Nghiên cứu để xuất quy trình lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường trong quá trình quy hoạch sử dụng đất trên nguyên tắc phát triển bền vững - Pdf 13


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC ĐỀ TÀI:NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH
LỒNG GHÉP YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Ngày tháng năm 20
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

Hoàng Văn Thức
Ngày tháng năm 20
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)

HÀ NỘI, 2009
BTNMT
TCMT
1 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH
LỒNG GHÉP YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Năm 2009


và Kỹ thuật Việt Nam
5 TS. Nguyễn Thị Phương Mai Văn phòng Tổng cục Môi trường
6 ThS. Dương Thị Thanh Xuyến Văn phòng Tổng cục Môi trường
7 ThS. Vũ Đình Nam Văn phòng Tổng cục Môi trường
8 ThS. Tô Thúy Nga Văn phòng Tổng cục Môi trường
9 CN. Trương Thị Minh Hà Văn phòng Tổng cục Môi trường
10 CN. Phan Tiến Thành Văn phòng Tổng cục Môi trường 3

MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 8
PHẦN 2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 16
CHƯƠNG 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ THỰC HIỆN
LỒNG GHÉP CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT 17

1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 17
1.2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LỒNG GHÉP YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG VÀO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 20

1.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LỒNG GHÉP YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 30

1.4. PHƯƠNG PHÁP LUẬN LỒNG GHÉP YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
VÀO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 35

CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG BỘ CHỈ TIÊU VÀ QUY TRÌNH LỒNG GHÉP NỘI DUNG
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSMT An toàn vệ sinh môi trường
BĐKH Biến đổi khí hậu
BVMT BVMT
BVTV Bảo vệ thực vật
CCN Cụm Công nghiệp
CTR Chất thải rắn
ĐDSH Đa dạng sinh học
ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Thế giới
IPCC Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
KCN Khu Công nghiệp
KT-XH Kinh tế - Xã hội
ÔNMT Ô nhiễm môi trường
PTBV Phát tri
ển bền vững
QH Quy hoạch
QHSDĐ QH sử dụng đất
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
VKTTĐ Vùng Kinh tế trọng điểm
VQG Vườn quốc gia

5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1. Chỉ tiêu sử dụng đất điểm dân cư nông thôn của các xã 63
Bảng 2. Chỉ tiêu về nhu cầu cấp nước theo các hạng mục khác nhau 65

Bảng 23. Kết quả phân tích nước giếng nhà hàng Lục Quốc - Tam Kỳ 137
Bảng 24. Kết quả phân tích nước giếng nhà ông Nguyễn Hữu Cương, Tam Kỳ 137
Bảng 25. Kết quả phân tích nước giếng nhà ông Thi, thị trấn Núi Thành 138
Bảng 26. Kết quả phân tích nước giếng nhà ông Thiện, thị trấn Núi Thành 138
6

Bảng 27. Kết quả phân tích nước giếng bà Lý, Tam Giang, Núi Thành 138
Bảng 28. Kết quả phân tích nước giếng bà Đệ, Cẩm Hà, Hội An 139
Bảng 29. Kết quả phân tích nước giếng Ông Dấn, Cẩm An, Hội An 139
Bảng 30. Kết quả phân tích nước giếng bà Thắm, Cẩm An, Hội An 140
Bảng 31. Chất lượng không khí tại ngã ba Nam Ngãi 142
Bảng 33. Chất lượng không khí tại ngã ba Quốc lộ 1 và đường đi Kỳ Hà, huyện
Núi Thành 143

Bảng 34. Chất lượng không khí tại ngã tư thị trấn Hà Lam, Thăng Bình 143
Bảng 35. Chất lượng không khí tại khu vực phường Thanh Hà, thị xã Hội An .145
Bảng 36. Tổng lượng rác phát sinh trong những năm qua 147
Bảng 37. Tỷ lệ CTR được phân loại qua các năm 147
Bảng 38. Các bãi chôn lấp rác thải ở Quảng Nam 147
Bảng 39. Danh sách các cơ sở y tế đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 148
Bảng 40. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 149
Bảng 41. Diễn biến diện tích đất lâm nghiệp qua các năm 152
Bảng 42. Tình hình cháy rừng qua các năm 152
Bảng 43. Sự cố môi trường tại Công ty TNHH sản xuất và lắp ráp Ô tô Chu Lai -
Trường Hải 156

Bảng 44. Tổng hợp tình hình thực hiện lập, điều chỉnh QH, kế hoạch sử dụng đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến nay 160
hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn ĐDSH. Chủ động
phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, của sự biến động khí hậu bất lợi và
tiếp tục giải quyết hậu quả chiến tranh còn lại đối với môi trường” và “Chủ
động gắn
kết yêu cầu cải thiện môi trường trong mỗi QH, kế hoạch, chương trình và dự án phát
triển kinh tế xã hội, coi yêu cầu BVMT là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá các
giải pháp phát triển”.
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về
BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng đã nhấn
mạnh quan điểm: “BVMT vừa là mục tiêu, vừ
a là một trong những nội dung cơ bản
của PTBV, phải được thể hiện trong các chiến lược, QH, kế hoạch, dự án phát triển
KT-XH của từng ngành và từng địa phương”.
Thể chế hóa các quan điểm nói trên của Đảng, ngày 29 tháng 11 năm 2005,
Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là Luật Bảo vệ môi
trường 2005) thay thế Luật Bảo vệ môi trường 1993, trong đó l
ần đầu tiên quy định
vấn đề ĐMC đối với các chiến lược, QH, kế hoạch phát triển cấp quốc gia, vùng lãnh
thổ. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm
2006 quy định việc BVMT trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực
hiện các chiến lược, QH, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển, trong đó có
QHSDĐ.
Như vậy, việc lồng ghép các yêu cầu về
BVMT trong QH sử dụng đã bước đầu
được thể chế hóa và quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Trong các QH phát triển, QHSDĐ có vai trò quan trọng, tác động lớn đến
vấn đề BVMT. QHSDĐ chứa đựng các yếu tố của sự phát triển, là sự tích lũy, tổng
hợp nội dung của các QH phát triển ngành. Chính vì vậy, việc lồng ghép các khía cạnh
môi trường vào QHSDĐ là phương thức quản lý môi trường có hiệu quả cao, th
ể hiện

lồng ghép trong quá trình xây dựng QHSDĐ dựa trên các nguyên tắc của PTBV; từ đó
đề xuất bộ chỉ tiêu về môi trường phục vụ cho việc lồng ghép cũng như quy trình lồng
ghép, làm cơ sở dự thảo văn bản hướng dẫn các địa phương triể
n khai thực hiện trong
quá trình xây dựng các QHSDĐ của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nhận dạng các yêu cầu về
BVMT cần được lồng ghép trong các QHSDĐ;
- Xây dựng bộ chỉ tiêu môi trường dùng để lồng ghép các yêu cầu BVMT vào
QHSDĐ;
- Xây dựng quy trình lồng ghép yêu cầu về BVMT trong QHSDĐ trên cơ sở bộ
chỉ tiêu đã được xây dựng;
- Xây dự
ng Sổ tay hướng dẫn thực hiện việc lồng ghép yêu cầu về BVMT trong
QHSDĐ. 10

3. Vấn đề nghiên cứu
Vấn đề lồng ghép yêu cầu BVMT trong QHSDĐ đã được bàn bạc ở nhiều hội
nghị, hội thảo, nhất là trong Chương trình Tăng cường năng lực quản lý trong lĩnh vực
đất đai và môi trường (Chương trình SEMLA). Các kết luận chính có thể nêu ra là
QHSDĐ gồm 7 bước, 16 giai đoạn, tuy nhiên, trong thực tế triển khai thì còn nhiều
khó khăn vì những lý do sau:
- Bản thân hướng dẫn QHSDĐ
đã có các bất cập bên trong. Các hướng dẫn
QHSDĐ chưa bao quát, khó hiểu và không được thực hiện đầy đủ; nội dung QH của
từng cấp có sự trùng, lặp và không rõ ràng; mất quá nhiều thời gian cho việc chờ đợi
để lập QH giữa các cấp. Đặc biệt, trong các QHSDĐ, khía cạnh xã hội và môi trường

11

4. Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu nghiên cứu đã có, tham vấn ý kiến của nhiều
nhà khoa học, nhóm nghiên cứu bước đầu đưa ra các giả thuyết sau:
- Các yêu cầu về BVMT trong các QHSDĐ đã được phê duyệt hiện nay mới chỉ
dừng lại ở những yêu cầu mang tính chung nhất, không có tính cụ thể, do đó việc hiện
thực hóa trong quá trình thực hiện QH là điều không thể. Nguyên nhân là do chúng ta
còn thiếu văn bản hướng dẫn cụ thể về các nội dung BVMT cần được quan tâm trong
một bản QHSDĐ;
- Có thể sử dụng một bộ chỉ tiêu môi trường hướng dẫn áp dụng chung cho toàn
bộ các QHSDĐ ở các cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) mặc dù việc lựa chọn chỉ tiêu
áp dụng đối với QH ở từng cấp, từng địa bàn lãnh thổ cụ th
ể có thể là khác nhau;
- ĐMC được coi là công cụ để đánh giá, sự phù hợp về mặt môi trường của các
phương án QHSDĐ, từ đó xác định được các phương án QH bền vững về môi trường
cũng như đề xuất các giải pháp BVMT cần thiết trong quá trình triển khai, thực hiện
QH.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận
5.1.1. Cách tiếp cận hệ thống
Lý thuyết hệ thống được vậ
n dụng phổ biến trong nghiên cứu tự nhiên cũng như
kinh tế xã hội, nhất là đối với những hệ thống lớn gồm nhiều hợp phần không đồng
nhất, giữa chúng có mối quan hệ chức năng tương hỗ phức tạp.
Cách tiếp cận hệ thống rất phù hợp cho việc nghiên cứu QH phục vụ mục đích
tổ chức lãnh thổ. Phù hợp để phân tích s
ức chứa của hệ thống lãnh thổ, cơ cấu liên
vùng, liên ngành; để phân chia các khu chức năng cho mục đích phân vùng, QH lãnh
thổ nhằm sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và BVMT. Dưới góc độ QH lãnh thổ

một khu vực lãnh thổ thành những vùng đất tiềm năng theo những tiêu chí về tự nhiên
và sinh thái là nhằm tạo dựng cơ sở khoa họ
c cho việc QH, lựa chọn các hoạt động
phát triển kinh tế xã hội và tổ chức quản lý phù hợp, đồng thời bảo vệ được môi
trường, phòng chống suy thoái tài nguyên, đảm bảo PTBV.
Trong QH lãnh thổ thì phân vùng là bước đi đầu tiên. Kết quả phân vùng là
đưa ra một hệ thống cơ cấu các vùng lãnh thổ phục vụ phát triển KT-XH, trong hệ
thống đó mỗi vùng dựa vào lợi thế so sánh của mình để định hướng chi
ến lược phát
triển và lập QH phát triển kinh tế xã hội và QH ngành.
Ở nước ta, từ năm 1962 Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước phối hợp với Bộ Nông
nghiệp nghiên cứu phân vùng nông nghiệp ở miền Bắc và cuối năm 1964 đã hoàn
thành phân vùng miền Bắc thành 4 vùng nông nghiệp lớn, gồm 46 tiểu vùng. Cùng
thời gian đó Bộ Lâm nghiệp đã tiến hành phân vùng lâm nghiệp.
Trong những năm 80 của thế kỷ trước, các nhà khoa họ
c đã đề xuất ít ra là 6
phương án phân vùng lãnh thổ Việt Nam. Cuối cùng Viện phân vùng QH trung ương
đã cân nhắc, tổng hợp và kiến nghị phương án phân vùng kinh tế lớn của Việt Nam,
trong đó mỗi vùng bao gồm một số tiểu vùng. Đó là 8 vùng kinh tế lớn: Vùng Tây
Bắc, Vùng Đông Bắc, Vùng Đồng bằng sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ, Vùng ven
biển Nam Trung Bộ, Vùng Tây Nguyên, Vùng Đông Nam Bộ, Vùng Đồng bằng sông
Cửu Long. Hệ thống phân vùng này cho đến nay vẫ
n được xem là cơ sở để các tỉnh
thành tiếp tục tiến hành phân vùng lãnh thổ của mình để lập QH phát triển.
5.1.4. Cách tiếp cận liên ngành trong QH
QHSDĐ là sự phân chia, bố trí hợp lý các loại hình đất đai của một vùng lãnh
thổ nào đó cho các mục đích sử dụng khác nhau: công nghiệp, nông nghiệp, thương
13

mại, dịch vụ, bảo tồn, QHSDĐ cho mục tiêu PTBV phải phù hợp với tính thích nghi

nay.
- Phương pháp chuyên gia: Nhóm nghiên cứu đề tài tích cực tham vấn ý kiến
của các chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực lập QHSDĐ, môi
trường để thống nhất các nhận định, đánh giá.
- Phương pháp ĐMC: Sử d
ụng công cụ đánh giá môi trường chiến lược để lồng
ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các bước quy hoạch sử dụng đất. ĐMC là việc
phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, QH, kế hoạch
phát triển trước khi được phê duyệt nhằm đảm bảo PTBV.

14

- Phương pháp thực nghiệm: Sau khi đưa ra được bộ chỉ tiêu về môi trường
phục vụ việc lồng ghép các yêu cầu về BVMT trong QHSDĐ và các quy trình lồng
ghép, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành áp dụng thử nghiệm đối với một số QHSDĐ trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam, trên cơ sở đó đối chiếu, đánh giá và hoàn thiện bộ chỉ tiêu
cũng như quy trình lồng ghép.
6. Nội dung thực hiện
1. Nghiên cứu c
ơ sở khoa học và thực tiễn để lồng ghép yêu cầu BVMT vào
QHSDĐ
2. Xây dựng bộ chỉ tiêu lồng ghép yêu cầu BVMT vào QHSDĐ
3. Xây dựng quy trình lồng ghép yêu cầu BVMT vào QHSDĐ. Việc lồng ghép
các yếu tố môi trường vào QHSDĐ bao hàm yếu tố quản lý và kỹ thuật.
* Yếu tố quản lý: các chuyên gia về môi trường, về ĐMC cùng làm việc với các
chuyên gia về QHSDĐ để thống nhất một phương án QHSDĐ.
* Y
ếu tố kỹ thuật: là cách thức thực hiện lồng ghép, bao gồm các nội dung như:
cần áp dụng tiêu chuẩn môi trường nào, xác định dữ liệu hiện trạng, xác định các yêu
cầu BVMT, đánh giá tác động như thế nào, v.v Lồng ghép môi trường về mặt kỹ

ạch sử dụng đất (Thông tư số 19) thay thế Thông tư số 30, có hiệu lực từ ngày 19
tháng 12 năm 2009. Để đáp ứng yêu cầu mới, nhóm nghiên cứu đã phải tiến hành rà
soát, nghiên cứu điều chỉnh bộ chỉ tiêu và hướng dẫn về quy trình lồng ghép, bảo đảm
sự phù hợp với các quy định của Thông tư số 19 nói trên.
Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn sự tham gia phối hợ
p, hỗ trợ nhiệt tình và
quý báu của tập thể lãnh đạo và cán bộ, chuyên viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Quảng Nam, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Nam, Phòng Quản lý đất đai trực
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam, đặc biệt là ông Dương Chí
Công, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam. Chúng tôi cũng chân
thành cảm ơn sự tham gia, đóng góp ý kiến của GS. Lê Thạc Cán, Viện trưởng Viện
Môi trường và Phát tri
ển bền vững trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.

16 PHẦN 2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

17


liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo v
ệ đất và BVMT (Đoàn Công Quỳ, 2006).
Mục đích chung của QHSDĐ theo lãnh thổ hành chính là đáp ứng nhu cầu đất
đai một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả.
Hệ thống QHSDĐ Việt Nam được tiến hành theo lãnh thổ hành chính, bao gồm:
- QHSDĐ cả nước (gồm cả QHSDĐ theo vùng kinh tế tự nhiên);
- QHSDĐ cấp tỉnh;
- QHSDĐ cấp huyện;

1
Các yếu tố môi trường trong sử dụng đất bền vững, Nhà Xuất bản nông nghiệp, Hà Nội - 2007
18

- QHSDĐ cấp xã (không thuộc khu vực QH phát triển đô thị)
1.1.2. Môi trường và hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số về môi trường
1.1.2.1. Khái niệm về môi trường và hoạt động BVMT
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005 thì Môi trường là khái niệm bao gồm các
yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có
ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn t
ại, sự phát triển của con người và thiên nhiên.
Theo Cơ quan BVMT Mỹ thì Môi trường là tổng thể những điều kiện bên ngoài
tác động đến cuộc sống, sự phát triển và sự tồn tại của một sinh thể.
Cùng với cách tiếp cận đó, Luật Bảo vệ môi trường 2005 định nghĩa Hoạt động
BVMT là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế
tác
động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy
thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên; bảo vệ ĐDSH.
1.1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số về môi trường

tài nguyên môi trường
- Các chỉ tiêu tăng khối lượng tài nguyên
- Các chỉ tiêu tăng chất lượng tài nguyên
- Các chỉ tiêu tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên
- Các chỉ tiêu cải thiện môi trường
- Các chỉ tiêu giảm mất mát tài nguyên
Các chỉ tiêu này có thể xếp ở các nhóm chỉ tiêu bảo tồn môi trường. Trong thực
tế ranh giới giữa hai nhóm chỉ tiêu này thường khó xác định. Giảm mất mát tài nguyên
cũng có nghĩa là tạo điều kiện cho tài nguyên phát triển
- Giảm tỷ lệ hệ số rửa trôi
- Giảm khai thác các loài động thực vật hoang dã
- Giảm chặt phá rừng
- Giảm sạt lở đất
- v.v
b.4. Các chỉ tiêu kinh tế của tài nguyên môi trường
Về nhóm chỉ tiêu này còn có nhiều tranh cãi. Về hiệu quả kinh tế của các hoạt
động gắn với tài nguyên môi trường có những trường hợp được thể hiện khá rõ và dẽ
dàng xác định, nhưng trong rất nhiều trường hợp rất khó xác định và thường lẫn vào
hiệu quả của các hoạt động kinh tế xã hội khác. Một số nghiên cứu đã được thực hiện
có đề nghị cách sắp xếp các chỉ tiêu kinh tế môi trường thành 4 nhóm như sau:
- Phân nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài nguyên môi trường trên phương diện năng
lượng.
- Phân nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài nguyên môi trường trên phương diện kinh tế.
- Phân nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài nguyên môi trường trên phương diện xã hội.
20

- Phân nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài nguyên môi trường trên phương diện môi
trường.
1.1.3. Phân vùng chức năng môi trường
[Nga đọc giáo trình, bổ sung phần này giúp A nhé. Lưu ý có trích dẫn tài liệu

b) Mối quan hệ giữa dân số, môi trường và tăng trưởng kinh tế;
c) Kế hoạch lồng ghép các yếu tố môi trường vào QHSDĐ.
21

Trong nghiên cứu, tác giả đã đưa ra gợi ý cần tập trung cho vấn đề QHSDĐ đảm
bảo đáp ứng tốc độ tăng trưởng dân số, nhu cầu lương thực và BVMT, cụ thể:
- Đảm bảo sức sản xuất của đất để đáp ứng nhu cầu lương thực;
- Phòng chống suy thoái tài nguyên đất bằng các tính toán ngăn ngừa hợp lý;
- Duy trì sản lượng chấp nhận được tại các vùng đất suy thoái bằng các hoạt
động canh tác hợp lý;
- Phân bổ quỹ đất cho các mục đích sử dụng khác nhau dựa vào quỹ đất, chất
lượng đất và mục tiêu quốc gia;
- Thiết lập hệ thống quản lý hành chính hiệu quả cho việc thực thi các quy định
về về sử dụng đất cho tất cả các mục tiêu;
- Phải có hình thức kết hợp giữa việc thực thi các chính sách về quản lý tài
nguyên nước, quản lý rừng, kế hoạch phát triển đô thị và luật đất đai.
- Phải có sự tham gia của cộng đồng đối với việc thiết lập các QHSDĐ;
- Tăng cường tuyên truyền về luật đất đai thông qua các chương trình khuyến
nông và giáo dục.
1.2.1.3. Malaysia
Tháng 12/1999 Vụ Bảo tồn môi trường quốc gia của Malaysia đã nhận được đề
cương dự án nghiên cứu về QHSDĐ tại tỉnh Penampang. Cùng thời điểm đó, dự án về
Nâng cao năng lực cho bảo tồn tài nguyên bắt đầu được tiến hành. Kết quả dự kiến của
hai dự án có một số điểm trùng nhau, chính vì vậy họ đã đưa ra ý tưởng lồng ghép
chúng với nhau. Mục tiêu của dự án lồng ghép là kết hợp các yếu tố môi trường vào
quá trình xây dựng QH đất cấp tỉnh. Kết quả của dự án sẽ là tài liệu tham khảo rất có
giá trị cho việc đưa ra các yêu cầu về đánh giá tác động môi trường cho việc thực hiện
các dự án phát triển.
Những người tham gia dự án khẳng định QHSDĐ có lồng ghép yếu tố môi
trường mới đảm bảo việc PTBV và an toàn. Các khía cạnh môi trường được quan tâm

- Xác định trở ngại của quá trình phát triển và những loại hình sử dụng đất chính
có ảnh hưởng đến môi trường, ví dụ như: các vùng đất cho xây dựng sân bay, những
vùng có liên quan đến thuỷ hải sản, những vùng công nghiệp trọng điểm.
- Bảo vệ những quỹ đất cho các cơ sở hạ tầng môi trường như khu vực chứa rác
thải và quỹ đất để xây dựng các nhà máy chế biến rác.
- Xác định các vùng có thể đáp ứng được việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, các
nhà máy có khả năng gây ÔNMT lớn như các nhà máy phát điện, nhà máy liên quan
đến dầu khí, các khu vực khai thác mỏ
- Xác định các vùng cho bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
- Tiếp tục tập trung vào việc bảo vệ các vùng tiếp nhận nước
Nguyên tắc cơ bản của bản Kế hoạch chiến lược được đưa ra cho việc lồng ghép
yếu tố môi trường vào QH phát triển là:
- Tập trung các hình thức sử dụng đất có gây ô nhiễm vào một khu vực để giảm
thiểu đất cho vùng đệm.
23

- Đất ở gần những khu vực sân bay, có tiếng ồn lớn, gần những khu vực xử lý
nước thải và các nhà máy điện sẽ để xây dựng các KCN và kho chứa hàng.
- Phải có phương án phân tách các khu vực ô nhiễm chính với khu vực đông dân
cư.
1.2.1.5. Trung Quốc
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc cũng sẽ tăng gánh nặng
về tài nguyên đất đai. Đây là một thách thức lớn đối với Chính phủ Trung Quốc để cân
bằng các nhu cầu đầu tư cho các nguồn tài nguyên đất đai và nâng cao chất lượng môi
trường tình hình hiện nay. Để đạt được sự PTBV, sử dụng bền vững tài nguyên đất là
điều cần thiết. Một trong những chiến lược của Chính phủ Trung Quốc là QHSDĐ
lồng ghép với môi trường. Trung Quốc đã ban hành một số các văn bản pháp luật có
liên quan đến QHSDĐ lồng ghép với môi trường. Một trong những văn bản quan trọng
là tài liệu hướng dẫn kế hoạch đánh giá tác động môi trường trong đó bao gồm các
hướng dẫn thực hiện luật đánh giá tác động môi trường và hướng dẫn ĐMC các kế

môi trường cho từng chiến lược trong QHSDĐ
Đưa ra những giải pháp nhằm ngăn chặn hoặc
giảm thiểu tác động môi trường của QHSDĐ
Phân tích QHSDĐ
Đánh giá cuối cùng và các đề xuất
Chuẩn bị kế hoạch thực hiện
Thực hiện và đánh giá giai đoạn tiếp theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status