Các dạng bài tập Tài chính quốc tế Học viện Tài chính - Pdf 14

BÀI TẬP
Dạng 1: Tính tỷ giá chéo
Tại trung tâm giao dịch hối đoái của ngân hàng A ngày 01/6/N vừa qua có một số tình
hình như sau.
A. Tỷ giá niêm yết
USD/VND: 20.940/60;
GBP/USD: 1,7350/55;
EUR/USD: 1,2350/56;
USD/SGD: 1,2460/65;
GBP/HKD: 12,3200/15;
SGD/JPY: 74,5000/50;
CAD/VND: 19.640/80
B. Có một số giao dịch hối đoái
1. Một khách hàng bán 1.000.000 GBP lấy JPY
2. Một khách hàng mua 100.000.000 JPY trả bằng VND
3. Một khách hàng bán 800.000 EUR lấy HKD
4. Một khách hàng mua 5.000.000 CAD trả bằng HKD
C. Yêu cầu
Hãy cho biết số tiền mà khách hàng nhận được hoặc phải trả của mỗi giao dịch trên
Giải
1.KH bán 1.000.000 GBP lấy JPY ( hay Ngân hành mua GBP trả bằng JPY)
a) Xác định tỷ giá
GBP/JPY = GBP/USD.SGD/JPY.USD/SGD
(b) (b) (b) (b) = 1,7350.74,5000.1,2460 = 161,0548
b) Số JPY khách hàng nhận được
Ta có 1GBP = 161,0548JPY
1.000.000GBP = (X)JPY? -> X = 161,0548 tr.JPY
2. KH mua 100.000.000 JPY trả bằng VND (hay NH bán JPY lấy VND)
a) Xác định tỷ giá
JPY/VND = USD/VND.(1/SGD/JPY).(1/USD/SGD)
(a) (a) (b) (b) = 20960.(1/74,5000).(1/1,2460) = 226

= 8%
= 4%
t =
 :
• Lỗ lãi của hợp đồng kỳ hạn:
a, = 20.950 <
 Khách hàng lãi, mức lãi =21.107 – 20.950 = 157
 Số lãi (+) = 1 triệu x 157 = 157 triệu VND
b, = 21.000 <
 Khách hàng lãi, mức lãi = 21.107 – 21.000 = 107
 Số lãi (+) = 1 triệu x 107 = 107 triệu VND
c, = 21.100 <
 Khách hàng lãi, mức lãi = 21.107 – 21.100 = 7
 Số lãi (+) = 1 triệu x 107 = 7 triệu VND
d, = 21.200 >
 Khách hàng lỗ, mức lỗ = 21.107 - 21.200 = - 93
 Số lỗ (-) = 1 triệu x 93 = 93 triệu VND
(2.2) Hợp đồng kỳ hạn mua : Ngược lại
Dạng 3: Nghiệp vụ quyền chọn
(3.1) Quyền chọn mua: ví dụ slide chương 3
(3.2) Quyền chọn bán:
Ngày 01/4/N một khách hàng ký với ngân hàng B một Hợp đồng Quyền chọn bán 01 triệu
GBP lấy VND cho thời hạn 90 ngày, với tỷ giá hợp đồng là tỷ giá kỳ hạn mua được xác định
theo cân bằng lãi suất; mức phí quyền chọn 90VND/GBP; tỷ giá giao ngay hiện tại của
GBP/VND là 30.000/30.020; lãi suất của GBP là 5% và 6%/năm, VND là 10% và 12%/năm.
Yêu cầu
1. Hãy cho biết, đến điểm kỳ hạn khách có thực hiện hợp đồng hay không? Lỗ lãi như thế
nào? Nếu tại điểm đó tỷ giá mua giao ngay trên thị trường là: a)30.150; b)30.250; c)30.350.
2. Minh họa bằng đồ thị
Giải:

Tóm tắt dữ kiện
A = 5 tỷ JPY; a = 0,5 tỷ JPY; L = 4,5 tỷ JPY. r
f
= 1%/năm; r = 4%/năm; M = 10 năm; G = 5
năm
Xác định fn(A), fr(A), GE(A). Mà GE(A) = fr(A), nên chỉ cần xác định fn(A) và fr(A)
Áp dụng công thức:
fn(A) = {a.100% + L.fn(L)}/A;
fr(A) = (a.100% + L.fr(L))/A.
Từ đó chỉ cần xác định fn(L) và fr(L). Muốn vậy lập bảng tính sau:
NĂM L Li + Rim Li + Rif (Li + Rim)
(1+r)
i
GHI CHÚ
1 4,5 0,180 0,045 0,043269 Thời
gian
ân
2 4,5 0,180 0,045 0,041605
3 4,5 0,180 0,045 0,040005
4 4,5 0,180 0,045 0,038466
5 4,5 0,180 0,045 0,036986
6 4,5 0,9 + 0,180 0,9 + 0,045 0,746858 Thời
7 3,6 0,9 + 0,144 0,9 + 0,036 0,711300
8 2,7 0,9 + 0,108 0,9 + 0,027 0,677334
9 1,8 0,9 + 0,072 0,9 + 0,018 0,644978
10 0,9 0,9 + 0,036 0,9 + 0,009 0,614108
Cộng 5,940 4,860 3,594909
fn(L) = (5,940 – 4,860):5,940 = 0,1818 = 18,18%
fr(L) = (4,5 – 3,594909)/4,5 = 0,2011 = 20,11%
fn(A) = (0,5.100% +4,5.18,18%)/5 = 27,63%

 Qs = 2,5 triệu tấn ; QD = 3,78 triệu tấn
1. Giá bảo hộ 7 triệu VND/ tấn tức là 7. VND/ triệu tấn
Lúc này Qs = 0,5 ( 7 – 3 ) = 2.0 triệu tấn
QD = 5,7 - (0,4 x7) = 2,9 triệu tấn
 Hạn ngạch nhập khẩu tối đa là: 2,9 – 2,0 = 0,9 triệu tấn Giá nhập khẩu
2. Thuế suất thuế nhập khẩu = x 100%
= x 100% = 45,8 %
- Thuế nhập khẩu chính phủ thhu được:
(2,9 – 2,0) x 45,8% x 4,8 = 1,98 x VND
Hoặc (2,9 – 2,0) ( 7 – 4,8) = 1,98 x VND
- Thặng dư người tiêu dùng bị mất:
x (7 – 4,8) = 7,348 x VND
- Phần mất trắng hoàn toàn:
x (7 – 4,8) = 0,968 x VND
- Lượng mặt hàng Y được bảo hộ là:
2,0 – 0,9 = 1,1 triệu tấn
3.Mức giá với thuế suất 5% là:
4,8 + (4,8x5%) = 5,04 triệu VND/ tấn = 5,04 x VND/triệu tấn
Lúc này Qs = 0,5 (5,04 – 3) = 1,02 triệu tấn
QD = 5,7 – (0,4 x 5,04) = 3,684 triệu tấn
- Thặng dư người tiêu dùng được bù lại là:
x (7 – 5,04) = 6,45232 x VND
- Thuế NK của chính phủ bị giảm là:
+ Thuế nhập khẩu mới của chính phủ là :
(3,684 – 1.02) x (5,04 – 4,8) = 0,63936 x VND
+ Số thuế bị giảm: 1,98 x VND - 0,63936 x VND = 1,34064 x VND
- Lượng nhập khẩu mới là:
3,684 – 1,02 = 2,664 triệu tấn
- Lượng mặt hàng Y trong nước sẽ bị ế là:
2,0 – 1.02 = 0,98 triệu tấn

x 100% = 40%
 = = 525 USD/ tấn
- Qs (525) = 40 ( 525 – 450) = 3.000 tấn
- Kim ngạch xuất khẩu = 525 x 3.000 = 1.575.000 USD
- Thặng dư nhà xuất khẩu bị giảm so với năm trước là:
(700 -525) x ( 10.000 + 3.000) / 2 = 1.137.500 USD
- Kim ngạch xuất khẩu bị giảm so với năm trước là:
7.000.000 – 1.575.000 = 5.425.000 USD
- Thuế nhập khẩu chính phủ thu được là:
(725 – 525) x 3.000 = 630.000 USD
Dạng 6: Bài tập liên quan R
s
, R
b

Ngày 1/1/N doanh nghiệp Q của Anh có 25000 GBP dự tính nhàn rỗi tới
31/12/N. Doanh nghiệp quyết định mua cổ phiếu định danh bằng USD của
doanh nghiệp K của Mỹ trên thị trường tài chính quốc tế với mệnh giá 25 USD/
cổ phiếu. Đến 31/12/N doanh nghiệp Q bán số cổ phiếu dó với giá 27USD/cp,
ngoài ra nhận được 2 USD tiền cổ tức/cp. Tỷ giá hối đoái ngày 1/1/N là
GBP/USD = 2,0 (1 GBP = 2 USD) ngày 31/12/N là 2,5. tính tỷ suất đầu tư cổ
phiếu của doanh nghiệp Q và lợi nhuận thu được.
Giải:
• Xác định tỷ suất lợi nhuận bằng đồng GBP:
Áp dụng công thức:
Với P
1
= 27, DIV = 2, P
0
= 25, E

R
s
=
P
1
+ DIV
1 + E
t
- P
o
P
0
- Vay EUR từ một ngân hàng tại Đức với lãi suất 8%/năm.
- Vay JPY từ một ngân hàng tại Nhật Bản với lãi suất 4%/năm.
- Vay GBP từ một ngân hàng tại Anh với lãi suất 4%/năm.
- Vay USD từ một ngân hàng tại Hoa Kỳ với lãi suất 7%/năm.
Dự kiến trong năm GBP tăng giá 4%; JPY tăng giá 9%; USD giảm giá 2,5% so
với EUR. Công ty A có thể xuất khẩu hàng sang châu Âu thu EUR hoặc mua
EUR để trả nợ sau 1 năm.
Yêu cầu: Hãy xác định công ty A nên vay vốn từ ngân hàng nước nào? Lợi ích
khi vay vốn bằng đồng tiền đó so với vay bằng các đồng tiền khác?
Giải:
• Lựa chọn phương án vay:
I
h
= (1 + i
n
).(1 + E
t
) -1.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status