Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) vùng ven biển Bắc Bộ (VBBB) theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) (2). - Pdf 14



1

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Vùng ven biển Bắc Bộ (VBBB) gồm các tỉnh có tiềm năng phát
triển công nghiệp, du lịch, vận tải, thương mại và kinh tế biển, có ảnh
hưởng lớn đối với phát triển kinh tế vùng ĐBSH và đối với cả nước. Tuy
nhiên, thực tế phát triển kinh tế tại cùng VBBB vẫn còn chưa xứng với
tiềm năng của vùng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) của vùng
VBBB diễn ra chậm và chưa hiệu quả, sự phát triển của các ngành còn
chưa đảm bảo tính liên vùng, năng lực cạnh tranh còn yếu, hiệu quả kinh
tế không cao Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng một CCKT hợp lý theo
hướng CNH, HĐH cho vùng VBBB là rất cần thiết. Xuất phát từ quan
điểm này, luận án tiến sĩ “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc
Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” được thực hiện nhằm đóng
góp vào cơ sở khoa học và thực tiễn về vấn đề CDCCKT theo hướng
CNH, HĐH ở vùng VBBB, tạo cơ sở lý luận và thực tiễn giúp các nhà
lãnh đạo của các tỉnh vùng VBBB đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu
quả CDCCKT theo hướng CNH, HĐH và kì vọng rằng hướng nghiên cứu
này sẽ được tiếp tục mở rộng nghiên cứu ở các phạm vi không gian và thời
gian khác nhau.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận án: Luận án được thực hiện nhằm
góp phần làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các định hướng,
giải pháp CDCCKT theo hướng CNH, HĐH tại vùng VBBB.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án: Để tiến đến mục tiêu đề ra,
luận án tập trung vào 3 nội dung sau:
(1). Góp phần làm rõ nội dung về CDCCKT vùng theo hướng CNH,

tiêu đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH (cấp quốc gia và các vùng
ven biển). Luận án sử dụng các chỉ tiêu được lượng hóa và một số chỉ tiêu
định tính để đánh giá quá trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH,
HĐH.
(3). Luận án sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để đề xuất những
định hướng, giải pháp CDCCKT theo hướng CNH, HĐH vùng VBBB.
5. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án tập trung vào ba điểm mới:
Thứ nhất, luận án góp phần làm phong phú hơn nội dung về 3

CDCCKT vùng và CDCCKT vùng ven biển theo hướng CNH, HĐH. Đánh
giá quá trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH bằng phương pháp lựa chọn
và sử dụng các chỉ tiêu định lượng kết hợp với một số chỉ tiêu định tính.
Thứ hai, luận án tập trung phân tích, tổng kết những đặc điểm cơ bản
của vùng VBBB và đánh giá những thuận lợi, khó khăn đối với CDCCKT
vùng VBBB. Sử dụng các nhóm chỉ tiêu được lựa chọn để phân tích, đánh giá
quá trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH của vùng VBBB. Phân tích
những thành công, hạn chế và những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những
thành công, hạn chế của quá trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH tại vùng
VBBB.
Thứ ba, luận án đã đề xuất những định hướng CDCCKT tập trung
vào những vấn đề cơ bản nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và nâng cao
hiệu quả kinh tế của vùng VBBB. Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm của
vùng VBBB, các thuận lợi, khó khăn đối với CDCCKT, những thành công,
hạn chế của quá trình CDCCKT của vùng VBBB, luận án đã đề xuất các giải
pháp CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH.


- Tổng quan nghiên cứu về vấn đề CCKT và CDCCKT ở Việt nam
- Những nghiên cứu về vấn đề CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
- Một số nghiên cứu về CDCCKT ở cấp vùng và CDCCKT vùng ven biển
- Một số văn bản pháp quy về CDCCKT và các định hướng phát triển vùng
VBBB

Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
VÙNG THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.1. KHÁI NIỆM CƠ CẤU KINH TẾ, CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.1.1. Khái niệm, phân loại CCKT
a. Khái niệm CCKT: Tập trung phân tích về khái niệm CCKT theo nghĩa rộng
và nghĩa hẹp.
b. Phân loại CCKT: Tùy theo cách tiếp cận hay mục đích nghiên cứu, CCKT có
thể phân loại theo một số cách khác nhau: CCKT theo ngành; CCKT theo lãnh
thổ; CCKT theo thành phần kinh tế
2.1.2. Khái niệm CDCCKT 5

a. Khái niệm CDCCKT: Luận án tập trung phân tích khái niệm
CDCCKT theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
2.1.3. Khái niệm CNH, HĐH: CNH, HĐH được Đảng ta xác định là
“Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động một cách
phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp
tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ KH-
CN, tạo ra NSLĐ xã hội cao”
2.1.4. CDCCKT theo hướng CNH, HĐH: Tập trung vào các nội dung

theo hướng CNH, HĐH
b. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh động thái và trình độ CDCCKT theo hướng
CNH, HĐH
c. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả CDCCKT so với các mục tiêu cần đạt
được của CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
d. Nhóm các chỉ tiêu bổ trợ đánh giá sự CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
2.3. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG THEO HƯỚNG
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
2.3.1. CDCCKT vùng
a. Quan niệm về vùng kinh tế
b. CCKT theo vùng
c. CDCCKT vùng
2.3.2. CDCCKT vùng theo hướng CNH, HĐH: CDCCKT vùng theo hướng
CNH, HĐH là quá trình thay đổi các bộ phận cấu thành của CCKT vùng hướng
tới các mục tiêu đề ra của quá trình CNH, HĐH trong đó có các mục tiêu cơ
bản:
(1). Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại và nâng
cao hiệu quả sản xuất khu vực nông nghiệp, chuyển dịch sang các ngành phi
nông nghiệp.
(2). Đảm bảo nâng cao vị thế, phát huy vai trò của vùng và đóng góp vào quá
trình phát triển chung của đất nước.
(3). Phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, đảm bảo các
chỉ tiêu cơ bản về xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với bối cảnh,
tiềm năng, lợi thế và các đặc điểm đặc thù của vùng.
Về định hướng cơ bản: Quá trình CDCCKT của vùng theo hướng CNH, HĐH
cần gắn với định hướng tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, vừa mở rộng
quy mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững. 7

đất nước. CDCCKT vùng ven biển theo hướng CNH, HĐH cần phải đảm bảo
các chỉ tiêu cơ bản về xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. 8

Thứ ba, tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển những ngành
kinh tế trụ cột của vùng, đảm bảo tính liên vùng trong phát triển.
Thứ tư, đối với vùng ven biển quá trình CDCCKT theo hướng CNH,
HĐH cần phải hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế biển một cách hiệu quả,
đóng góp vào quá trình ổn định, nâng cao đời sống người dân ven biển và đóng
góp vào sự phát triển chung của đất nước.
2.4.2. Đánh giá CDCCKT của vùng ven biển theo hướng CNH, HĐH
Nghiên cứu này lựa chọn 4 nhóm chỉ tiêu để đánh giá CDCCKT vùng ven biển
như sau:
a. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến
CDCCKT vùng ven biển theo hướng CNH, HĐH: Đối với nhóm chỉ tiêu
này cần xem xét các chỉ tiêu quan trọng sau:
(1). Đầu tư vào khu vực công nghiệp và dịch vụ
(2). Đầu tư cho phát triển KH-CN và Giáo dục và đào tạo
(3). Chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công
nghiệp và dịch vụ
(4). Ngoài 3 chỉ tiêu trên, một số chỉ tiêu khác cũng trực tiếp ảnh hưởng đến quá
trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH như: tỷ lệ lao động qua đào tạo, mức
độ tiếp cận thông tin, hiệu suất sử dụng vốn.
Ngoài ra cần nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố sau: mô hình
kinh tế, thể chế kinh tế, sự phát triển KH-CN, sự phát triển của hệ thống doanh
nghiệp, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, những ảnh hưởng mang
tính quốc tế và khu vực,
b. Nhóm chỉ tiêu phản ánh động thái và trình độ CDCCKT vùng ven

Bộ: Theo quyết định số 865/QĐ-TTg vùng VBBB có diện tích tự nhiên
hơn 12.000 km
2
gồm thành phố Hải Phòng và 4 tỉnh: Quảng Ninh, Thái
Bình, Nam Định và Ninh Bình. Dự báo dân số toàn vùng đến năm 2015:
8,3 - 8,65 triệu người; dự kiến đến năm 2025: 8,7 - 9 triệu người.
3.1.2. Định hướng phát triển không gian vùng ven biển Bắc Bộ: Tập
trung vào các nội dung: Vùng đô thị hạt nhân; Vùng phát triển đối trọng;
Hệ thống đô thị.
3.1.3. Định hướng phát triển mạng lưới giao thông: Bao gồm các định
hướng phát triển giao thông: Đường bộ, đường sắt và đường thủy, đường
hàng không. 10

3.2. LỰA CHỌN CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI
HÓA VÙNG VEN BIỂN BẮC BỘ
3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến
CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH
(1). Đầu tư vào khu vực công nghiệp và dịch vụ
(2). Đầu tư cho phát triển KH-CN và Giáo dục và đào tạo
(3). Chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công
nghiệp và dịch vụ
(4). Một số yếu tố ảnh hưởng: tỷ lệ lao động qua đào tạo, mức độ tiếp cận
thông tin, hiệu suất sử dụng vốn
Bên cạnh các chỉ tiêu trên cần xét đến các yếu tố tác động (thuận lợi, khó khăn
nội tại và từ bên ngoài) đến CDCCKT sau: mô hình kinh tế, thể chế kinh tế, sự
phát triển KH-CN, sự phát triển của hệ thống doanh nghiệp, vị trí địa lý và điều

- Tiến bộ KH-CN
b. Nhóm các yếu tố nội tại thuận lợi cho CDCCKT vùng VBBB
- Thuận lợi về vị trí, vai trò của vùng
- Thuận lợi về điều kiện hạ tầng giao thông
- Thuận lợi về xây dựng, thu hút lực lượng lao động có trình độ
- Thuận lợi về điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi về tiềm năng du lịch
- Về truyền thống, lịch sử phát triển
3.3.2. Những hạn chế, khó khăn đối với CDCCKT theo hướng CNH,
HĐH
a. Những khó khăn từ bên ngoài tác động đến CDCCKT vùng VBBB
- Sức ép cạnh tranh lớn của hàng hóa các nước trong khu vực
- Biến đổi khí hậu và thiên tai
- Vấn đề chủ quyền trên biển Đông
- Cạnh tranh trong thu hút đầu tư vào các tỉnh vùng VBBB
b. Những khó khăn nội tại tác động đến CDCCKT vùng VBBB
- Dân số đông, chất lượng lao động thấp, và thiếu việc làm
- Kết cấu hạ tầng còn hạn chế cho phát triển theo hướng CNH, HĐH
- Khả năng cạnh tranh thấp
- Tổ chức lãnh thổ còn bộc lộ nhiều bất hợp lý
- Tâm lý phát triển chưa tốt
- Bảo vệ môi trường gặp khó khăn 12

3.4. ĐÁNH GIÁ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÙNG VEN BIỂN
BẮC BỘ
Luận án đã tập trung thu thập số liệu của các tỉnh, tính toán các chỉ tiêu và

3.5.1. Đánh giá những thành công cơ bản của CDCCKT theo hướng CNH,
HĐH
a. Những thành công cơ bản
Thứ nhất, về huy động nguồn lực đầu vào cho CDCCKT theo hướng CNH,
HĐH: Các tỉnh/thành phố thuộc vùng VBBB đã xác định và bước đầu đạt
được thành công trong quá trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH. Điều
này được thể hiện qua việc tập trung đầu tư cho phát triển khu vực công
nghiệp, dịch vụ, phát triển KH-CN và nâng cao trình độ nhân lực cũng
như kết cấu hạ tầng. Một số yếu tố thuận lợi, ảnh hưởng đến quá trình
CDCCKT theo hướng CNH, HĐH đang dần dần được các tỉnh trong vùng
VBBB tập trung khai thác và phát huy hiệu quả: Điều kiện tự nhiên, vị trí
địa lý, thuận lợi về giao thương quốc tế, các tiềm năng, lợi thế cho phát
triển và CDCCKT,
Thứ hai, về động thái và trình độ CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
Vùng VBBB đã khẳng định được vị thế kinh tế của vùng so với cả
nước, giai đoạn từ 2000-2005, số điểm phần trăm GDP của vùng VBBB
so với tổng GDP của cả nước tăng lên khoảng 3%, giai đoạn 2005-2010
tăng lên khoảng 2,5%.
Mặc dù chưa đạt được thành công trong phát triển khu vực dịch
vụ, tuy nhiên, CCKT của vùng VBBB đã chuyển dịch nhanh theo hướng
tập trung cho phát triển công nghiệp. Giai đoạn 2001-2010, tỷ trọng khu
vực công nghiệp của vùng tăng lên 8,3% điểm phần trăm trong CCKT.
Tốc độ tăng GTSX của khu vực công nghiệp tương đối cao (giai đoạn
2001-2010 đạt khoảng 19,95%, so với tiêu chuẩn CNH, HĐH tốc độ này
cần tăng từ 15-20%). Tốc độ tăng NSLĐ khu vực công nghiệp cũng tương
đối cao với khoảng 17,5% trong giai đoạn 2001-2010. Tỷ trọng các ngành
công nghiệp chế biến - chế tạo và những ngành có hàm lượng công nghệ
và hiệu quả kinh tế cao đang dần dần được nâng lên.
Thứ ba, về kết quả và một số chỉ tiêu bổ trợ đánh giá quá trình
CDCCKT theo hướng CNH, HĐH

Thứ ba, về thu hút đầu tư và phát triển các KCN, CCN: Trong vùng tập
trung nhiều KKT, KCN quan trọng với sự tham gia của nhiều nhà đầu tư
trong và ngoài nước tạo hiệu ứng lan tỏa cho phát triển, có thể kể đến các
KCN của Hải Phòng như: Nomura, Đình Vũ I và II, Đồ Sơn, Tràng Duệ, 15

An Dương, các KCN phi thuế quan, KKT Đình Vũ - Cát Hải và các KCN
quan trọng của tỉnh Quảng Ninh: Hải Hà-Móng Cái,
Thứ tư, về hạ tầng và cơ chế: Cơ sở hạ tầng giao thông và hạ tầng phục
vụ phát triển kinh tế của các tỉnh thuộc vùng VBBB đang dần hoàn thiện
tạo thuận lợi cho giao thương nội, ngoại vùng và kết nối giao thương quốc
tế, góp phần đem lại những thành công trong phát triển kinh tế của vùng.
Bên cạnh đó, quá trình cải cách hành chính đã phần nào khuyến khích các
thành phần kinh tế tập trung đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
3.5.2. Đánh giá những hạn chế cơ bản của CDCCKT vùng VBBB theo hướng
CNH, HĐH
a. Những hạn chế cơ bản
Thứ nhất, cơ cấu các ngành của vùng VBBB còn chưa hợp lý, chưa
hình thành được hệ thống các ngành có sức cạnh tranh làm trụ cột cho
phát triển kinh tế. Nhìn chung, các tỉnh chưa phát huy tốt lợi thế so sánh
để phát triển các ngành, sản phẩm tiêu biểu, có sức cạnh tranh cao. Thứ
hai, tổ chức mạng lưới sản xuất của vùng (liên kết vùng) chưa tốt: Sự
kết nối giữa các tỉnh trong vùng để tạo nên sức mạnh tổng hợp trong phát
triển kinh tế chưa tốt, điều này giảm sức cạnh tranh trong quá trình sản
xuất các tỉnh.
Thứ ba, kinh tế biển phát triển chưa hiệu quả: Kinh nghiệm và thực lực
phát triển kinh tế biển của vùng VBBB còn yếu và chưa xứng với tiềm
năng của vùng, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản chưa khai thác

ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp chưa đạt yêu cầu của quá trình
CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.
NSLĐ và thu nhập bình quân đầu người vùng VBBB thấp so với
mức trung bình của cả nước và vùng ĐBSH và thấp hơn nhiều đối với
mức chuẩn để tiến hành CDCCKT theo hướng CNH, HĐH. Tốc độ tăng
trưởng kinh tế chưa đảm bảo cho quá trình CNH, HĐH.
Bên cạnh đó, một số yếu tố khác mang tính chất hệ quả của quá
trình công nghiệp hóa và đô thị hóa như: Vệ sinh môi trường và tệ nạn xã
hội đang diễn ra theo chiều hướng xấu, ở nhiều nơi ô nhiễm môi trường và
tệ nạn xã hội đã ở mức báo động. Tỷ lệ hộ nghèo của vùng (5,9% vào năm
2012) vẫn còn cao hơn mức chuẩn của quá trình CNH, HĐH (5%). Tuổi
thọ bình quân cần phấn đấu lên 75 tuổi (hiện tại năm 2012 là 73 tuổi),
b. Những nguyên nhân cơ bản cản trở trong quá trình phát triển kinh
tế theo hướng CNH, HĐH: 17

Thứ nhất: Những nguyên nhân nội tại cần có những giải pháp phù hợp
- Nguồn nhân lực của vùng VBBB còn hạn chế
- Khó khăn về vốn đầu tư cho sản xuất, đầu tư cho cơ sở hạ tầng, công
nghệ và đào tạo nhân lực
- Cơ chế, chính sách và công tác quản lý còn nhiều hạn chế
- Chất lượng cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo
- Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch chưa hiệu quả
- Công nghiệp phụ trợ chưa phát triển
- Khai thác tài nguyên và điều kiện tự nhiên chưa hiệu quả
Thứ hai: Những yếu tố tác động bên ngoài cần có những giải pháp phù
hợp
- Ảnh hưởng của vấn đề an ninh, chủ quyền trên biển

ồng hải sản, đánh bắt xa
bờ
(2). Đi
ện tử

(7). Ch
ế biến thực phẩm,
ưu tiên cho
chế biến hải sản
(3). V
ật liệu: Tập trung v
ào V
ật
liệu xây dựng
(8). Phát tri
ển du lịch trong đó
ưu tiên
du lịch biển
(4
). Cơ khí ch
ế tạo, gia công,
chế biến
(9). D
ịch vụ vận tải biển, cảng v
à h
ậu
cần cảng và tư vấn, tài chính, ngân
hàng, bảo hiểm
(5). S
ản xuất d


- Giải pháp về giáo dục gắn với quá trình CDCCKT theo hướng CNH,
HĐH
b. Những giải pháp về động thái và trình độ CDCCKT theo hướng CNH,
HĐH
- Những giải pháp về cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH
- Một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH
- Những giải pháp thúc đẩy CDCCKT theo hướng phát triển công nghiệp
và dịch vụ hiện đại
c. Những giải pháp cơ bản nâng cao kết quả CDCCKT theo hướng CNH,
HĐH
4.2.2. Những giải pháp phát huy nội lực và khắc phục những hạn chế
nội tại
a. Phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH
- Yêu cầu về nguồn nhân lực cho CDCCKT theo hướng CNH, HĐN
- Các giải pháp xây dựng nguồn nhân lực
- Những giải pháp sử dụng nhân lực
b. Một số giải pháp huy động vốn phục vụ quá trình CNH, HĐH
- Nhu cầu về vốn để phục vụ quá trình CNH, HĐH vùng VBBB
- Chính sách thuế và tín dụng để huy động tiết kiệm dân cư
- Huy động các nguồn vốn nhỏ lẻ
- Tăng cường huy động vốn từ khu vực doanh nghiệp
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài
c. Những giải pháp cơ bản về cơ chế, chính sách đối với quá trình
CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
d. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
e. Phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ quá trình CNH, HĐH
f. Những giải pháp phát huy lợi thế về vị trí địa lý đối với quá trình
CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
g. Giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

chỉ tiêu phản ánh động thái và trình độ CDCCKT theo hướng CNH, HĐH;
(3). Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả CDCCKT theo hướng CNH, HĐH và
(4). Một số chỉ tiêu bổ trợ đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.
2. Luận án đã tập trung nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về
CDCCKT vùng ven biển thành công trong khu vực (bang Pahang của
Malaysia, Pusan của Hàn Quốc, đồng bằng Châu Giang của Trung Quốc 21

và một số kinh nghiệm của Singapore). Từ đó, đề xuất một số bài học kinh
nghiệm đối với CDCCKT vùng ven biển của nước ta, bao gồm: (1). Kinh
nghiệm về lựa chọn cơ cấu ngành nghề; (2). Tăng cường năng lực cạnh
tranh; (3). Khai thác hiệu quả lợi thế về biển và các điều kiện tự nhiên;
(4). Phát triển đảm bảo tính liên vùng; (5). Nâng cao trình độ nguồn nhân
lực phục vụ CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.
3. Luận án đã phân tích, đánh giá một cách khoa học về các yếu tố
ảnh hưởng đến CDCCKT vùng VBBB, tính toán, phân tích các chỉ tiêu
đánh giá CDCCKT của vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH. Qua đó,
đánh giá những thành công, hạn chế của quá trình CDCCKT theo hướng
CNH, HĐH.
Đối với những thành công: (tập trung vào: Những thành công về
huy động nguồn lực đầu vào và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
CDCCKT theo hướng CNH, HĐH; Những thành công về động thái và
trình độ CDCCKT theo hướng CNH, HĐH và Những thành công về kết
quả đạt được của quá trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH). Từ đó
phân tích nguyên nhân cơ bản của các thành công.
Những hạn chế cơ bản của quá trình CDCCKT gồm có: (1). Cơ
cấu các ngành còn chưa hợp lý và thiếu sức cạnh tranh; (2). Tính liên vùng
trong tổ chức mạng lưới sản xuất chưa tốt; (3). Kinh tế biển phát triển

luận án đề xuất các nhóm giải pháp cơ bản sau:
Nhóm giải pháp thứ nhất tập trung vào các chỉ tiêu cơ bản đánh
giá CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH, bao gồm: (1). Những
giải pháp huy động hiệu quả các yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến
quá trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH; (2). Những giải
pháp tương ứng về động thái và trình độ CDCCKT vùng VBBB theo
hướng CNH, HĐH; (3). Những giải pháp để nâng cao kết quả đạt được
của quá trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH để tiến đến
đạt các tiêu chuẩn của CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.
Nhóm giải pháp thứ hai, tập trung vào những giải pháp phát huy
những yếu tố nội lực và khắc phục những nguyên nhân nội tại ảnh hưởng
tiêu cực đến quá trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH,
bao gồm: (1). Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực vùng VBBB; (2).
Nhóm giải pháp về huy động vốn; (3). Những giải pháp cơ chế, chính
sách; (4). Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình CNH, HĐH; (5).
Phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ quá trình CNH, HĐH; (6). Những 23

giải pháp phát huy lợi thế về vị trí địa lý; (7). Giải pháp quản lý và sử
dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Nhóm giải pháp thứ ba, tập trung vào yếu tố phát triển liên vùng
và tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển theo hướng CNH, HĐH,
gồm có: (1). Giải pháp về hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư nước ngoài; (2).
Tăng cường năng lực cạnh tranh; (3). Kết hợp giữa phát triển kinh tế với
đảm bảo thế trận quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội; (4).
Những giải pháp bảo vệ môi trường.
2. KIẾN NGHỊ
Từ những phát hiện và tổng kết thực tiễn có thể thấy quá trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status