i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÔ VĂN DƯƠNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CACBON
RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM )TẠI XÃ
QUY KỲ, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng
Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học : 2010 -2014 Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Quốc Hưng
Khoa Lâm nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Lô Văn Dương
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa sai sót khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
iii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng đối với mỗi sinh viên trước
khi ra trường. Đó không chỉ là điều kiện cần thiết để mỗi sinh viên có thể
hoàn thành khóa học và tốt nghiệp ra trường, mà còn là cơ hội cho mỗi sinh
viên ôn lại và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, có cơ hội học tập,
trau dồi kiến thức quý báu ngoài thực tế.
Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dẫn. Tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng tích lũy cacbon Rừng trồng
Keo tai t
ượ
ng(Acaci mangium) t
ạ
i x
ã
Quy K
mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để đề tài
của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Lô Văn Dương iv
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa………………………………………………………………….i
Lời cam đoan …………………………………………………………………ii
Lời cảm ơn………………………………………………………………… iii
Mục lục…………………………………………………………………… iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt…………………………………… vii
Danh mục các bảng…………………………………………………………viii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị……………………………………………… ix
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4
2.1.1. CDM và một số dự án A/R-CDM
4
22
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
23
Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1.Xác định sinh khối tươi của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7 31
4.1.1. Kết quả đo đếm sinh trưởng và lựa chọn cây tiêu chuẩn rừng trồng
keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7
31
4.1.2. Sinh khối tươi của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7
32
4.1.3. Cấu trúc sinh khối tươi cây bụi thảm tươi và thảm mục
36
4.1.4. Cấu trúc sinh khối tươi của rừng trồng Keo tai tượng ở các
tuổi 3, 5 và 7
37
4.2. Xác định sinh khối khô của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5
và 7 38
4.2.1. Sinh khối khô cây cá lẻ rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5
và 7
38
4.2.2. Cấu trúc sinh khối khô cây bụi, thảm tươi và thảm mục
42
4.2.3. Cấu trúc sinh khối khô lâm phần rừng trồng Keo tai tượng ở các
tuổi 3, 5 và 7
43
4.3. Xác định trữ lượng cacbon tích lũy trong sinh khối rừng trồng Keo tai
tượng ở các tuổi 3, 5 và 7 44
4.3.1. Cấu trúc cacbon tích lũy trong cây cá lẻ ở tuổi 3, 5 và 7
44
4.3.2. Lượng cacbon tích lũy trong cây bụi, thảm tươi và thảm mục
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ
D
1.3
: Đường kính ngang ngực
H
vn
: Chiều cao vút ngọn
Bảng 4.7. Cấu trúc sinh khối khô cây bụi, thảm tươi và thảm mục 42
Bảng 4.8. Cấu trúc sinh khối khô lâm phần rừng trồng Keo tai tượng ở các
tuổi 3, 5 và 7 43
Bảng 4.9. cấu trúc lượng cacbon tích lũy trong cây cá lẻ rừng trồng Keo tai
tượng ở tuổi 3, 5 và 7 45
Bảng 4.11. Tổng lượng cacbon tích lũy trong đất 49
Bảng 4.12. Cấu trúc cacbon lâm phần rừng trồng Keo tai tượng ở tuổi 3, 5 và 7 49
Bảng 4.13. Bảng hấp thụ CO
2
của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi 3, 5 và 7 51
Bảng 4.13. Trữ lượng rừng trồng Keo tai tượng ở các độ tuổi 3, 5 và 7 52
Bảng 4.14. Bảng tổng thu nhập cho 01 ha rừng 52
Bảng 4.15. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tạo rừng bình quân ở địa phương 53
Bảng 4.16. Giá trị tăng thêm cho 01 ha rừng 53
Bảng 4.17. Thu nhập từ bán chứng nhận giảm phát thải cho 1 ha rừng Keo tai
tượng tuổi 5. 54
Bảng 4.18. Cân đối doanh thu và chi phí cho 1 ha rừng Keo tai tượng có tính
đến khả năng tích lũy cacbon 54
ixDANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Tỷ lệ sinh khối tươi của các bộ phận cây cá lẻ Keo tai tượng tuổi 3 35
Hình 4.2.Tỷ lệ sinh khối tươi của các bộ phận cây cá lẻ Keo tai tượng tuổi 5 35
phủ đã ra Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 về chính sách chi trả
dịch vụ môi trường rừng. Chính phủ cũng đã có nhiều chủ trương, chính sách
nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu điển hình là quyết định 158/QĐ-TTg ngày
02/12/2008 của Thủ tướng chính phủ về chương trình mục tiêu quốc gia ứng
phó với biến đổi khí hậu, trong đó việc giảm lượng CO
2
(nguyên nhân chính
gây nên sự nóng lên của trái đất) rất được quan tâm. Như vậy, có thể nói hiện
nay ở nước ta hành lang pháp lý cho việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường
rừng bao gồm cả khả năng hấp thụ và lưu giữ CO
2
là đã có cơ sở nhưng việc
thực thi còn rất nhiều cản trở do chúng ta chưa có đủ cơ sở khoa học cũng như
thực tiễn cho việc xác định khả năng hấp thụ và lưu giữ CO
2
của từng loại
rừng. Ở nước ta hiện nay các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên
cứu sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng rừng trồng cho
một số loài cây trồng rừng phổ biến ở Việt Nam như Keo các loại, Bạch đàn,
Thông, Tuy nhiên, những nghiên cứu nhằm lượng hóa giá trị dịch vụ môi
trường của rừng bao gồm cả khả năng hấp thụ và lưu giữ CO
2
cũng như giá trị
thương mại mà rừng mang lại ở cả trên thế giới và ở Việt Nam còn rất ít và
tản mạn, chưa có hệ thống, thiếu các dữ liệu cơ bản nên chưa đủ cơ sở khoa
học và thực tiễn cho việc định giá rừng nói chung, định lượng khả năng cố
định carbon cho các dạng rừng nói riêng. Do vậy, giá trị mang lại của rừng 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
+ Giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết đã học,
vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, giúp sinh viên tích lũy được những
kiến thức thực tiến quý giá phục vụ cho tương lai.
+ Làm cơ sở và tài liệu cho những đề tài và nghiên cứu có liên quan.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Góp phần làm cơ sở cho việc tính toán khả năng tích lũy cacbon của
rừng trồng keo tai tượng ở các độ tuổi khác nhau.
+ Nghiên cứu đề tài giúp xác định được lượng cacbon tích lũy ở các độ
tuổi khác nhau của keo tai tượng, từ đó làm cơ sở cho việc xác định phí
dịch vụ môi trường rừng. 4
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.1.1. CDM và một số dự án A/R-CDM
Hiện tượng nóng lên toàn cầu ngày một gia tăng do các hoạt động của
con người như sử dụng nguyên liệu hoá thạch, hoạt động công nghiệp, tàn phá
rừng vv Hậu quả của nó là sự biến đổi khí hậu và những thiên tai, dịch bệnh
theo hướng bất lợi cho sự sống trên trái đất. Đứng trước nguy cơ đó, Hội nghị
các bên (COP-Conference of the Parties) của Công ước Khung của Liên hợp
quốc về Biến đổi khí hậu đã thông qua Nghị định thư Kyoto tại Nhật Bản năm
1997, trong đó có cam kết của các nước phát triển là cắt giảm lượng khí thải
để ngăn ngừa sự nóng lên toàn cầu. Một trong những nội dung của Nghị định
thư Kyoto là đưa vào áp dụng các cơ chế gồm: “Cơ chế Đồng thực hiện (JI -
được 25,44 tấn, sau 12 năm có thể cố định được 41,2 tấn và sau 50 năm có thể
cố định được 58,8 tấn (tương đương khoảng 3 tấn C/ha). Tây Phi thông qua
việc tăng cường khả năng cố định carbon của trảng cỏ Savannah (FAO,
2004) [18]. Nhìn chung, mục tiêu của các dự án về khả năng cố định carbon
biến động rất lớn, từ 7 tấn/ha trong dự án tại vườn quốc gia Noel Kempf
Mercado ở Bolivia đến 129 tấn/ha trong dự án thực hiện tại vùng Andean ở
Ecuador (FAO, 2004) [17].
Qua những số liệu thống kê trên ta thấy rằng CDM đang mở ra cho
ngành lâm nghiệp một hướng mới là dịch vụ môi trường thông qua trồng rừng
và bán carbon, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, CDM sẽ là cơ hội để
đạt được mục tiêu phát triển kinh tế, đây cũng là cơ hội để chuyển giao công
nghệ, nâng cao kiến thức của người dân trong mục tiêu phát triển bền vững
của mỗi quốc gia.
2.1.2. Nghiên cứu về sinh khối và khả năng cố định carbon của rừng trồng
Sinh khối là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc tính
toán khả năng cố định carbon của rừng. Trước khi vấn đề carbon rừng trồng
được quan tâm, sinh khối rừng đã được nghiên cứu khá kỹ nhằm mục đích
đánh giá năng suất rừng cũng như một số chỉ tiêu khác như dinh dưỡng hoặc 6
các chỉ tiêu về môi trường của rừng trồng. Khi CDM xuất hiện, nghiên cứu
sinh khối rừng trồng lại được áp dụng để xác định lượng carbon nhằm góp
phần định lượng giá trị môi trường do rừng mang lại.
Trong những năm gần đây các phương pháp nghiên cứu định lượng, xây
dựng các mô hình dự báo sinh khối cây rừng đã được áp dụng thông qua các
mối quan hệ giữa sinh khối cây với các nhân tố điều tra cơ bản, dễ đo đếm
như đường kính ngang ngực, chiều cao cây, giúp cho việc dự đoán sinh khối
được nhanh và kinh tế hơn.
Các nhà sinh thái rừng đã dành sự quan tâm đặc biệt đến nghiên cứu sự
giờ, từng ngày, từng năm.
Trong những năm gần đây, để phục vụ công việc đánh giá khả năng tích
lũy carbon của rừng, các tác giả đã đưa ra các phương pháp khác nhau để tính
sinh khối, mỗi một phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng tùy
vào điều kiện cụ thể và mục tiêu của công việc mà lựa chọn phương pháp
thích hợp nhất để áp dụng. Năm 2002, tổ chức “Australian Greenhouse
Office” [14] đã soạn thảo sổ tay hướng dẫn đo đạc ngoài thực địa cho việc
đánh giá carbon, trong đó có carbon rừng trồng. Theo đó, tất cả các bước thu
thập thông tin như lịch sử rừng trồng, lập địa và các phương pháp cụ thể trong
thu thập số liệu cũng như lấy mẫu, xử lý số liệu được mô tả chi tiết. Ngoài ra,
Kurniatun và cộng sự (2001), cũng đã xây dựng một hệ thống các phương
pháp cho việc thu thập số liệu về sinh khối trên và dưới mặt đất rừng nhằm
phục vụ công tác nghiên cứu khả năng cố định carbon của rừng.
2.1.3. Nghiên cứu về lượng giá trị môi trường rừng trên thế giới
Trước đây, khi môi trường chưa bị suy thoái thì khái niệm giá trị kinh
tế của rừng chỉ được đánh giá thông qua các sản phẩm hữu hình mà con người
sử dụng được. Khái niệm về giá trị kinh tế rừng dần được thay đổi theo thời
gian và sự phát triển của xã hội, trong đó tổng giá trị của rừng được coi là bao
gồm giá trị của các nguồn tài nguyên, các dòng dịch vụ môi trường và các đặc
tính của toàn bộ hệ sinh thái như một thể thống nhất.
Ngoài việc đưa ra các khái niệm về giá trị kinh tế của rừng thì những
nghiên cứu về giá trị môi trường của rừng cũng rất phong phú.
Tại Cam Pu Chia, một nghiên cứu cho thấy, với diện tích 1,824 ha, giá
trị lâm sản ngoài gỗ mang lại khoảng 625-3.925 USD/ha/năm, giá trị gỗ củi là
711 USD/ha/năm, lợi ích từ bảo vệ nguồn nước là 75,59 USD/ha/năm, giá trị
của đa dạng sinh học từ 300-511 USD/ha/năm và giá trị từ khả năng tích trữ
carbon khoảng 6,68 USD/ha/năm (Camillie, 2003) [16]. 8
2
giảm được là 27.528 tấn/năm do Uỷ ban
nhân dân huyện A Lưới, Hội nông dân A Lưới, Lâm trường A Lưới và Tổ chức
phát triển Hà Lan (SNV) thực hiện. Tuy nhiên, do chưa được phê duyệt nên dự
án chỉ mới dừng lại ở việc xây dựng ý tưởng. Hiện nay, một dự án về A/R -
CDM quy mô nhỏ đã được Uỷ Ban Điều Hành các Dự án theo Cơ chế phát triển
sạch của UNFCCC (CDM Executive Board) chính thức phê chuẩn là Dự án 9
Trồng rừng theo Cơ chế phát triển sạch quy mô nhỏ của Liên hiệp quốc về Biến
đổi khí hậu. Đây là dự án trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch quy mô nhỏ đầu
tiên ở Việt Nam và châu Á với sự hợp tác giữa Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật
Bản (JICA), trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (VFU) và Trung tâm Nghiên
cứu Sinh thái và Môi trường rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
Trong thời gian qua, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến
vấn đề CDM ở Việt Nam, trong đó, Ngô Đình Quế và cộng tác viên (2005)
[9] đã nghiên cứu và xây dựng bảng đề xuất tiêu chí, chỉ tiêu trồng rừng theo
cơ chế phát triển sạch (CDM), nghiên cứu đó cũng đã đánh giá được khả năng
cố định carbon của một số loại rừng trồng như Keo tai tượng, Keo lai, Keo lá
tràm, Thông ba lá, Thông mã vĩ, Thông nhựa, Bạch đàn Urophylla, trong đó
bước đầu đã xác định được khả năng cố định carbon của Thông nhựa từ 5,13-
127,43 tấn/ha tùy theo tuổi và mật độ cây rừng. Vũ Tấn Phương (2006b) [7]
đã nghiên cứu trữ lượng carbon thảm tươi và cây bụi làm cơ sở cho việc xây
dựng đường cơ sở trong các dự án trồng rừng/tái trồng rừng theo cơ chế phát
triển sạch ở Việt Nam.
2.2.2. Nghiên cứu về sinh khối và khả năng cố định carbon của rừng trồng
Nghiên cứu về sinh khối rừng ở Việt Nam được tiến hành khá muộn so
với thế giới, tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu bước đầu đã đem lại những
thành tựu quan trọng và có ý nghĩa trong việc áp dụng các phương pháp xác
lá, cấp đất III tuổi chặt 60, khi D = 40 cm, H = 27,6 cm, G = 48,3 m
2
, M = 586
m
3
/ha, tỷ lệ khối lượng khô/tươi cây lớn là 53,2%. Hệ số chuyển đổi từ thể tích
thân cây sang toàn cây là 1,3736. Tính ra sinh khối thân cây khô tuyệt đối là
311,75 tấn, tổng sinh khối toàn rừng là 428,2 tấn. Còn nếu tính theo biểu sinh
khối thì giá trị này là 434,2 tấn/ha. Sai số giữa biểu quá trình sinh trưởng và
biểu sản lượng là 1,4%.
Nguyễn Duy Kiên (2007) [4], khi nghiên cứu khả năng cố định
carbon rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Tuyên Quang đã 11
cho thấy sinh khối tươi trong các bộ phận lâm phần Keo tai tượng có tỷ lệ
khá ổn định, sinh khối tươi tầng cây cao chiếm tỷ trọng lớn nhất từ 75-
79%; sinh khối cây bụi thảm tươi chiếm tỷ trọng 17- 20 %; sinh khối vật
rơi rụng chiếm tỷ trọng 4-5%. Lượng carbon cố định trung bình ở cấp đất
I đạt 152,96 tấn/ha; cấp đất II đạt 127,91 tấn/ha; cấp đất III đạt 126,32
tấn/ha và cấp đất IV đạt 114,33 tấn/ha, trong đó tầng cây cao chiếm 49%;
đất chiếm 34%; vật rơi rụng chiếm 4% và cây bụi thảm tươi chiếm 13%
tổng lượng carbon trong lâm phần.
2.2.3. Nghiên cứu về lượng giá trị môi trường rừng ở Việt Nam
Trước đây ở Việt Nam, giá trị của rừng chủ yếu được biết đến từ các sản
phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Sau khi Việt Nam ký Nghị định thư Kyoto ngày
25 tháng 9 năm 2002, một số nghiên cứu về giá trị của rừng thông qua khả năng
cố định carbon cũng bắt đầu được thực hiện.
Vũ Tấn Phương và Ngô Đình Quế (2006a) [9] cho rằng, khả năng cố định
carbon của một số loại rừng trồng như Quế, Bạch đàn, Keo, Thông bình quân đạt
+ Phía Đông Nam giáp xã Kim Phượng.
+ Phía Nam giáp với xã Kim Sơn.
+ Phía Tây Nam giáp với hai xã Phúc Chu và xã Bảo Linh.
Quy Kỳ có tuyến tỉnh lộ 248 chạy qua, đây là tuyến đường bắt đầu từ Km
31 (Quốc lộ 3) đi qua trung tâm huyện đến huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn), đèo So
nằm trên tuyến đường này và là ranh giới giữa hai tỉnh.
Quy Kỳ là xã miền núi dốc dần từ Bắc xuống Nam nên địa hình rất phức
tạp, đồi núi là chủ yếu chiếm trên 80% tổng diện tích tự nhiên của xã, có núi cao,
độ dốc lớn, địa hình bị chia cắt, xen kẽ giữa núi, đồi là những giải ruộng nhỏ hẹp
và các dộc ruộng bậc thang nằm ở độ cao từ 120 – 130m. Những khu dân cư tồn
tại từ lâu đời với tính tiện canh, tiện cư, gây khó khăn cho việc bố trí khu dân cư
tập trung, cũng như xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
2.3.1.2. Điều kiện khí hậu
+ Quy Kỳ là một xã miền núi, khí hậu mang tính chất đặc thù của vùng
nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt.
+ Mùa đông (hanh, khô), từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này
thời tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đông bắc cách nhau từ tháng 07 đến 10
ngày, mưa ít thiếu nước cho cay trồng vụ Đông.
+ Mùa hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao,
lượng mưa lớn, thường gây ngập úng cho nhiều nơi trên địa bàn xã, ảnh hưởng
lớn đến sản xuất của bà con nông dân, mùa hè có gió Đông nam thịnh hành. 13
+ Nhiệt độ trung bình trong năm 22,8
0
C, tổng tích ôn là 7000 đến 8000
0
C
+ Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1700 đến 2210 mm. Lượng
Diện tích rừng ở xã Quy Kỳ những năm trước đây bị khai thác, chặt
phá bừa bãi, dẫn đến rừng bị nghèo kiệt, các loại gỗ quý hiếm còn lại không
đáng kể. Những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp, các ngành rừng
được bảo vệ và chăm sóc, diện tích rừng ngày một tăng nhanh cả về số lượng
và chất lượng, cơ cấu cây trồng rất đa dạng và phong phú, môi trường ngày
được bảo vệ tốt, hạn chế được nhiều quá trình sói mòn đất trong khi mưa lũ.
Diện tích rừng của xã hiện nay là: 2272,58 ha, trong đó rừng sản xuất là
2227,58 ha còn lại là rừng phòng hộ 45,00 ha, cây trồng chủ yếu là cây Tre,
Mai, Luồng, Keo, Bạch đàn, Mỡ, Kháo, Dổi Dẻ Đây là nguồn tài nguyên
quý hiếm, có tiềm năng lớn, mang lại nguồn thu nhập kinh tế cao. Độ che phủ
của rừng hiện đạt 41,39% diện tích tự nhiên.
* Thành phần thực vật
Từ kết quả thực địa, kết hợp với một số tài liệu liên quan. Thống kê
huyện Định Hóa có 316 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 248 chi của 96
họ trong 4 ngành thực vật.
* Tính đa dạng của khu hệ thực vật
Sự đa dạng về loài và chi thực vật: Theo tác giả Tolmachop A.L
(1974), ở vùng nhiệt đới thành phần thực vật khá đa dạng thể hiện là rất ít họ
chiếm tới 10 % tổng số loài thực vật và tổng tỷ lệ % của 10 họ giàu loài nhất
chỉ đạt 40 – 50 % tổng số loài của cả hệ thực vật. Trong nghiên cứu đã thống
kê được 10 họ có số loài lớn nhất chỉ chiếm 31,3 % về số loài và 27,8 % số
chi, họ nhiều loài nhất là họ Ba mảnh vỏ 26 loài, chiếm 8,2 % tổng số loài.
Theo cách đánh giá trên thì hệ thực vật ở đây được coi là đa dạng về loài và
chi thực vật.
Sự đa dạng về các họ thực vật: Sự đa dạng về họ thực vật được đánh
giá theo 2 chỉ tiêu: 15
- Tổng số các họ có số loài lớn hơn số loài trung bình của các họ chiếm
Cây trồng
Đơn vị 2009 2011 2013
1. Cây LúaDiện tích Ha 335,5 335,5 390,1
NSBQ Tạ/ha 49,0 49,0 50,0
Sản lượng Tấn 1580,7 1723,0 1950,5
2. Cây Ngô
Diện tích Ha 181,0 115,0 130,45
NSBQ Tạ/ha 41,5 42,1 42
Sản lượng Tấn 751,2 725,0 434,49
3. Cây Sắn
Diện tích Ha 20,0 20,0 35
NSBQ Tạ/ha 120,0 120,0
Sản lượng Tấn 180,0 178,0 437
4. Cây Chè
Diện tích Ha 81,3 83,2 52,64
NSBQ Tạ/ha 44,0 44,6 70
Sản lượng Tấn 215,0 243,0 182
(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Quy Kỳ)
Theo báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội năm 2013,
phương hướng nhiệm vụ năm 2014 của xã Quy Kì đã ghi nhận:
- Cây lúa : Thực hiện 390,1/366 ha, đạt 106,6% kế hoạch và bằng 106,7%
so với năm 2012, năng xuất bình quân đạt 50 tạ/ha, sản lượng đạt 1950,5/1881
tấn, 103,7% kế hoạch và bằng 107,2% so với kế hoạch năm 2012
- Cây Ngô: thực hiện 103,45/130 ha, đạt 79,57% kế hoạch và bằng 62,69%
so với năm 2012, năng suất ngô bình quân đạt 42 tạ/ha; sản lượng đạt
434,49/514 tấn bằng 84,53% so với kế hoạch và năng 62,69% so với năm 2012