Phương pháp kế toán nghiệp vụ xuất nhập khẩu uỷ thác tại Việt Nam - Pdf 14

Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh Việt Nam vừa gia nhập WTO, xuất nhập khẩu là hoạt
động thương mại quan trọng trong việc đem lại thu nhập cho đất nước, mở ra
hướng phát triển đa dạng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Với sự phát triển
của nền kinh tế thị trường, thì hoạt động kinh doanh thương mại trong nước
cũng như hoạt động ngoại thương hiện nay cũng được mở rộng và phát triển
một cách mạnh mẽ góp phần tích cực vào việc thúc đẩy sản xuất trong nước
cả về mặt số lượng lẫn chất lượng, nhằm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng
hàng hóa, dịch vụ. Đối với hoạt động ngoại thương thì thông qua mua bán
trao đổi hàng hóa dịch vụ xuất nhập khẩu mà mỗi nước tham gia vào thị
trường quốc tế có thể thực hiện một cách có hiệu quả mục tiêu tăng trưởng
kinh tế. Xuất nhập khẩu có vai trò tạo vốn cho Nhập khẩu,mở rộng thị trường
trong nước, tạo tiền đề vật chất để giải quyết nhiều mục tiêu kinh tế đối ngoại
khác của Nhà nước. Nhập khẩu giữ vai trò mua hàng hóa, dịch vụ để thực
hiện cân đối kinh tế, kích thích sản xuất trong nước. Trong kinh doanh xuất
nhập khẩu thì hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác là một trong những hoạt động
quan trọng và chủ yếu trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay. Do
vậy, việc hạch toán kế toán hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và xuất nhập
khẩu ủy thác nói riêng có vai trò quan trọng và phương pháp hạch toán có
đảm bảo tính khoa học thống nhất thì sẽ đảm bảo cho việc cung cấp và lưu
chuyển hàng hóa, dịch vụ được thông suốt.
Thấy được tầm quan trọng của hạch toán kế toán hàng hóa,dịch vụ xuất
nhập khẩu ủy thác em đã lựa chọn đề tài: “Phương pháp kế toán nghiệp vụ
xuất – nhập khẩu ủy thác tại Việt Nam”
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài này của em gồm có những phần
sau đây:
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 1 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
XUẤT – NHẬP KHẨU

nội dung của giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Đối với hàng hoá có hạn
ngạch và hàng hoá có giấy phép của Bộ Thương mại, thương nhân chỉ được
uỷ thác Xuất nhập khẩu trong phạm vi số lượng hoặc trị giá ghi tại văn bản
phân bổ hạn ngạch của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy phép của Bộ
Thương mại.
* Quyền được nhận uỷ thác Xuất nhập khẩu hàng hoá: Thương nhân đã
đăng kí mã số doanh nghiệp kinh doanh Xuất nhập khẩu có quyền được nhận
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 3 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
uỷ thác Xuất nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh. Đối với hàng hoá có hạn ngạch và hàng hoá có giấy phép của
Bộ thương mại, thương nhân chỉ được uỷ thác Xuất nhập khẩu trong phạm vi
số lượng hoặc giá trị ghi tại văn bản phân bổ hạn ngạch của cơ quan có thẩm
quyền hoặc giấy phép của Bộ Thương mại, thương nhân nhận uỷ thác không
được sử dụng hạn ngạch hoặc giấy phép do Bộ Thương mại cấp cho mình để
uỷ thác Xuất nhập khẩu
1.1.1.3. Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất - nhập khẩu:
Thông qua mua bán trao đổi hàng hoá Xuất nhập khẩu mà mỗi nước
tham gia vào thị trường quốc tế có thể được thể hiện một cách có hiệu quả
mục tiêu tăng trưởng kinh tế Xuất khẩu có vai trò tạo vốn cho Nhập khẩu, mở
rộng thị trường cho sản xuất trong nước, tạo tiền đề vật chất để giải quyết
nhiều mục tiêu kinh tế đối ngoại khác của Nhà nước. Nhập khẩu giữ vai trò
mua hàng, dịch vụ để thực hiện cân đối kinh tế, kích thích sản xuất trong
nước.
* Thời gian lưu chuyển hàng hóa Xuất nhập khẩu.
- Thời gian lưu chuyển hàng hoá trong hoạt động kinh doanh Xuất nhập
khẩu dài hơn so với thời gian lưu chuyển hàng hoá trong hoạt động kinh
doanh nội địa do phải thực hiện 2 giai đoạn mua hàng và 2 giai đoạn bán
hàng. Đối với hoạt động Xuất khẩu là mua hàng hoá ở thị trường trong nước
bán cho thị trường nước ngoài, còn đối với hoạt động Nhập khẩu thì mua

(người mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác
(người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người
này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng
một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định để nhập khẩu trong
thư tín dụng.
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 5 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
Bởi vì trong kinh doanh Xuất nhập khẩu, hai bên mua, bán có quốc tịch
khác nhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải
tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán kinh doanh của từng nước và luật
thương mại quốc tế.
1.1.2. Các phương thức xuất - nhập khẩu:
1.1.2.1. Xuất nhập khẩu trực tiếp.
Xuất nhập khẩu trực tiếp là hình thức mà trong đó đơn vị xuất nhập khẩu
trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức quá trình mua, bán hàng hóa và
tự cân đối tài chính cho thương vụ đã ký kết.
Các doanh nghiệp kinh doanh Xuất nhập khẩu có thể tiến hành Xuất
nhập khẩu theo phương thức trực tiếp (trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết hợp
đồng, thanh toán…) hay phương thức uỷ thác (uỷ thác cho đơn vị khác) hoặc
kết hợp cả trực tiếp và uỷ thác. Thông thường, phương thức trực tiếp được áp
dụng khi Doanh nghiệp có đủ khả năng tổ chức đàm phán, kí kết hợp đồng,
am hiểu đối tác và am hiểu thị trường cũng như mặt hàng Xuất nhập khẩu.
1.1.2.2. Xuất nhập khẩu ủy thác.
Xuất nhập khẩu ủy thác là hình thức nhập và xuất hộ hàng hóa cho đơn
vị chủ hàng.
Nếu doanh nghiệp chưa thật sự am hiểu thị trường hay bạn hàng mới với
những mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp chưa đủ khả năng tổ chức đàm phán,
kí kết hợp đồng Xuất nhập khẩu, doanh nghiệp có thể tiến hành Xuất nhập
khẩu hàng hoá theo phương thức uỷ thác
Như vậy, hoạt động Xuất nhập khẩu uỷ thác là phương thức kinh doanh

+
Chi phí thu
mua hàng
hóa
_
Giảm giá
hàng mua
được hưởng
+ Tính giá thực tế hàng hoá Nhập khẩu:
Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Giá thực tế
hàng hóa
nhập khẩu
=
Giá mua hàng
hóa nhập khẩu
(CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Chi phí thu
mua hàng
nhập khẩu
_
Giảm giá hàng
mua được
hưởng
Trong đó:

hàng hóa
nhập
khẩu(CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Thuế
GTGT của
hàng nhập
khẩu
_
Giảm giá
hàng mua
được
hưởng
+
Chi phí
thu mua
hàng nhập
khẩu
Trong đó:
Thuế
GTGT
của hàng
NK
=
Trị giá
hàng hoá

Từ công thức tính giá thực tế hàng hoá trên đây ta thấy: Giá thực tế hàng
hoá bao gồm hai bộ phận là trị giá mua(bao gồm cả thuế phải nộp) và chi phí
thu mua. Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hoá thì kế toán phải tách
riêng hai bộ phận này. Đối với trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong
các phương pháp tính giá xuất kho giống như đối với các doanh nghiệp kinh
doanh thương mại trong nước. Đối với chi phí thu mua, nó được xác định dựa
trên sự phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ và hàng hoá còn tồn
kho bởi vì chi phí thu mua liên quan đến cả lượng hàng hoá tiêu thụ trong kì
và tồn kho cuối kì.
1.2. KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ XUẤT - NHẬP KHẨU ỦY THÁC Ở
VIỆT NAM
1.2.1. Kế toán xuất khẩu ủy thác
1.2.1.1. Các quy định chung về xuất khẩu ủy thác
Theo chế độ hiện hành, bên ủy thác Xuất khẩu khi giao hàng cho bên
nhận ủy thác phải lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh
điều động nội bộ, khi hàng hóa đã thực Xuất khẩu có xác nhận của hải quan
(khi người xuất mất quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu về
tiền tệ hoặc quyền đòi tiền hàng hoá Nhập khẩu), bên uỷ thác căn cứ vào các
chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, trị giá hàng hoá thực tế Xuất khẩu
của đơn vị nhận uỷ thác để lập hoá đơn GTGT với thuế suất 0 % giao cho bên
nhận uỷ thác, Bên nhận uỷ thác phải lập hoá đơn GTGT đối với hoa hồng uỷ
thác Xuất khẩu với thuế xuất 10%. Bên uỷ thác được ghi nhận số thuế tính
trên hoa hồng uỷ thác vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, còn bên
nhận uỷ thác sẽ ghi số thuế GTGT đầu ra phải nộp. Giá tính thuế GTGT của
dịch vụ uỷ thác là toàn bộ tiền hoa hồng uỷ thác và khoản chi hộ (nếu có- trừ
khoản nộp thuế hộ) chưa có thuế GTGT. Các chứng từ chi hộ nếu có thuế
GTGT thì bên nhận uỷ thác được khấu trừ đầu vào. Trường hợp các chứng từ
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 9 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
có ghi rõ họ tên, địa chỉ, mã số thuế của bên uỷ thác thì bên nhận uỷ thác

Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
1.2.1.2. Hạch toán tại đơn vị ủy thác xuất khẩu:
1. Khi giao hàng cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ
liên quan, ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 156 - Hàng hóa
Có TK 155 - Thành phẩm.
2. Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu đã xuất khẩu hàng cho người mua,
căn cứ chứng từ liên quan, ghi:
2.1. Giá vốn hàng xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
2.2. Doanh thu hàng xuất khẩu uỷ thác, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ
thác xuất khẩu)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
2.3. Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, bên nhận uỷ thác
xuất khẩu nộp hộ vào NSNN, ghi:
- Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng xuất khẩu uỷ thác
phải nộp, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 3332, 3333.
Khi đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu đã nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt vào NSNN, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 3332, 3333
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 11 Kế toán 47A
Đề án môn học GVHD: Th.S. Trương Anh Dũng
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác. (Chi tiết cho từng đơn vị nhận
uỷ thác xuất khẩu)
Trả tiền nộp hộ các loại thuế cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, ghi:

1. Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên
quan, ghi:
Nợ TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.
2. Khi đã xuất khẩu hàng, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:
2.1. Số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác xuất
khẩu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng người mua nước ngoài)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao
uỷ thác xuất khẩu).
Đồng thời ghi trị giá hàng đã xuất khẩu:
Có TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.
2.2. Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Kế toán chi tiết cho từng đơn vị
giao uỷ thác)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388 chi tiết phải nộp vào NSNN).
2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Kế toán chi tiết cho từng đơn vị
giao uỷ thác xuất khẩu)
SVTH: Nguyễn Xuân Quý 13 Kế toán 47A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status