i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tụi. Cỏc
số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo
PGS. TS. Mai Sỹ Tuấn đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các thầy
cô giáo khoa Sinh học và phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Hà
Nội; GS. TSKH. Phan Nguyên Hồng và các cán bộ trung tâm Nghiên cứu hệ
sinh thái rừng ngập mặn; Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo khoa Môi trường
trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã động viên và tạo mọi
điều kiện thuận lợi để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn phòng Phân tích đất và Môi trường thuộc viện
2.4.1. Cách bố trí ô thí nghiệm 39
2.4.2. Ph-ơng pháp nghiên cứu sinh khối 40
2.4.3. Ph-ơng pháp xác định hàm l-ợng cacbon trong cây 40
2.4.4. Ph-ơng pháp nghiên cứu năng suất l-ợng rơi 41
2.4.5. Nghiên cứu mức độ phân huỷ l-ợng rơi của rừng 42
2.4.6. Nghiên cứu một số nhóm vi sinh vật tham gia phân huỷ lá 42
2.4.7. Ph-ơng pháp xác định hàm l-ợng cacbon và nitơ trong đất 44
2.4.8. Ph-ơng pháp xác định CO
2
phát thải từ đất 45
2.4.9. Ph-ơng pháp xử lý số liệu 46
Ch-ơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 48
3.1. Hàm l-ợng cacbon tích luỹ trong cây 48
3.1.1. Sự tích luỹ sinh khối - cơ sở để đánh giá khả năng tích luỹ cacbon trong
cây và trong HST RNM 48
3.1.2. Sự tích luỹ cacbon trong sinh khối cây 51
3.1.3. Năng suất l-ợng rơi và hàm l-ợng cacbon trong l-ợng rơi 57
3.1.4. Phân huỷ l-ợng rơi 63
3.2. Sự tích luỹ cacbon trong đất rừng 92
3.2.1. Sự tích luỹ cacbon trong đất rừng 92
3.2.2. Tỷ lệ C/N trong đất rừng 101
iv
3.2.3. Sự bồi tụ trầm tích và hàm l-ợng cacbon trong trầm tích bồi tụ 103
3.2.4. ảnh h-ởng của rừng trồng tới sự tích luỹ cacbon trong đất 107
3.3. sự phát thải CO
2
của đất rừng - cơ sở đánh giá vai trò của rừng trồng trong việc
giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính 111
3.3.1. ảnh h-ởng của một số yếu tố tự nhiên tới sự phát thải CO
Hệ sinh thái rừng ngập mặn
CDM
:
Cơ chế phát triển sạch
R12T
:
Rừng 12 tuổi
R9T
:
Rừng 9 tuổi
R8T
:
Rừng 8 tuổi
R6T
:
Rừng 6 tuổi
R5T
:
Rừng 5 tuổi
R1T
:
Rừng 1 tuổi
KR
:
Không rừng
NSLR
:
Năng suất lượng rơi
cs
:
Bảng 3.6. So sánh khả năng hấp thụ CO
2
của rừng ngập mặn với 55
rừng nội địa trồng ở Việt Nam (tấn/ha) 55
Bảng 3.7. L-ợng cacbon tích luỹ trung bình hàng năm của cây trang (K. obovata) t-ơng
ứng l-ợng CO
2
hấp
thụ ở các độ tuổi khác nhau (tấn/ha/năm) 56
Bảng 3.8. Biến động năng suất l-ợng rơi tổng số theo các tháng 57
trong năm (g/m
2
/tháng) (từ năm 2005 - 2007) 57
Bảng 3.9. Năng suất l-ợng rơi tổng số của rừng trang (K. obovata) 59
trồng ở các tuổi khác nhau 59
Bảng 3.10. L-ợng cacbon trong l-ợng rơi cung cấp cho đất rừng 62
Bảng 3.11. Độ cao của nền đáy tại các vị trí khác nhau, dọc theo mặt cắt của rừng
tính từ bờ đê h-ớng ra biển 64
Bảng 3.12. Hàm l-ợng cacbon (%) ở các độ sâu khác nhau của đất 93
Bảng 3.13. Hàm l-ợng cacbon (tấn/ha) tích luỹ ở các độ sâu 95
khác nhau của đất 95
Bảng 3.14. So sánh l-ợng cacbon tích luỹ trong đất của rừng trang (K. obovata) với
rừng bần (S. caseolaris) (tấn/ha) 99
Bảng 3.15. Tỷ lệ C/N trong đất rừng và đất không có rừng 101
Bảng 3.16. Mức độ bồi tụ trầm tích tại khu vực nghiên cứu (n = 18) 103
vii
Bảng 3.17. Hàm l-ợng cacbon trong trầm tích bồi tụ (n = 18) 106
Bảng 3.18. Hàm l-ợng cacbon tích luỹ d-ới mặt đất rừng và khu vực 107
kết quả đo bằng thực nghiệm 126
Bảng 3.29. Khả năng tích luỹ cacbon
của rừng trang (Kandelia obovata) ở các độ tuổi
khác nhau (tấn/ha/năm) 129 viii
Danh mc cc hnh v th
Hình 1.1. Sơ đồ liên kết các phần của nội dung nghiên cứu chu trình cacbon trong
HST rừng trang (Kandelia obovata) 6
Hình 2.1. Vị trí của vùng nghiên cứu (ảnh từ vệ tinh, 2008) 35
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu trong huyện Giao Thủy 36
Hình 2.3. Sơ đồ về thời gian nghiên cứu 39
Hình 2.4. Sơ đồ các ô thí nghiệm khu vực nghiên cứu 40
Hình 3.1. Khả năng hấp thụ CO
2
của rừng trang (K. obovata) 55
và rừng bần (S. caseolaris) 55
Hình 3.2. Năng suất l-ợng rơi tổng số của rừng trang trồng ở các 60
độ tuổi khác nhau 60
Hình 3.3. Độ cao nền đáy của khu vực rừng nghiên cứu 65
Hình 3.4. Mức độ phân huỷ của lá trang (K. obovata) ở các tuổi rừng khác nhau qua
các tháng nghiên cứu 67
Hình 3.5. Mức độ phân huỷ của cành trang (K. obovata) ở các tuổi rừng khác nhau
qua các tháng nghiên cứu 71
Hình 3.6. Mức độ phân huỷ của trụ mầm trang (K. obovata) ở các tuổi rừng khác
nhau qua các tháng nghiên cứu 76
Hình 3.7. Mức độ phân huỷ của lá, cành, trụ mầm ở các vị trí khác nhau trong rừng
trang (K. obovata) 78
ix
Danh mục các phụ lục
Phụ lục 1a
Khí hậu tại khu vực nghiên cứu (năm 2004)
146
Phụ lục 1b
Khí hậu tại khu vực nghiên cứu (năm 2005)
147
Phụ lục 1c
Khí hậu tại khu vực nghiên cứu (năm 2006)
148
Phụ lục 1d
Khí hậu tại khu vực nghiên cứu (năm 2007)
149
Phụ lục 2
Năng suất lượng rơi bộ phận của rừng trang (K. obovata) trồng ở
các độ tuổi khác nhau (gam/m
2
/tháng)…………………………….
150
Phụ lục 3
Mức độ phân huỷ (%) của lá trang (K. obovata) trong rừng ngập
mặn trồng ở xã Giao Lạc, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định…….
151
Phụ lục 4
Mức độ phân huỷ (%) của cành trang (K. obovata) trong rừng
ngập mặn trồng ở xã Giao Lạc, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam
Hàm lượng cacbon và nitơ trong lá trang rụng của R8T trước và
sau khi phân huỷ
158
Phụ lục 9c
Hàm lượng cacbon và nitơ trong lá trang rụng của R6T trước và
sau khi phân huỷ
159
Phụ lục 9d
Hàm lượng cacbon và nitơ trong lá trang rụng của R5T trước và
sau khi phân huỷ
160
Phụ lục 10a
Kết quả phân tích hàm lượng cacbon và nitơ trong đất rừng trang
(K. obovata) 1 tuổi
161
Phụ lục 10b
Kết quả phân tích hàm lượng cacbon và nitơ trong đất rừng trang
(K. obovata) 5 tuổi
162
Phụ lục 10c
Kết quả phân tích hàm lượng cacbon và nitơ trong đất rừng trang
(K. obovata) 6 tuổi
163
Phụ lục 10d
phát thải từ đất rừng trang (K. obovata) trồng ở xã
Giao Lạc, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định
169
Phụ lục 15
Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu
171
Ảnh 1. Rừng trang (K. obovata) khu vực nghiên cứu
171
Ảnh 2. Lát cắt vuông góc với bờ đê khu vực nghiên cứu
171
Ảnh 3. Cây trang (K. obovata) 5 tuổi khu vực nghiên cứu
171
Ảnh 4. Cây trang (K. obovata) 6 tuổi khu vực nghiên cứu
171
Ảnh 5. Đo chiều cao của cây rừng 1 tuổi
171
Ảnh 6. Xác định chỉ tiêu pH, Eh của đất
171
Ảnh 7. Lấy sinh khối cây trang (K. obovata)
172
Ảnh 8. Cây trang (K. obovata) đã được rửa sạch rễ chuẩn bị phân loai
Ảnh 16. Chuẩn độ xác định CO
2
……………………………….
173
Ảnh 17. Phân lập vi sinh vật phân huỷ lá trang (K. obovata)
173
Ảnh 18. Đếm số tế bào vi sinh vật (CFU/g)
173
Ảnh 19. Nấm men phân huỷ lá nằm trên sàn rừng
174
Ảnh 20. Nấm men phân huỷ lá trong đất ở độ sâu 50 cm
174
Ảnh 21. Nấm mốc phân huỷ lá trong đất ở độ sâu 20 cm
174
Ảnh 22. Nấm mốc phân huỷ lá trong đất ở độ sâu 50 cm
174
Ảnh 23. Vi khuẩn phân huỷ lá nằm trên sàn rừng
174
Ảnh 24. Vi khuẩn phân huỷ lá trong đất ở độ sâu 50 cm
174
150 000 ha rừng ngập mặn, chiếm hơn 2,2 % tổng diện tích rừng trong cả nước,
nhưng rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng cả về sinh thái và kinh tế (Nguyễn
Hoàng Trí, 2006) [23]. Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái phong phú và đa
dạng, được phân bố ở cỏc vựng cửa sông ven biển nhiệt đới, cận nhiệt đới,
trên hầu hết cỏc vựng đất từ bựn sột cho đến bùn cát.
Việt Nam có đường bờ biển kéo dài hơn 3200 km, sự tồn tại của các hệ
sinh thái rừng ngập mặn (HST RNM) có ý nghĩa vô cùng quan trọng phòng
chống thiên tai, bảo vệ môi trường cỏc vựng cửa sông ven biển như chống sạt lở,
cố định đất lầy ven biển, bảo vệ đê biển trước sự tàn phá của bão, gió mùa, các
đợt thuỷ triều dâng và điều hoà khí hậu. Đặc biệt trong những năm gần đây, do
những biến động bất thường của khí hậu như hiện tượng Elnino, Lanina với
những cơn bão lũ đổ bộ vào khu vực ven biển, đã cướp đi sinh mạng và tài sản
của nhân dân, gây thiệt hại vô cùng to lớn nên việc trồng và bảo vệ rừng ngập
mặn là vô cùng quan trọng và cấp bách nhằm ứng phó với biến đổi của khí hậu,
bảo vệ cuộc sống bình yên của người dân ven biển.
Hiện nay, trước tốc độ phát triển như vũ bão của các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải… ở hầu hết các quốc gia trên thế giới
thì hàm lượng khớ gõy hiệu ứng nhà kính như khí CO
2
, CH
4
, N
2
O, HFC
s
,
PFCs, FS
6
…cũng không ngừng tăng lên. Tổ chức Khí tượng Thế giới
(WMO) công bố, trong năm 2004 nồng độ trung bình toàn cầu các loại khớ
C, trong đó nhiệt độ trờn cỏc lục địa sẽ tăng
cao hơn nhiệt độ trờn cỏc đại dương và nhiệt độ trờn cỏc địa cực sẽ tăng cao
nhất, mực nước biển sẽ tăng từ 9cm đến 88cm (Ban Tư vấn - Chỉ đạo về cơ chế
phát triển sạch, 2006) [2]. Sù gia tăng khớ gõy hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân
gây ra biến đổi khí hậu làm tác động nghiêm trọng đến môi trường, đe doạ cuộc
sống của toàn thể nhân loại và mọi sự sống trên hành tinh của chúng ta.
Nhằm hạn chế sự gia tăng khớ gõy hiệu ứng nhà kính và sự Êm lên của
Trái Đất, Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu đã được soạn
thảo và thông qua tại Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển năm
1992 và chính thức có hiệu lực vào tháng 3 năm 1994. Để thực hiện Công ước
này, Nghị định thư Kyoto về cam kết giảm phát thải khớ gõy hiệu ứng nhà kính
đã được soạn thảo và thông qua năm 1997. Nghị định thư Kyoto đưa ra cam
kết đối với các nước phát triển về giảm tổng lượng phát thải khớ gõy hiệu ứng
nhà kính thấp hơn năm 1990 với tỷ lệ trung bình là 5,2% trong thời kỳ cam kết
đầu tiên (2008 - 2012) theo các mức cắt giảm cụ thể. Việt Nam đã phê chuẩn
Nghị định thư Kyoto vào tháng 9 năm 2002. Nghị định thư này là cơ sở pháp lý
cho việc thực hiện cắt giảm khí nhà kính thông qua các cơ chế khác nhau, trong
đó cơ chế phát triển sạch (CDM: Clean Development Mechanism) là một trong
những cơ chế linh hoạt của Nghị định thư Kyoto, cho phép các nước phát triển
3
đạt được các chỉ tiêu về giảm phát thải (reduce emission) khí nhà kính bắt buộc
thông qua đầu tư thương mại các dự án trồng rừng tại các nước đang phát triển
(Vò Tấn Phương, 2006) [17], nhằm hấp thụ khí CO
2
từ khí quyển và làm giảm
lượng phát thải khí nhà kính (Omori, 2006) [89], (Okimoto, 2007) [88]. Rừng
ngập mặn được đánh giá là có khả năng tích luỹ cacbon cao hơn các rừng khỏc
trờn bề mặt đất (Christensen, 1978) [57], (Ong, 1995) [91] và có vai trò tạo bể
chứa cacbon trong hệ sinh thái bờ biển (Cebrian, 2002) [52], (Kristensen, 2007)
- Nghiên cứu khả năng tích luỹ cacbon của rừng trang (Kandelia obovata)
trồng ven biển huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định nhằm đánh giá vai trò của RNM
trong việc giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính, ứng phó với những biến đổi của khí hậu.
- Cung cấp thông tin và số liệu cần thiết cho việc nâng cao khả năng quản
lý rừng, làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng và triển khai các dự án trồng RNM
theo cơ chế phát triển sạch (CDM) ở dải ven biển Việt Nam
- Cung cấp những dẫn liệu trong giảng dạy các giáo trình thực vật học,
sinh thái học và môi trường cũng như chuyên ngành có liên quan khác trong
một số trường cao đẳng, đại học.
3. Nội dung nghiên cứu của luận án
Để thực hiện các mục đích của luận án chúng tôi đã tiến hành nghiên
cứu các nội dung sau:
- Nghiên cứu sinh khối của cây trang (Kandelia obovata) - cơ sở để
định lượng lượng cacbon tích luỹ trong cây rừng và quần thể rừng.
- Nghiên cứu năng suất lượng rơi và hàm lượng cacbon trong lượng
rơi trả về cho đất rừng.
- Nghiên cứu sự phân huỷ lượng rơi. Ảnh hưởng của một số nhóm vi
sinh vật trong quá trình phân huỷ lượng rơi của rừng. Sự thay đổi thành phần
cacbon trong các mẫu phân huỷ.
5
- Nghiên cứu sự tích luỹ cacbon trong đất rừng. Mức độ bồi tụ của đất
và hàm lượng cacbon trong trầm tích bồi tụ. Đánh giá ảnh hưởng của rừng
trồng tới nguồn cacbon tích luỹ trong đất rừng.
- Nghiên cứu sự phát thải CO
2
thông qua quá trình hô hấp đất trong RNM.
Từ đó phân tích ảnh hưởng của các hình thức sử dụng đất RNM tới quá trình
giải phóng khí CO
2
(Phytosynthesis)
2. L-îng r¬i
(Litter fall)
1. Sinh khèi c©y
(Biomass)
H« hÊp rÔ
(Respiration)
5. H« hÊp ®Êt
ph¸t th¶i CO
2
…
(Emission)
Nguån kh¸c
6
Hỡnh 1.1. S liờn kt cỏc phn ca ni dung nghiờn cu chu trỡnh cacbon
trong HST rng trang (Kandelia obovata)
4. Phm vi nghiờn cu ca lun ỏn
Lun ỏn c thc hin trong thi gian t nm 2004 n nm 2007
ti rng trng ca xó Giao Lc, huyn Giao Thu, tnh Nam nh.
Do iu kin thi gian, kinh phớ v tỡnh hỡnh thc t, lun ỏn tp
năng quản lý rừng, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường ven biển, góp
phần nâng cao đời sống người dân ven biển.
- Cung cấp những dẫn liệu trong giảng dạy các giáo trình thực vật học,
sinh thái học và môi trường cũng như chuyên ngành liên quan khác trong một
số trường cao đẳng, đại học.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã định lượng được lượng cacbon tích luỹ trong rừng trang
(Kandelia obovata), trên cơ sở đó khẳng định RNM tích luỹ và tạo bể chứa
khí nhà kính, làm giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính.
- Luận án đã cho thấy, rừng ngập mặn bên cạnh việc tích luỹ cacbon
cũn phỏt thải một lượng lớn khí CO
2
trên sàn rừng mỗi khi nước rút. Tuy
nhiên qua tính toán lượng cacbon tích luỹ trong cây, trong đất và lượng
CO
2
phát thải trên sàn rừng luận án đã chỉ ra khả năng to lớn của RNM
trong việc tích luỹ cacbon.
- Góp phần hoàn thiện các phương pháp nghiên cứu khả năng hấp thụ
và phát thải CO
2
trong RNM. Luận án đã ứng dụng mô hình toán học
LandGEM, trên cơ sở của phần mềm Microsoft Excel để tính lượng khớ phỏt
thải trên nền rừng, góp phần xây dựng phương pháp tính toán đơn giản và
hiệu quả.
- Luận án có ý nghĩa thực tiễn cung cấp thông tin và số liệu cần thiết
cho việc nâng cao khả năng quản lý rừng. Làm cơ sở khoa học cho việc xây
dựng và triển khai các dự án trồng RNM theo cơ chế phát triển sạch (CDM)
ở các dải ven biển Việt Nam.
7. Bè cục của luận án
thường xanh quanh năm nên có khả năng hấp thụ và tích luỹ mét lượng lớn CO
2
từ quá trình quang hợp. Theo Clough B. F. (1992) [58], năng suất sơ cấp trung
bình của RNM là 2500 mg C/m
2
. Sato K. và Kanatomi M. (2000) [102] cho biết,
khả năng tích luỹ cacbon của RNM có thể tương đương hoặc lớn hơn các loại
rừng nội địa và đóng góp khá lớn trong việc chuyển hoá và cân bằng các loại khí
nhà kính vùng ven biển. Hàng năm, HST RNM tích luỹ vào khoảng 3,7 tấn
C/ha/năm, tương đương với 13,91 tấn CO
2
/ha/năm (Matsui, 1998) [80]. Lượng
cacbon tích luỹ trong cây ở dạng tăng sinh khối các bộ phận của cây như: thõn, lỏ,
rễ.
Sự tích luỹ cacbon trong cây RNM cao hay thấp phụ thuộc vào loại
rừng, cấu trúc và thành phần tuổi cây. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh
10
Hà và cộng sự, 2002 [65] về hàm lượng cacbon tích luỹ trong cây (rễ và sinh
khối trên mặt đất) ở các loại rừng có thành phần, mật độ khác nhau tại một số
RNM ở miền Nam Thái Lan và Indonesia cho biết, tuỳ vào loại rừng, đặc điểm
về cấu trúc, tuổi cây mà hàm lượng cacbon tích luỹ là khác nhau (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Tích luỹ cacbon trong cây rừng ngập mặn
(Nguồn: Hà và cộng sự, 2002)
Địa điểm
nghiên cứu
Loài cây chính
Mật độ cây
(số cây/ha)
Rừng đước đôi (Rhizophora apiculata
Blume) 3 tuổi
6900
51,4
Rừng đước đôi (Rhizophora apiculata
Blume) 7 tuổi
2300
163,6
Mật độ cây và loài cây là các yếu tố chi phối đến khả năng tích luỹ
cacbon trong RNM. Kết quả nghiên cứu của Sathirathai S. (2003) [101] về khả
năng tích luỹ cacbon hàng năm của RNM tại làng Tha Po, Thái Lan ở các loài
cây cho thấy, hàm lượng cacbon tích luỹ trong cây RNM tương đối cao, cõy
đước đôi (Rhizophoza apiculata) tích luỹ cacbon là cao nhất (bảng 1.2).
Bảng 1.2. Tích luỹ cacbon hàng năm của RNM làng Tha Po, Thái Lan
(Nguồn: Sathirathai, 2003)
Loài cây chính
Mật độ cây
(Số cây/ha)
Sinh khối
(tấn/ha)
Tổng cacbon tích luỹ
(tấn /ha/năm)
Mắm biển (Avicennia marina (Forsk) Vierh)
2337,50
29,06
8,19
11
Giá (Excoecaria agallocha L.)
1462,50
khoa học về HST RNM, trồng và phục hồi RNM, đánh giá vai trò của
RNM trong việc bảo vệ các vùng ven biển là của Phan Nguyên Hồng. Từ
năm 1961 đến nay, Phan Nguyên Hồng đã có nhiều công trình nghiên cứu
liên quan đến RNM như: thực vật RNM, sinh thái RNM, quá trình diễn
thế và quan hệ giữa RNM với thuỷ sản. Trong luận án Tiến sỹ Khoa học
sinh học “Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam” (1991), tác
giả đã đề cập tương đối đầy đủ nhiều công trình nghiên cứu có liên quan
đến RNM tại Việt Nam [7].
12
Việc tính cacbon tích luỹ trong cây có thể sử dụng bằng các phương
pháp khác nhau như, phương pháp phân tích hoá học trong phòng thí nghiệm
của Loss on Ignition, hay phương pháp phân tích sù trao đổi khí CO
2
và phân
tích đường cong sinh trưởng của Okimoto Y. [88]. Ngoài ra, hiện nay người
ta có thể tính hàm lượng cacbon tích luỹ trong cây bằng cách chuyển đổi đơn
vị và giá trị từ sinh khối thực vật. Theo Nguyễn Hoàng Trí (2006) [23], việc
chuyển đổi đơn vị và giá trị từ sinh khối thực vật sang các dạng cacbon tích
luỹ và sau đó là CO
2
được thực hiện theo cách tính thống nhất như sau:
- Tổng cacbon tích luỹ (tấn/ha) = Sinh khối tổng số (tấn/ha) x a (hệ số
thay đổi tuỳ theo loài cây, địa điểm, loại rừng…).
- Tổng lượng CO
2
“tớn dụng” (credit) (tấn/ha) = Tổng cacbon tích luỹ
(tấn/ha) x 3,67 (hằng số chuyển đổi được áp dụng cho tất cả các loại rừng).
1.2. Năng suất lượng rơi
Lượng rơi là nhân tố quan trọng đối với quá trình tích luỹ vật chất
nhất. Mẫu lượng rơi được thu nhặt trong khoảng thời gian (14 - 21) ngày/1
lần, sau đó lượng rơi được sấy khô cho tới trọng lượng khô không đổi. Kết
quả nghiên cứu cho biết, lượng lá rơi trung bình của RNM ở miền Nam
Florida là 4,9 tấn/ha/năm, còn lượng lá rơi trung bình của RNM ở Puerto
Rico là 7,3 tấn/ha/năm. Năm 1981, tại Hội nghị Hải dương học quốc tế ở
Tokyo Nhật Bản, các nhà khoa học đã giới thiệu mô hình bẫy lượng rơi
mới với kích thước mỗi bẫy là 1m
2
và 4m
2
, mắt lưới là 1mm
2
. Các nhà
khoa học cũng nhấn mạnh tuỳ thuộc vào mật độ của cây rừng để sử dụng
các loại bẫy có kích thước khác nhau cho phù hợp. Aksornkoae S. (1983)
[26] đã ứng dụng mô hình bẫy lượng rơi với kích thước 1m
2
, mắt lưới
1mm
2
để nghiên cứu NSLR của rừng đước (R. apiculata) và rừng mắm (A.
marina) ở Thái Lan. Kết quả cho biết, NSLR của rừng đước là 883 - 978
g/m
2
/năm, còn NSLR của rừng mắm là 964 - 1002 g/m
2
/năm.
Năng suất lượng rơi của RNM cao hay thấp phụ thuộc vào loài cây, tuổi
cây, kiểu rừng trồng hay rừng tự nhiên, rừng thuần loại hay rừng hỗn giao và vị
trí địa lý. Day J. W. J. và cộng sự (1996) [61] cho biết NSLR của rừng đước (R.
tổng lượng chất dinh dưỡng trả lại cho đất thông qua lượng rơi là 242,1
kg/ha/năm. Aksornkoae S. và cộng sự (1987) [28] đó tính lượng khoáng
thông qua lượng rơi của RNM ở Ranong, Thái Lan là 306,3 kg/ha/năm. Viên
Ngọc Nam, 2003 [15] nghiên cứu NSLR của rừng mắm trắng (A. alba) tự
nhiên tại Cần Giê, thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho biết, thành phần
lượng rơi của cây rừng là không giống nhau, lượng lá rơi chiếm tỷ lệ cao
nhất trong lượng rơi tổng số (90 - 93,35 %). Lượng khoáng trung bình trả về
cho đất thông qua lượng rơi là 137,83 - 307,74 kg/ha/năm.
15
1.3. sự phân huỷ lượng rơi rụng của Rừng ngập mặn
Phân huỷ là một quá trình quan trọng không thể thiếu được bởi lẽ nếu
thiếu thì tất cả vật chất dinh dưỡng đều ở trạng thái chết và không có bất kỳ
một sự sống mới nào xuất hiện. Nghiên cứu về phân huỷ lượng rơi có ý
nghĩa quan trọng là cơ sở để đánh giá năng suất phân huỷ của rừng, đồng
thời là cơ sở đánh giá sự phát thải khí CO
2
của RNM.
Sau khi các bộ phận của cõy (lỏ, cành ) rơi xuống sàn rừng thỡ
chỳng sẽ được phân huỷ do hoạt động phân huỷ của các vi sinh vật và
các loài động vật đỏy. Phõn huỷ lá được định nghĩa như là sự mất khối
lượng bởi sự phân mảnh cơ học (có nguồn gốc bởi các yếu tố vi sinh) do
sự ăn của các động vật đáy, hoạt động của các vi sinh vật (Stewart và cs,
1989) [103].
Sự phân huỷ lượng rơi được phân ra thành 3 giai đoạn: Giai đoạn bẻ
gãy thành những mảnh nhỏ, giai đoạn tinh lọc và giai đoạn phân rã. Dưới tác
động của thuỷ triều, dòng nước và động vật đã bẻ gẫy lá và các bộ phận rơi
rụng của rừng (Aksornkoae S., 1993) [29]. Quá trình rửa trôi làm mất đi cấu
trúc hoá học. Vi khuẩn và nấm làm mục nát các mảnh vụn trong quá trình
phân huỷ. Mức độ phân huỷ phụ thuộc vào loài cây, lập địa và tần số ngập