Đề tài: " Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa" - Pdf 15

1


Báo cáo thực tập
Đề tà:i Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh
quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống
cây xanh đường phố ở thành phố Thanh
Hóa 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH
PHỐ THANH HÓA 4
2.1 Điều kiện tự nhiên 4
2.2 Điều kiện khí hậu 5
2.3 Dân số, lao động và nguồn nhân lực 6
2.4 Kinh tế và công nghiệp 6
2.5 Thương mại, dịch vụ và du lịch 7
2.6 Văn Hóa, Giáo Dục 7
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
3.1 Vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường đô thị 8
3.2 Cây xanh trong kiến trúc cảnh quan của đô thị 12
3.3 Giá trị tinh thần của cây xanh đô thị 13

Cây xanh là một thành phần không thể thiếu trong đời sống con người,
nó không những mang đến nhiều giá trị về mặt tinh thần, đưa con người xích
lại gần với thiên nhiên hơn mà còn mang lại giá trị kinh tế và bảo vệ, cải thiện
môi trường. Tuy nhiên hiện nay có nhiều hoạt động của con người đã tác
động không tốt tới môi trường làm cho môi trường ngày càng xấu đi. Không
giống như môi trường ở vùng nông thôn là nơi có nhiều cây xanh, không khí
trong lành. Người dân sống ở thành phố luôn phải đối mặt với môi trường có
chất lượng ngày càng suy giảm do ô nhiễm nước, khói bụi, nhiệt độ, khí thải
và tiếng ồn.
Để góp phần tạo một môi trường sống trong lành và xây dựng một
thành phố có cảnh quan đẹp phục vụ cho việc tiến tới đô thị loại 1 của thành
phố Thanh Hóa, tôi đã làm đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh
quan và bảo vệ môi trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố
Thanh Hóa” để nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây xanh đường phố của
thành phố Thanh Hóa hiện nay, đánh giá một số loài cây trồng được chọn làm
cây bóng mát đường phố từ đó đưa ra đề xuất quy hoạch lại hệ thống cây
xanh đường phố cho phù hợp với mục đích phát triển và hướng vào mục tiêu
bảo vệ môi trường.
4
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ
THANH HÓA

2.1 Điều kiện tự nhiên
1) Vị Trí Địa Lý
Thành phố Thanh Hóa là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Thanh
Hóa, phía bắc và đông bắc giáp huyện Hoằng Hóa, phía nam và đông nam
giáp huyện Quảng Xương, phía tây giáp huyện Đông Sơn, phía tây bắc giáp
với huyện Thiệu Hóa
Hệ thống đô thị Thanh Hóa hình thành từ lâu đời và có mối quan hệ

Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của hai mùa nóng và lạnh rõ rệt.
 Mùa nóng: Bắt đầu từ cuối Xuân đến giữa mùa thu. Ở khoảng thời gian
này trong năm, thời tiết nắng lắm, mưa nhiều, gây ra lụt lội và hạn hán.
Những ngày có gió Lào, nhiệt độ còn được đẩy cao tới 39-40 độ C.
 Mùa lạnh : Bắt đầu từ giữa mùa thu đến hết mùa xuân năm sau. Mùa
này thường hay xuất hiện gió mùa Đông Bắc, lại mưa ít; đầu mùa
thường hanh khô. Mùa lạnh nhiệt độ có thể xuống thấp tới 5 - 6 độ C.
Nhiệt độ trung bình cả năm từ 23,3 đến 23,6 độ C.
 Gió
Do nằm trong vùng đồng bằng ven biển, thành phố Thanh Hóa hàng
năm có 3 mùa gió:
 Gió Bắc: (gió mùa Đông Bắc) Không khí lạnh từ vùng Siberia thổi vào,
gây ra mùa đông lạnh và giá buốt.
 Gió Tây Nam: (gió Lào) Từ vịnh Bengan qua Thái Lan rồi qua Lào,
mang theo không khí nóng và khô rát vào những ngày hè. Cường độ gió
Lào ở thành phố Thanh Hóa không mạnh bằng ở các tỉnh miền Trung
khác.
6
 Gió Đông Nam: (gió Nồm) Là gió từ biển vào mang theo khí hậu mát
mẻ.
 Lượng mưa
Lượng mưa hàng năm trung bình đạt 1730 - 1980 mm.
2.3 Dân số, lao động và nguồn nhân lực
Thanh Hóa là một tỉnh đất rộng người đông, thành phố Thanh Hóa
cũng là một thành phố có quy mô tương đối lớn, dân cư đông đúc, đa dạng.
Theo số liệu thống kê năm 2009, dân số thành phố Thanh Hoá khoảng
197,551 nghìn người, mật độ dân số khoảng 3.370 người/km2 (có mật độ gấp
10 lần so với toàn tỉnh - mật độ dân số tỉnh Thanh Hoá là 330 người/km2),
trong đó dân số sống trong nội thị là 143,755 nghìn người, chiếm tỷ lệ 72%,
dân số ở vùng ngoại ô là 53,796 nghìn người, chiếm tỷ lệ 28%.

Hệ thống chợ bao gồm các chợ: Chợ Vườn Hoa, chợ Phú Sơn, chợ Tây
Thành, chợ Nam Thành, chợ Đông Thành, chợ Điện Biên với nhiều mặt
hàng đa dạng, phong phú.
Ngành du lịch của thành phố Thanh Hóa vẫn còn ở dạng tiềm năng.
Trong tương lai với việc khu du lịch Hàm Rồng được xây dựng hoàn thiện,
cùng với những sự đầu tư có hiệu quả vào thị xã biển Sầm Sơn,hứa hẹn ngành
du lịch - dịch vụ sẽ đóng góp nhiều hơn trong cơ cấu GDP của thành phố.
2.6 Văn Hóa, Giáo Dục
Thành phố Thanh Hóa có:
- 5 trường đại học, cao đẳng ( Đh Hồng Đức, CĐ Y Thanh Hóa, CĐ
TDTT, CĐ Văn Hóa Nghệ Thuật Thanh Hóa, CĐ Nghề ), 8 trường THPT
19 trường THCS, 22 trường tiểu học.
8
CHƯƠNG III
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 Vai trò của cây xanh trong việc cải thiện môi trường đô thị
1). Cây xanh làm giảm sự nhiễm bẩn môi trường không khí
Không khí giữ vai trò cực kì quan trọng trong sự tồn tại của mọi hình
thức sống trên hành tinh chúng ta. Khí quyển bao quanh quả đất và được chia
thành nhiều lớp, nhưng 95% khối lượng không khí nằm ở lớp đối lưu từ độ
cao 0 – 10 km trên bề mặt trái đất. Còn lại ở các lớp bình lưu từ độ cao 10 –
50 km, trong đó lớp ozon xuất hiện ở độ cao 18 – 30 km. Lớp trung lưu ở độ
cao trên 50 – 90 km và lớp ngoài.
Trong lớp đối lưu thì tới 99% thể tích không khí sạch chứa 2 loại khí
N2 (78%), O2 (21%). 1% còn lại là các khí khác như argon (0,93%), CO2
(0,03%), hơi nước… Các thành phần này hầu như không đổi.
Tuy nhiên trong quá trình phát triển của các hoạt động xã hội loài
người, và do sự phân giải tự nhiên của sinh vật nhất là tại các đô thị, qúa trình
ô nhiễm không khí đã không ngừng tăng lên. Đặc biệt nặng nề ở những khu

khả năng hấp thu 8 kg CO2 /h = lượng CO2 do 200 người thải ra /h.
Bên cạnh đó cây xanh còn có khả năng hạn chế các chất độc khác do sự
hấp thụ hay ngăn cản bởi hệ lá, bề mặt đất trồng cây đối với các chất như
SO2, chì, các monoxít carbon, oxít azot…, các hạt bụi mù khói công nghiệp.
Nó còn ngăn cản di chuyển đi xa gây mưa acid ở các vùng ven và vùng xa
hơn.
2). Cây xanh có tác dụng điều hòa nhiệt độ không khí
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, mùa hè thường rất nóng, nhiệt độ
không khí có khi tới 34 – 350c hay cao hơn (nhất là ở các vùng có gió Lào
phải chịu nhiệt độ cao, khô khan). Vào mùa hè, dưới tán lá nhiệt độ có thể
giảm từ 2 đến 4oC bằng cách tiết hơi nước qua khí khổng của lá, ngăn cản
10
không cho ánh sáng mặt trời chiếu thẳng xuống mặt đất và giảm hấp thu nhiệt
trên nhựa.
Trong khu vực đô thị nhiệt độ còn thường tăng cao do hoạt động của
các khu vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Do sự bê tông hóa qúa cao, do
mật độ dân cư cao.
Nhiệt độ không khí tốt nhất đối với con người từ 16 – 200c, vì vậy điều
hòa nhiệt độ ở khu vực đô thị là rất cần thiết.
Các đô thị được xây dựng bằng các vật liệu như gạch, bê tông, nhựa
đường, tole… được xem là những ốc đảo nhiệt (Moll, 1991) nhất là khi thiếu
cây xanh. Nhiệt độ trong thành phố thường cao hơn nhiệt độ ở những vùng
đất quanh thành phố, độ chênh lệch nằm trong khoảng 3 – 50C .
Các vườn cây, rừng cây, rặng cây, bồn hoa, bãi cỏ… trong đô thị góp
phần tạo nên không khí mát mẻ trong lành cho nhân dân nghỉ ngơi, tránh tạo
nên những khu vực ẩm thấp, mất vệ sinh. Tán cây làm giảm bức xạ mặt trời
chỉ còn 5 – 40%. Nhất là che chắn bức xạ nhiệt trên các nền bê tông, tường bê
tông. Cây xanh làm tăng sự lưu thông không khí nhờ sự trao đổi khí mát dưới
tán cây và bên ngoài, tạo thành gió cục bộ, hay các luồng gió nhờ các hàng
cây trồng dọc ven đường

thưởng thức, nghiên cứu các bộ sưu tập nhiều loài cây phong phú từ mọi miền
đất nước và của thế giới. Những vườn cây cảnh, vườn hoa luôn được các nghệ
nhân sưu tầm và lai tạo, sáng tạo thêm sự đa dạng, hấp dẫn của thiên nhiên.
5). Cây xanh với các tác dụng phòng hộ cho đô thị
- Cây xanh cản bớt tốc độ gió bão
Những hàng cây, rặng cây, đặc biệt những rừng cây phòng hộ, rừng cây
cảnh quan du lịch nằm ở xung quanh các đô thị góp phần quan trọng, cản trở
tốc độ gió bão, hạn chế sự thiệt hại do gió bão gây nên.
Hiệu lực phòng hộ này tùy thuộc giống cây, bố trí, số lượng cây trồng.
Những cây có thân cao, gỗ tốt, sức chịu đựng gió khỏe, có bạnh vè, trồng
thành nhiều lớp sẽ có hiệu quả cao, không chỉ ngăn cản bớt tốc độ gió mà còn
12
hạn chế được những luồng gió lạnh như ở phía bắc vào các thời kì có gió mùa
đông bắc.
- Cây xanh ngăn đỡ hạt mưa, bảo vệ mặt đường, chống xói mòn đất và
các công trình kiến trúc khác
Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới, nắng to, mưa nhiều lại tập trung
vào một số tháng trong năm. Có những trận mưa lớn làm hư hỏng đường sá,
gây xói mòn, sụt lở đường đi, ảnh hưởng xấu tới các công trình xây dựng. Đặc
biệt ở những nơi có địa hình dốc như nhiều thành phố ở nước ta, việc trồng
cây phân tán và tập trung sẽ có tác dụng chế ngự dòng chảy rất lớn.
3.2 Cây xanh trong kiến trúc cảnh quan của đô thị
Từ xa xưa cây xanh đã được đưa vào trồng ở đô thị xen các kiến trúc
nhà ở, vườn, ở các đình chùa như ở Trung Quốc, Hy Lạp, Tây á, trong đó phải
kể tới công trình nổi tiếng là vườn treo Babylon cách đây 600 năm TCN.
Bây giờ không ai còn bàn cãi gì nữa về vấn đề cây xanh làm tăng mĩ
quan chung của đô thị, mà chỉ còn bàn về nghệ thuật sắp xếp cây thế nào cho
được hài hòa giữa chúng với nhau, giữa chúng với các công trình khác tại
từng khu vực. Cây xanh trồng 2 bên đường phố, tại các khu nhà tập thể, cơ
quan, trường học, công viên… không chỉ góp phần vào cải thiện môi trưòng

dục, nhận thức tình cảm cho trẻ em về gía trị, vai trò cây xanh và sự giàu có
của thiên nhiên đất nước, về vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái.
Trước những cảnh quan đó không chỉ khắc sâu tình cảm của người dân
đô thị, người dân trong nước mà còn lưu giữ những ấn tượng, tình cảm tốt đẹp
của du khách nước ngoài khi tới thăm nước ta.
Như vậy, chúng ta thấy rõ giá trị của cây xanh đối với con người rất
lớn, việc chăm sóc, quy hoạch cây xanh đường phố cho phù hợp là một việc
quan trọng, không những tạo cảnh quan có giá trị thẩm mỹ mà còn bảo vệ, cải
tạo môi trường, tạo không gian xanh có ích cho con người cả về vật chất lẫn
tinh thần.
14
Bên cạnh đó, hiện nay hệ thống cây xanh đường phố ở tp.Thanh Hóa
chưa được quy hoạch nghiêm chỉnh, cây trồng không ngay ngắn, thẳng hàng,
không được lựa chọn, đánh giá, việc chăm sóc cắt tỉa cây chưa được quan tâm
đúng mực cho nên cần thiết phải có một chương trình cụ thể điều tra quy
hoạch lại hệ thống cây xanh đường phố cho tp.Thanh Hóa
Đề tài : “Nghiên cứu, đề xuất quy hoạch cảnh quan và bảo vệ môi
trường cho hệ thống cây xanh đường phố ở thành phố Thanh Hóa” sẽ
phân tích hệ thống cây xanh để tìm ra những loài cây thích hợp với điều kiện
khí hậu, tự nhiên của thành phố Thanh Hóa, phù hợp với tiêu chuẩn cây trồng
đường phố và có khả năng bảo vệ môi trường để từ đó đề xuất quy hoạch đưa
tp.Thanh Hóa trở thành một thành phố xanh kiểu mẫu.
15
CHƯƠNG IV
MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
4.1 Mục tiêu nghiên cứu
 Đánh giá được hiện trạng cây xanh được trồng trên đường phố trong
thành phố Thanh Hóa.
 Làm rõ tác dụng bảo vệ môi trường của cây xanh trên đường phố tại

thành phố Thanh Hóa.
- Hình dạng tán lá
- Kiểu lá
- Loại quả
- Loại hoa
- Phân loại cây ( cây gỗ lớn hay bé )
- Loại cây thường xanh hay rụng lá
+ Xác định các tiêu chuẩn cảnh quan và bảo vệ môi trường
- Tiêu chuẩn hình dáng.
- Tiêu chuẩn hương sắc hoa.
- Tiêu chuẩn hoa, quả, nhựa không gây ô nhiễm, độc hại
- Tiêu chuẩn khả năng thích ứng
- Tiêu chuẩn khả năng chống chịu gió bão
- Tiêu chuẩn chống bụi chống ồn
3). Đánh giá tác động cảnh quan và bảo vệ môi trường của cây xanh đường
phố tại thành phố Thanh Hóa.
- Đánh giá bằng phương pháp cho điểm
- Đánh giá các chỉ tiêu bao gồm: Lá, Hoa, Quả, Rễ, Tinh dầu, khả năng
giữ bụi, giảm tiếng ồn, diệt khuẩn, tạo hương thơm.
4). Đề xuất quy hoạch mạng lưới cây xanh đường phố trên các tuyến
đường nghiên cứu tại thành phố Thanh Hóa.
17
4.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung trên, đề tài sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra thực tế.
Thực hiện đo đếm số lượng cây xanh trên các tuyến đường nghiên cứu,
xác định loài, đo thông số chiều dài, rộng của các tuyến đường. Xem xét đặc
điểm thân, lá, rễ, hoa, quả của một số loài cây nghiên cứu.
- Phương pháp kế thừa số liệu
Kế thừa số liệu điều tra của xí nghiệp công viên cây xanh, công ty môi

hơn.

19
Bảng 5.1:Danh sách một số loài cây xanh đường phố được trồng tại thành phố Thanh Hóa

Stt

Tên Loài
Loại
cây
Phân
cành
Hình
dạng
tán
Hoa Lá Quả
rụng lá/thường xanh
Tên Việt Nam Tên Khoa Học
1 Xà cừ lớn cao Trứng

klc 1lần chẵn Nang rụng lá
2 Sấu Dracontomelum lớn vừa tự xim klc hạch thường xanh
3 Sao đen Hopea odorata lớn cao tròn đơn - cách thường xanh
4 Bàng Anogeissus acuminata lớn vừa tầng tự bông đơn mọc vòng hạch rụng lá
5 Muồng hoa vàng Cossia surattensis sphendida nhỡ cao tự do đơn klc đậu thường xanh
6 Cau vua nhỡ không

chùm tự bông xẻ thùy lông chim hạch thường xanh
7 Cau
Areca catechu


chùm tự bông xẻ thùy lông chim hạch thường xanh
23 Trúc đào Nerium oleander nhỏ thấp vòng thường xanh
24 Đa lông
Ficus bengalensis
lớn thấp tròn đơn,mọc cách thường xanh
25 Vạn tuế Cycas revoluta nhỏ không

xoắn
ốc
nón đơn tính lông chim noãn thường xanh
26 Long não Cinnamomum camphora lớn cao trứng đơn mọc đối hạch rụng lá
27 Lộc vừng Barringtonia acutangula nhỡ cao Trứng

tự bông đơn,mọc cách thường xanh
28 Ngọc lan Michelia alba lớn vừa đơn, to đơn, mọc cách
đại
kép
thường xanh
29 Vông nem Erythrina variegata nhõ cao tròn đơn đơn, mọc cách hạch thường xanh
30 Bồ đề
Ficus religiosa
nhỡ vừa đơn thường xanh
31 Đa búp đỏ nhỏ thấp tròn đơn, mọc cách thường xanh
32 Dẻ sồi Lithocarpus pseudosundaicus lớn cao trứng
tự bông đuôi
sóc
đơn, mọc cách kiên thường xanh
33 Sanh nhỏ thấp thuỗn đơn, mọc cách thường xanh
34 Tùng xà Sabina sinensis nhỏ tháp nón kim thường xanh


1

Phư

ng v


26

12

9

3

2

Cau vua

960955

5

3

Bàng
6

T
ế
ch

21

16

57

D


s

i

8

2

6


6611

Hoa s

a

4

1

3T

ng

1287

51

1221

11

Chất lượng
Tốt Tb Xấu
1 Bông gạo 98 57 32 9
2 Xà cừ 374 267 76 31
3 Bàng 135 34 87 23
4 Vông đồng 16 10 5 1
5 Trứng cá 113 26 82 5
6 Lát hoa 148 121 12 15
7 Sao đen 76 3 68 5
8 Sấu 83 65 12 6
9 Phượng vỹ 207 16 184 7
10 Dâu gia xoan 93 85 8
11 Lim xanh 36 26 8 2
12 Tếch 16 9 6 1
13 Bằng lăng 152 4 135 13
34 Hoa sữa 157 64 52 41
15 Keo tai tượng 78 45 22 11
16 Dừa 9 5 2 2
17 Sanh 14 9 3 2
18 Lộc vừng 63 60 3
19 Lim xẹt 57 48 9
20 Phi lao 32 16 9 7
Tổng 1957 970 815 181
24
Đoạn đầu quốc lộ 1A từ cầu Hoàng Long ( sông Mã) đến ngã tư giao
nhau với đại lộ Lê Lợi dài 3.2km, số lượng cây: 579 cây, mật độ trung bình:
9cây/100m chiều dài.
Phân bố: tập trung chủ yếu ở khu vực gần trung tâm ( từ bến xe phía
bắc đến ngã tư Lê Lợi) từ cầu Hoàng Long đến bến xe rất ít cây, có đoạn
300m mà không có cây nào.

Do đó trên tuyến đường có đoạn nhiều cây, có đoạn không có cây nào.
Đa số các cây đều sinh trưởng kém, cành lá trơ trụi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status