Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................ 1
PHẦN I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH....................................................3
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH.......................................................3
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty............................................3
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp...........6
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty................................6
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH..............................9
2.1. Bộ máy kế toán của Công ty.............................................................9
2.2. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần phát triển Truyền thông
Truyên hình............................................................................................12
2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp.. 13
2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.................................14
2.5. Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo tài chính..............................15
PHẦN II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH ........................17
I. ĐẶC ĐIỂM YÊU CẦU QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG
TRUYỀN HÌNH.......................................................................................17
II. HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY.........................................17
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
2.1. Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần phát triển Truyền
TRUYỀN HÌNH.......................................................................................69
PHẦN KẾT LUẬN..............................................................................71
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội của đất nước, tiền lương
và đời sống của người lao động luôn là một vấn đề quan trọng thu hút sự
quan tâm của nhiều người.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, đổi mới cơ chế quản lý
kinh tế, các chính sách và chế độ tiền lương của Nhà nước ngày càng có tác
động sâu rộng đến toàn bộ các hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá của đất
nước. Đồng thời điều đó có ảnh hưởng trực tiếp đến các tầng lớp dân cư
trong xã hội. Tiền lương là một vấn đề phức tạp, điều này không phải kỹ
thuật tính toán mà ở chỗ nó có quan hệ mật thiết, thường xuyên tới từng
người lao động, đến mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó không chỉ là cầu nối giữa con người với sản xuất mà còn chi phối
tới tâm tư tình cảm người lao động.
Trong mỗi doanh nghiệp, tiền lương là thu nhập của người lao động và
là chi phí sử dụng lao động. Đối với người lao động, tiền lương là mục đích,
là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy họ tham gia vào lao động với chất lượng
và hiệu quả cao nhất. Ngược lại, đối với doanh nghiệp tiền lương là một
khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh và mục tiêu của họ là giảm
chi phí sản xuất. Chính vì vậy, việc hạch toán tiền lương tại các doanh
nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác hạch toán lao động, hạch
toán chi phí nói riêng và quản lý kinh tế nói chung.
Hạch toán tiền lương khoa học, hợp lý một mặt kích thích người lao
động vì lợi ích vật chất trực tiếp của mình mà quan tâm tới thời gian lao
động, kết quả và chất lượng lao động. Mặt khác còn góp phần tính đúng, tính
đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có biện pháp
tiết kiệm hợp lý chi phí về lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm,
Truyền thông Truyền hình.
Phần III: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty cổ phần phát triển Truyền thông
Truyền hình.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2
Chuyờn tt nghip GVHD: Th.S. Nguyn Th Thu Liờn
PHN I:
GII THIU CHUNG V CễNG TY C PHN PHT TRIN
TRUYN THễNG TRUYN HèNH
I. C IM CHUNG V CễNG TY C PHN PHT TRIN
TRUYN THễNG TRUYN HèNH.
1.1. S hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cùng với sự phát triển ngày càng rộng
của con ngời. Xã hội đòi hỏi khoa học kỹ thuật phải đi vào lòng ngời và ngợc
lại con ngời phải nắm bắt đợc khoa học kỹ thuật.
Ngy 23 thỏng 3 nm 2003, Giỏm c Cụng ty u t v phỏt trin
cụng ngh Truyn hỡnh Vit nam ra quyt nh s No.85D/VTC- TC v vic
m rng ngnh ngh kinh doanh v i tờn cho Xớ nghip thnh cụng ty Phỏt
trin Truyn thụng Truyn hỡnh- Vit tt l CTC.
Ngy 17 thỏng 09 nm 2007, CTC c c phn hoỏ theo quyt nh
s 121/Q- BTTTT ca B trng B thụng tin v truyn thụng.T ú cụng
ty cú tờn mi l: Cụng ty c phn phỏt trin Truyn thụng Truyn hỡnh. Nh
nc nm gi 51% tng s c phn.
Tin thõn ca CTC l Xớ nghip sn xut kinh doanh thit b Truyn
thanh Truyn hỡnh, c thnh lp vo ngy 17 thỏng 1, nm 1997 v l
thnh viờn ca Cụng ty u t v phỏt trin cụng ngh Truyn hỡnh - i
truyn hỡnh Vit Nam.Cỏc cỏn b ch cht ca Xớ nghip ó cú thi gian di
lm vic ti Vin nghiờn Cu K Thut phỏt thanh Truyn hỡnh.
Hn 10 nm phỏt trin, Cụng ty c phn phỏt trin Truyn thụng
- Cung cấp các dịch vụ bưu chính,viễn thông và công nghệ thông tin
- Kinh doanh dịch vụ truyền thông, tổ chức sự kiện cho các doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư chuyên
dùng và dân dụng
- Mua bán trang thiết bị, dụng cụ y tế
- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình phát thanh, truyền hình, bưu
chính, viễn thông, điện tử, tin học, tự động điều khiển.
*Nhiệm vụ:
- Chịu trách nhiệm về tính xác thực và các hoạt động về tài chính như
về quản lý sử dụng vốn tài sản kế toán thống kê. Cung cấp các sản phẩm dịch
vụ cho các đối tượng theo khung giá.
- Công ty cổ phần phát triển Truyền thông Truyền hình các khoản
ngân sách theo nhà nước quy định.
- Phải xây dựng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ được giao
và nhu cầu thị trường.
- Làm đầy đủ thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng quy
định của nhà nước
- Luôn luôn đổi mới hiện đại hoá công nghệ máy móc theo kịp thời
hiện đại để đáp ứng như cầu cao hơn nữa của con người.
+ Tổng số cán Bộ công nhân viên của công ty là 120 người.Ban quản
lý nhiều kinh nghiệm với đội ngũ thợ lành nghề.Trong quá trình phát triển
của mình, công ty đã tạo dựng được những mối quan hệ chặt chẽ với các
công ty sản xuất thiết bị truyền thanh truyền hình ở Châu âu, Nhật bản và Mỹ
để sản xuất ra các sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm mà công ty
cung cấp.
Cho đến nay CTC đã chiếm phần lớn thị phần đối với các sản phẩm
Là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân. Công ty cổ
phần phát triển Truyền thông Truyền hình tổ chức quản lý theo mô hình trực
tuyến chức năng. Ban giám đốc trực tiếp quản lý, điều hành.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần phát triển
Truyền thông Truyền hình
+ Đại hội đồng cổ đông
Đại hộị đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan quyết định cao nhất trong Công ty, kiểm soát hoạt động của Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát.
+ Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban kiểm soát
Phòng
Kế toán
Phòng
bảo hành
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
nghiên
cứu phát
triển
Phòng
Xác định kế hoạch, chiến lược ngắn hạn, dài hạn để mở rộng thị
trường, tìm kiếm thêm khách hàng. Phối hợp với ban giám đốc để cùng xác
định nhóm khách hàng chiến lược, các chiến dịch quảng cáo và tiếp thị. Giao
kết hợp đồng kinh tế, xây dựng kế hoạch đầu tư, kế hoạch thực hiện chỉ tiêu
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
+ Phòng Nghiên cứu phát triển
Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật và công nghệ
sản xuất. Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất các loại máy
móc, đề xuất phương hướng phát triển cơ cấu sản phẩm, nghiên cứu sản xuất
các loại máy móc mới và chỉ đạo thực hiện chương trình nghiên cứu sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất phát triển khoa học công nghệ.
+ Phòng triển khai
Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển của bộ phận.
Đề ra các phương án tổ chức triển khai - chuyển giao công nghệ hiệu quả.
Phòng triển khai quản lý tất cả các hợp đồng đang triển khai . Nắm được tình
trạng hợp đồng, tiến triển và cách thức giải quyết của từng hợp đồng. Đặt
yêu cầu bài toán cho phát triển sản phẩm. Kiểm tra sản phẩm trước khi nhận
bàn giao từ bộ Nghiên cứu phát triển.
+ Phòng bảo hành
Quản lý thực hiện việc chăm sóc các khách hàng sau bán hàng. Tiếp nhận
toàn bộ các khách hàng đã được bộ phần triển khai chuyển giao công nghệ để
tiếp tục hỗ trợ khách hàng; đồng thời hỗ trợ bộ phận triển khai trong quá trình
chuyển giao công nghệ nếu cần. Tập hợp ý kiến khách hàng về các tính năng của
máy phát hình, tập hợp các lỗi mà khách hàng sử dụng gặp phải, sau đó tư vấn
cho phòng nghiên cứu phát triển sửa đổi sản phẩm khắc phục.
II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH.
2.1. Bộ máy kế toán của Công ty.
toán thanh toán.
Toàn bộ số liệu hàng ngày được phòng kế toán cập nhập vào phần mềm
giúp cho ban giám đốc nắm được nhanh chóng chính xác tình hình tài chính của
công ty thông qua hệ thống báo cáo quản trị tài chính của phần mềm
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
Sơ đồ số 2: tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ số 3: Tổ chức các nghiệp vụ trong phần mềm kế toán
- Khi chứng từ được cập nhập vào phần mềm, số liệu kế toán sẽ được
phần mềm tự động chuyển sổ vào các sổ chi tiết liên quan, đồng thời chuyển
vào sổ cái.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
11
Kế toán tổng hợp
Cập nhập phiếu thu, chi, ctừ NH
Báo cáo tiền mặt, tiền gửi, sổ qũy
Cập nhập hoá đơn bán hàng
Báo cáo bán hàng
Cập nhập chứng từ mua hàng
Báo cáo hàng mua
Phân bổ chi phí khấu hao
Bảng phân bổ khấu hao, chi phí
Kế toán trưởng
KẾ TÓAN
TỔNG HỢP
KẾ TÓAN
THANH TOÁN
KẾ TÓAN
CHI PHÍ
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
+ Bán hàng: - Hoá đơn GTGT
- Biên bản giao nhận hàng.
2.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp.
Mục đích của kế toán tổng hợp tiền lương nhằm phản ánh tình hình sử
dụng quỹ lương và bố trí tiền lương.
Để phản ánh tình hình thanh toán tiền lương và các khoản trích theo
lương của người lao động, kế toán ở Cty cổ phần phát triển Truyền thông
Truyền hình đã sử dụng những TK như sau:
Tài khoản 111 – Tiền mặt tại quỹ
Tài khoản 333 – Thuế giá trị gia tăng
phải nộp
Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 334 – Phải trả người lao
động (3341, 3348)
Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ
Tài khoản 156 – Hàng hoá
Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp
khác ( TK 3382,3383,3384)
Tài khoản 157 – Hàng gửi bán
Tài khoản 131 – Phải thu của khách
hang
Tài khoản 351- Quỹ dự phòng trợ
cấp mất việc
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được
khấu trừ
Tài khoản 711 – Thu nhập khác Tài khoản 811 – Chi phí khác
Tài khoản 4312- Tiền trợ cấp trich từ
quỹ phúc lợi
TK 4311-Tiền thưởng thi đua trích
từ quỹ khen thưởng
2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Do đặc điểm kinh doanh, quy mô khối lượng các nghiệp vụ phát sinh
đồng thời căn cứ vào yêu cầu, trình độ quản lý và trình độ kế toán nên hình thức
kế toán mà công ty Cổ phần phát triển truyền thông truyền hình áp dụng là hình
thức “Nhật ký chung”. Được sử dụng trên hệ thống phần mềm kế toán đã và
đang sử dụng tại phòng kế toán công ty. Theo hình thức này tất cả các nghiệp
vụ phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, sổ
nhật ký đặc biệt để ghi sổ cái, theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh được căn cứ
vào các chứng từ, bảng phân bổ ghi vào sổ nhật ký chung, ghi vào sổ cái theo
từng tài khoản, những đối tượng kế toán nào cần hạch toán chi tiết thì đồng thời
ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái các tài khoản và
bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập báo cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ theo hình thức này tại công ty cổ phần phát triển truyền
thông truyền hình được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ số 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
14
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký đặc biệt
(Nhật ký chi tiền)
Nhật ký chung
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Sổ cái
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN HÌNH
I. ĐẶC ĐIỂM YÊU CẦU QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRUYỀN THÔNG TRUYỀN
HÌNH.
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công
tác quản lý sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp doanh
nghiệp hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh
của mình. Tổ chức hạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý
lao động của doanh nghiệp vào nền nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành
tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác. Đồng
thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúng nguyên tắc phân phối
theo lao động. Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp cho
doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp
BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành
nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí
nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác.
II. HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY.
2.1. Các hình thức trả lương tại Công ty Cổ phần phát triển Truyền
thông Truyền hình.
2.1.1. Hình thức trả lương theo thời gian.
Lương thời gian được trả cho các bộ phận làm khối gián tiếp như P.
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
Tài Chính Kế toán, phòng bảo hành, phòng Hành chính, phòng Kinh doanh,
phòng nghiên cứu phát triển. Ngoài ra lương thời gian còn được trả cho các
bộ phận sản xuất trực tiếp đó là những ngày công lễ, phép thì sẽ được trả
lương thời gian.
Số ngày
đi làm
thực tế
trong
tháng
T
Tính tiền lương tháng 10 năm 2008 của Ông Đào Huy Thưởng.
Tiền lương tối thiểu : 540.000đ
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
Số ngày làm việc thực tế : 22 ngày.
Hệ số lương cấp bậc : 6.31
Công Ty áp dụng tuần làm việc 22 ngày theo quy định.
Vậy tổng tiền lương thời gian thực tế đi làm của đ/c Thưởng được
tính trong T10/08 là:
540.000đ x 6.31
22 ngày
x 22 ngày = 3.407.400 đồng
Còn đối với lương nghỉ lễ nghỉ phép của khối gián tiếp được tính
như sau:
Tiền lương nghỉ lễ,
phép trong tháng của
CBCNV gián tiếp
=
Lương tối thiểu x hệ số
Số ngày công theo chế độ
quy định
x
6 Nguyễn Kim Anh 1.000.000
7 Nguyễn T Thu Hà 1.000.000
8 Nguyễn Ngọc Lan 800.000
9 Ngô T Anh Hương 700.000
-- - - --- ---
-- - - --- ---
25 Nguyễn Thị Vũ ánh 500.000
Tổng cộng 19.000.000
( Bằng chữ: Mười chín triệu đồng chẵn )
Người lập Kế toán trưởng
Khi chi xong tiền lương kế toán viết phiếu chi và hạch toán trên ghi:
Nợ TK 334 19.000.000đ
Có TK 111 19.000.000đ
Xong lập chứng từ ghi sổ phân bổ tiền lương:
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Thu Liên
Đơn vị: Công ty Cổ phần phát triển
truyền thông truyền hình
Bộ phận: Hành chính Mẫu số S02a-H
(Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chứng từ ghi sổ số 02
Ngày 09 tháng 10 năm 2008
Chứng từ Trích yếu Số hiệu
TK
Số tiền
S
ố
1 2 3 4 5 6 ... 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
1 Đào Huy Thưởng + + P + + + ... L L L L L + + P P + 22 5
2 Trần Thị Hiền + + P + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
3 Trần Đức Luân + + + + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
4 Đỗ Thế Minh + P + P + + ... L L L L L + + + P + 20.5 5
5 Đào Thị Lệ Hằng + + + + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
6 Nguyễn Kim Anh + + P + + + ... L L L L L + + P P + 22 5
7 Nguyễn T Thu Hà + + + + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
8 Nguyễn Ngọc Lan P + + + + + ... L L L L L + + P P + 22 5
9 Ngô T Anh Hương + + + + + + ... L L L L L + + + + + 22 5
-- --- --- --- - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
25 Nguyễn T Vũ ánh + + P + + + ... L L L L L + + P P + 20.5 5
Tổng cộng 686 162
người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
Từ bảng chấm công trên kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong T10/2008:
SVTH: Mai Thị Dung Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
22