1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Ngọc Anh
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CHUẨN HÓA DỮ LIỆU
PHỤC VỤ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
(Lấy ví dụ tại xã Trung Lƣơng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Hà Nội – 2013
2
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nội dung nghiên cứu 2
4. Cấu trúc luận văn 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Tổng quan về dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai 4
1.1.1. Khái niệm về dữ liệu đất đai và thành phần dữ liệu đất đai 4
1.1.2. Khái niệm về cơ sở dữ liệu đất đai 4
1.2 Chuẩn hóa dữ liệu đất đai 5
1.2.1. Tổng quan về công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai 5
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với công tác xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai 5
1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội 6
1.2.4. Tổng quan nghiên cứu chuẩn hóa dữ liệu đất đai 7
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai phục
vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 11
1.3.1. Quan điểm chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc về công tác xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai. 11
1.3.2. Yếu tố quy định kỹ thuật, đánh giá chất lƣợng sản phẩm liên quan đến
công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai 12
1.3.3. Yếu tố chính sách (sự thay đổi luật đất đai và các văn bản dƣới luật qua
các thời kỳ liên quan đến việc sử dụng đất) 13
ii
1.3.4. Tiến bộ khoa học kỹ thuật ảnh hƣởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất
2.5.2. Hiện trạng hồ sơ, dữ liệu đất đai 38
iii
CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ QUY TRÌNH CHUẨN HÓA DỮ LIỆU
ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TẠI 45
XÃ TRUNG LƢƠNG, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN 45
3.1. Quy trình chuẩn hóa bản đồ địa chính 46
3.2. Quy trình chuẩn hóa tài liệu đo đạc khác 52
3.3. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính địa chính 55
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85
iv
CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CSDL
Cơ sở dữ liệu
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GCNQSHNƠ&QSDĐƠ
Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng
đất ở
QSD
Quyền sử dụng
VLAP
Vietnam Land Administration Project – Dự án hoàn thiện
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn đặc biệt tới PGS.TS. Nguyễn Hiệu, người đã định
hướng cho tôi trong lựa chọn đề tài, đưa ra những nhận xét quý giá và trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Địa lý- Trường Đại học
khoa học tự nhiên - Đại học quốc gia Hà Nội đã dạy bảo tận tình cho tôi trong
thời gian học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn tập thể lớp cao học niên khóa 2011 - 2013 – Quản lý Đất
đai đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận
văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Nguyễn Ngọc Anh
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết
Trong suốt thời gian qua, công tác quản lý đất đai đã liên tục đƣợc hoàn thiện
về thể chế, chính sách và công nghệ nhằm đáp ứng các yêu cầu hiện đại hóa và
minh bạch thông tin về đất đai. Điều này dẫn tới việc có nhiều dữ liệu đất đai đƣợc
lập, thu thập và sử dụng ở các thời kỳ khác nhau, kể cả những tài liệu từ những chế
độ trƣớc. Khi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, tất cả các dữ liệu đất đai này đều phải
đƣợc xem xét và cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu đất đai. Tuy nhiên hiện nay, các
quy định kỹ thuật xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu mới chỉ tập trung cho các dạng dữ
liệu đất đai đƣợc xây dựng một cách chính quy gần đây (nhƣ bản đồ địa chính chính
quy, hồ sơ địa chính theo thông tƣ 09/2007/TT-BTNMT), chƣa đƣợc cụ thể hóa
theo các dạng dữ liệu đất đai đã có từ các thời kỳ trƣớc.
dụ tại xã Trung Lương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên)” nhằm phân tích,
đánh giá nội dung thông tin của các loại dữ liệu đất đai hiện có ở các giai đoạn, các
thời kỳ, từ đó nghiên cứu đƣa ra các quy trình chuẩn hóa các dữ liệu đất đai này
phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để phù hợp với đặc thù của công
tác quản lý đất đai của đất nƣớc ta hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá đƣợc vai trò của việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai để phục vụ việc
xây dựng CSDL đất đai.
- Đánh giá đƣợc hiện trạng dữ liệu đất đai hiện có tại xã Trung Lƣơng, Định
Hóa, Thái Nguyên.
- Đề xuất các quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai để phục vụ xây dựng CSDL
đất đai.
3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn tập trung giải quyết các
nội dụng sau:
3
- Tổng quan và xác lập đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn, vai trò của việc chuẩn
hóa dữ liệu để phục vụ xây dựng CSDL đất đai.
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai,
phục vụ xây dựng CSDL.
- Phân tích các yếu tố đánh giá hiệu quả của công tác chuẩn hóa dữ liệu đất
đai.
- Đánh giá hiện trạng các nguồn dữ liệu đất đai hiện nay.
- Đề xuất một số quy trình chuẩn hóa dữ liệu để phục vụ việc xây dựng
CSDL đất đai tại khu vực nghiên cứu.
4. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc cấu trúc
thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu.
quy hoạch
SDĐ
CSDL
thống kê,
kiểm kê
Hình 1.1. Cấu trúc của cơ sở dữ liệu đất đai
5
1.2 Chuẩn hóa dữ liệu đất đai
1.2.1. Tổng quan về công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai
- Khái niệm về chuẩn hóa dữ liệu:
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ wikipedia, chuẩn hóa dữ liệu là một phƣơng
pháp khoa học để phân tách một cấu trúc dữ liệu phức tạp thành những cấu trúc dữ
liệu đơn giản theo những quy luật nhất định mà không làm mất thông tin dữ liệu.
Kết quả là sẽ làm giảm bớt sự dƣ thừa và loại bỏ những sự cố mâu thuẫn về dữ liệu,
tiết kiệm đƣợc không gian lƣu trữ dữ liệu [17].
Do đặc thù của ngành quản lý đất đai, việc chuẩn hóa dữ liệu cần phải đƣợc
thực hiện một cách thống nhất và phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về chuẩn dữ
liệu đất đai để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên toàn quốc. Từ việc
tổng hợp các nguồn tài liệu cũng nhƣ dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm thực
tế, tôi xin đƣa ra khái niệm về chuẩn hóa dữ liệu đất đai nhƣ sau:
Chuẩn hóa dữ liệu đất đai: là quá trình xử lý các cấu trúc dữ liệu đất đai
phức hợp thành các cấu trúc dữ liệu đơn giản, rõ ràng, tuân theo các quy định về
chuẩn dữ liệu đất đai nhằm các mục đích:
- Tối ƣu hóa việc lƣu trữ dữ liệu.
- Tránh dƣ thừa dữ liệu.
- Thông tin nhất quán.
- Đảm bảo các phụ thuộc dữ liệu theo đúng mô hình mà vẫn không làm tổn
thất thông tin.
hợp làm cơ sở để xây dựng các quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai, từ đó có thể áp
dụng và triển khai rộng rãi các quy trình này trên cả nƣớc. Nhƣ vậy, công tác chuẩn
hóa dữ liệu sẽ đƣợc thực hiện một cách bài bản và thống nhất, đảm bảo đƣợc chất
lƣợng của dữ liệu khi đã đƣợc chuẩn hóa.
7
- Công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai sẽ tận dụng đƣợc tối đa các nguồn dữ
liệu đất đai đang đƣợc lƣu trữ và sử dụng qua nhiều thời kỳ khác nhau.
- Việc áp dụng các phƣơng pháp chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện có sẽ đảm
bảo tiết kiệm chi phí và thời gian, góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho đất nƣớc.
- Tăng cƣờng tính hiệu quả trong việc chia sẻ dữ liệu, trao đổi thông tin giữa
lĩnh vực đất đai và các lĩnh vực liên quan.
1.2.4. Tổng quan nghiên cứu chuẩn hóa dữ liệu đất đai
* Tình hình nghiên cứu ngoài nước
- Thổ Nhĩ Kỳ
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, các nghiên cứu về địa chính đã phát triển trong một thời
gian dài song song với sự phát triển của công nghệ trong lĩnh vực địa chính. Hiện
nay, bản đồ địa chính quốc gia đã đƣợc hoàn thành 100% ở khu vực đô thị và 85%
ở khu vực nông thôn. Quá trình hoàn thành cơ sở hạ tầng địa chính quốc gia đã
đƣợc tăng tốc nhờ sự tham gia của các đơn vị của Nhà nƣớc và cả các đơn vị tƣ
nhân. Mục tiêu của quá trình này là tạo ra cơ sở hạ tầng địa chính cho toàn quốc,
trong đó Hệ thống thông tin địa chính phục vụ đăng ký đất đai là dự án quan trọng
nhất. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án này, các chuyên gia Thổ Nhĩ Kỳ
cũng đã gặp phải vấn đề tƣơng tự nhƣ ở Việt Nam, đó là bản đồ địa chính cũng
đƣợc thành lập qua các thời kỳ khác nhau, các bản đồ này cũng tuân theo các quy
định của các văn bản pháp luật khác nhau đƣợc ban hành cho mỗi thời kỳ. Để áp
dụng thống nhất theo chuẩn bản đồ địa chính cơ sở của Liên minh Châu Âu, Thổ
Nhĩ Kỳ cũng đã ban hành các văn bản pháp lý nhằm đƣa ra những quy định cho
việc áp dụng trên.
Các loại bản đồ đã đƣợc thành lập theo các phƣơng pháp khác nhau và theo
Mô hình dữ liệu khái niệm của chuẩn địa chính liên kết với các chuẩn quốc tế
này bao gồm 09 lớp: thửa đất, bản đồ, điểm tọa độ, thông tin chủ sở hữu, giá đất,
thông tin địa chính, loại thông tin khép kín, loại thông tin đo đạc, loại số thửa đất.
9
Hầu hết thông tin cần thiết là về thửa đất. Các thuộc tính của thửa đất bao gồm số
hiệu thửa, loại đất, loại thửa đất, địa chỉ thửa đất, tỷ lệ thửa đất, kích thƣớc thửa đất,
mục đích sử dụng đất.v.v. [16].
Hình 1.2. Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn Quốc
* Tình hình nghiên cứu trong nước
Nhằm thực hiện Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Thủ tƣớng chính
phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng đã ban hành các
văn bản nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, trong
đó có các quy định kỹ thuật về tiêu chuẩn dữ liệu, bao gồm: Thông tƣ số
10
09/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 02/8/2007 về ”Hƣớng dẫn việc lập, chỉnh lý,
quản lý hồ sơ địa chính”, Thông tƣ số 17/2010/TT-BTNMT quy định chuẩn dữ liệu
địa chính, công văn 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/09/2011 của Tổng cục Quản
lý đất đai hƣớng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Thông tƣ 04/2013/TT-
BTNMT Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Thông tƣ 18/2013/TT-
BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và
sắp tới sẽ ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hồ sơ địa chính, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về bản đồ địa chính. Các quy định này là những quy chuẩn quan
trọng trong việc xây dựng, xác định nội dung cơ sở dữ liệu đất đai và bộ hồ sơ địa
chính số.
Nhƣ vậy, một số quy định kỹ thuật về nội dung của cơ sở dữ liệu đất đai và
sở dữ liệu ở một số tỉnh trong cả nƣớc.
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai phục
vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
1.3.1. Quan điểm chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai.
Hiện nay, Thủ tƣớng Chính phủ đang yêu cầu các Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ƣơng gấp rút chấn chỉnh việc cấp Giấy chứng nhận
QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bố trí đủ kinh phí từ
ngân sách địa phƣơng, bảo đảm dành tối thiểu 10% tổng số thu từ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất để đầu tƣ cho công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận
QSD đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa
chính thƣờng xuyên [12].
Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cùng với Tổng cục Quản lý đất
đai cũng đang nỗ lực thúc đẩy các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nhằm sớm
đƣa vào vận hành và cập nhật thƣờng xuyên CSDL này. Đồng thời, Tổng cục Quản
12
lý đất đai cũng đã ban hành một số văn bản tạo hành lang pháp lý cho việc xây dựng
CSDL đất đai tại các địa phƣơng:
- Thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 02/8/2007 về ”Hƣớng dẫn
việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính”,
- Thông tƣ số 04/2013/TT-BTNMT qui định qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Thông tƣ 18/2013/TT-BTNMT qui định Định mức kinh tế - kỹ thuật về xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Các quy định này là những quy chuẩn quan trọng trong việc xây dựng, xác
định nội dung các nhóm dữ liệu thuộc tính, các lớp đối tƣợng không gian trong cơ
sở dữ liệu địa chính. Để đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn này thì hiện tại các địa
phƣơng đang phải tiến hành tách, lọc các đối tƣợng trên bản đồ địa chính để biên
tập thành các đối tƣợng không gian chuyển vào cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị
dụng để quản lý, mặt khác sẽ phục vụ việc tra cứu, kiểm tra.
Hiện nay, đã có một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực đất đai đƣợc ban
hành làm cơ sở pháp lý cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nhƣ thông tƣ
17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, thông tƣ
04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai .v.v. Những văn
bản này cũng sẽ làm cơ sở pháp lý cho việc chuẩn hóa các nguồn dữ liệu đất đai
phức tạp hiện nay để đƣa về một khuôn dạng dữ liệu thống nhất trong cả nƣớc.
1.3.4. Tiến bộ khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa dữ
liệu đất đai.
Tiến bộ của khoa học kỹ thuật ảnh hƣởng rất nhiều đến tiến độ cũng nhƣ chất
lƣợng của công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai hiện nay. Cụ thể là:
- Các thiết bị máy móc thay thế các công việc chân tay của con ngƣời giúp
tiết kiệm thời gian, chi phí, sức lao động. Khả năng xử lý thông tin của các thiết bị
công nghệ cũng không ngừng đƣợc nâng cao để có thể xử lý các dữ liệu lớn, phức
tạp.
14
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, lập trình ra các công cụ hỗ trợ xử lý dữ
liệu đang ngày càng trở nên quan trọng hơn. Các công cụ này giúp xử lý khối lƣợng
công việc lớn trong một khoảng thời gian nhỏ mà vẫn đảm bảo đƣợc sự chính xác,
đầy đủ đối với các yêu cầu xử lý.
- Ngày càng có nhiều chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đất đai có kiến thức
tốt về công nghệ, điều này giúp thúc đẩy việc ứng dụng khoa học công nghệ vào
công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai nói riêng, quản lý đất đai nói chung đƣợc dễ dàng
hơn, hiệu quả hơn.
1.4. Quan điểm tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.1. Quan điểm tiếp cận
Sử dụng cách tiếp cận hệ thống, từ tổng quát tới chi tiết, từ lý luận kết hợp
với thực tiễn, từ quy định kỹ thuật tới thực tế triển khai, từ kinh nghiệm quốc tế tới
thực tiễn trong nƣớc. Trên cơ sở cách tiếp cận này tiến hành nghiên cứu, khảo sát
pháp này để xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc chuẩn hóa tƣ liệu, dữ liệu
đất đai.
- Phương pháp kiểm tra đánh giá: Sử dụng phƣơng pháp chọn lọc, loại trừ
trong quá trình thu thập, phân tích các thông tin, tƣ liệu. Sử dụng phƣơng pháp này
để hoàn thiện nội dung, phƣơng pháp xây dựng qui trình chuẩn hóa tƣ liệu, dữ liệu.
- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đất đai thu thập đƣợc
gồm cả của Trung ƣơng và địa phƣơng so sánh, đối chiếu với những phát hiện thu
đƣợc trong quá trình khảo sát thực tế làm cơ sở, căn cứ để đƣa ra những kết luận về
vấn đề cần nghiên cứu. Sử dụng phƣơng pháp này để thí điểm xây dựng qui trình
chuẩn hóa tƣ liệu, dữ liệu đất đai phục vụ vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trƣng cầu ý kiến các nhà khoa học,
các chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu. Trên cơ sở
đó hoàn thiện nội dung, phƣơng pháp chuẩn hóa tƣ liệu, dữ liệu đất đai phục vụ
công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; đồng thời thí điểm chuẩn hóa dữ liệu đất
đai tại Trung Lƣơng, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.