3AA :
2Aa (alen a – hạt bạch tạng, alen trội A – hạt vàng bình thường).
a) Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ngô này trường hợp thụ phấn
chéo ngẫu nhiên và trường hợp tự phối ở đời thứ 9.
b) Ở đời tự phối thứ 9 độ thuần của tính trạng trội (hạt bình thường) là bao
nhiêu %?
13. Trong quần thể giao phối ngẫu nhiên, kiểu hình lặn của tính trạng xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status