Tài liệu Hướng dẫn soạn giáo án - Tích hợp, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn tự nhiên xã hội doc - Pdf 97

TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI

A. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG, GIÁO DỤC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MÔI TRƯỜNG:
1. Thế nào là môi trường?
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên ( điều 1 Luật bảo
vệ môi trường của Việt Nam năm 1993)
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các
loại:
- Môi trường tự nhiên, bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý,
hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít chịu
nhiều tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả,
không khí, động, thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí
để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con
người các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thu và là nơi chứa đựng, đồng
hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con
người thêm phong phú.
- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó
là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khác nhau
như: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng
xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi
trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất
định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống
của con người khác với sinh vật khác.
1
- Môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo
nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở,

3
không khí sạch để thở, 2,5 lít
nước để uống, một lượng lương thực thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000
-2400 calo năng lượng nuôi sống con người.
Như vậy, môi trường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con
người được tính bằng m
2
hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất.
2.2. Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ
cho đời sống và sản xuất của con người.
Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo ra
của cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và
quản lí. Các nguồn tài nguyên gồm:
- Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái.
- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm.
- Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giao
thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…
- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…
- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu
cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống.
2.3. Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin
Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di
chỉ phát hiện được trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người
đã dự đoán được những sự kiện trong tương lai. Những phản ứng sinh lí của
cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa,
động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa
3
dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan
thiên nhiên…
2.4. Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con

thì nước ngọt chiếm rất ít, chỉ chiếm 2,5 % , mà hầu hết ở dạng rắn( 2,24%),
còn lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng chỉ chiếm 0,26%.
Sự gia tăng dân số cùng quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, các thói
quen tiêu thụ nước quá mức đang gây ra sự khủng hoảng nước trên phạm vi
toàn cầu. Không phải ngẫu nhiên mà chương trình môi trường Liên hợp quốc
đã chọn chủ đề cho ngày môi trường thế giới năm 2003 là “ Nước-2 tỉ người
đang khát”
- Khí quyển: Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái đất. Khí quyển
trái đất có cấu trúc phân lớp với các tầng đặc trưng: tầng đối lưu, bình lưu,
trung quyển, nhiệt quyển và ngoại quyển
Không khí đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người và thế giới
sinh vật. Các khí chính của không khí bao gồm Nitơ, oxy, hơi nước và một số
loại khí trơ đều tham gia vào mọi quá trình xảy ra trên trái đất.
- Sinh quyển: Sinh quyển là khoảng không gian có sinh vật cư trú ,
bao phủ bề mặt trái đất, cùng tầng khí quyển làm thành môi trường bảo đảm
sự sống cho sinh vật.
4. Vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay là gì?
- Mưa a xít phá hoại dần thảm thục vật.
- Nồng độ CO
2
tăng trong khí quyển, khiến nhiệt độ trái đất tăng, rối
loạn cân bằng sinh thái.
- Tầng ô rôn bị phá hoại làm cho sự sống trên trái đất bị đe doạ do tia tử
ngoại bức xạ mặt trời.
- Sự tổn hại do các hoá chất.
5
- Nước sạch bị ô nhiễm
- Đất đai bị sa mạc hoá
- Diện tích rừng nhiệt đới không ngừng suy giảm
- Uy hiếp về hạt nhân.

3. Mục tiêu của giáo dục môi trường là gì?
Giáo dục bảo vệ môi trường làm cho các cá nhân và các cộng đồng:
- Hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường: Tính phức tạp, quan hệ
nhiều mặt, nhiều chiều, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên và khả năng
chịu tải của môi trường, quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữa
môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu.
Mục tiêu này thực chất là trang bị cho các đối tượng được giáo dục các kiến
thức về môi trường.
- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường
như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển đối với bản thân họ
cũng như đối với cộng đồng, quốc gia của họ và quốc tế. Từ đó, các cá nhân
và cộng đồng có thái độ, cách ứng xử đúng đắn truớc các vần đề môi trường,
xây dựng cho mình quan niệm về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để
dần hình thành các kĩ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mĩ.
Như vậy, mục tiêu này xây dựng thái độ, cách đối xử thân thiện với môi
trường.
- Tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực trong
việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lí và
khôn ngoan các tài nguyên thiên nhiên để họ có thể tham gia có hiệu quả vào
việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ ở và làm
việc. Đây là mục tiêu về khả năng hành động cụ thể.
7
B. LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA MÔN TỰ
NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở CẤP TIỂU HỌC
Giáo dục bảo vệ môi trường là một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi
trường. Nó là một quá trình lâu dài, phải được thực hiện trong hệ thống giáo
dục quốc dân và trong cộng đồng. Đề án giáo dục bảo vệ môi trường ở các
trường học nước ta được Chính phủ phê duyệt ngày 17 tháng 10 năm 2001,
nêu rõ: “ Đưa nội dung giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”.
Trường học là nơi tập trung nguồn nhân lực cơ bản, rộng lớn cho tương

+ Sống hòa hợp, gần gũi với thiên nhiên.
+ Sống ngăn nắp, vệ sinh.
+ Tham gia các hoạt động trồng và chăm sóc cây xanh, làm cho môi
trường xanh, sạch, đẹp.
+ Sống tiết kiệm, chia sẻ và hợp tác.
II. TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI.
1. Mục tiêu giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học:
Dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở cấp tiểu học nhằm giúp cho học
sinh:
- Một số kiến thức ban đầu về:
+ Con người và sức khoẻ (cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể và
phòng tránh một số bệnh tật, tai nạn thường gặp)
+ Một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội.
- Một số kĩ năng ban đầu:
+ Chăm sóc sức khoẻ bản thân và phòng tránh một số bệnh tật, tai nạn.
+ Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi và diễn đạt những hiểu
biết của mình về sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội.
- Một số thái độ và hành vi:
9
+ Tự giác thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia
đình và cộng đồng.
+ Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương.
2. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Tự nhiên và Xã hội:
* Kiến thức:
- Có biểu tượng ban đầu về môi trường tự nhiên ( cây cối, các con vật,
mặt trời, trái đất…) và môi trường nhân tạo ( nhà ở, trường học, làng mạc,
phố phường…).
- Biết một số hoạt động của con người làm môi trường bị ô nhiễm.
- Biết môi trường sống xung quanh có ảnh hưởng đến sức khỏe của con

- Tự nhiên: giúp học sinh nhận biết sự phong phú của các loài cây, con
và các điều kiện sống của chúng. Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệ
chúng.
Nội dung cụ thể cụ thể lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường qua từng
lớp như sau:
Lớ
p
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
1 - Con người và sức khỏe: Vệ sinh cơ thể và các giác quan, vệ sinh răng
miệng, chế độ ăn uống hợp lí.
-Xã hội:
+ Nhà ở: giữ gìn sạch sẽ nhà ở và đồ dùng.
+ Môi trường lớp học: giữ vệ sinh lớp học.
+ Môi trường cộng đồng: Phố phường, thôn xóm, bản.
- Tự nhiên:
11
+ Tìm hiểu một số loại cây, con quen thuộc.
+ Môi trường thiên nhiên đối với con người: mưa, nắng, rét…
2 - Con người và sức khỏe: Ăn sạch, uống sạch, phòng nhiễm giun.
-Xã hội:
+ Gia đình: Bảo quản và sử dụng đồ dùng trong nhà, vệ sinh nhà ở,
chuồng gia súc.
+ Trường học: giữ vệ sinh trường học.
+ Quận (huyện) nơi đang sống: Môi trường cộng đồng: Cảnh quan tự
nhiên, các phương tiện giao thông và vấn đề môi trường.
- Tự nhiên:
+ Thực vật vfa động vật: Một số cây cối và một số con vật sống trên
mặt đất, dưới nước, trên không và việc bảo vệ chúng.
+ Mặt trời, mặt trăng, các vì sao và ảnh hưởng của chúng đối với cuộc
sống của con người.

- Mức độ 2: Một số phần của bài học có nội dung giáo dục bảo vệ
môi trường.
- Mức độ 3: Một số nội dung của bài học có điều kiện liên hệ với nội
dung giáo dục bảo vệ môi trường.
5. Phương pháp tích hợp, lồng ghép
5.1. Phương pháp chung:
Căn cứ vào đặc điểm môn Tự nhiên và Xã hội và nhận thức của học
sinh, giáo viên có thể sử dụng phối với phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã
hội và một số phương pháp sau để lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường:
13
5.1.1. Phương pháp thảo luận: Đây là phương pháp dạy học tích cực,
học sinh được bày tỏ quan điểm, ý kiến, thái độ của mình và lắng nghe ý kiến
của người khác về các vấn đề môi trường có liên quan đến nội dung của bài
học. Qua đó giúp học sinh nhận thức, có hành vi, thái độ đúng đắn đối với
môi trường. Có thể thảo luận cả lớp và thảo luận nhóm.
- Thảo luận cả lớp: căn cứ vào nội dung của bài học và nội dung giáo
dục bảo vệ môi trường, giáo viên chọn lựa vấn đề cần cho học sinh thảo luận
cả lớp. Ví dụ Khi dạy bài “ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp”, giáo viên có thể cho
học sinh cả lớp cùng thảo luận vần đề:
+ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp có lợi gì?
+ Bạn đã làm gì để lớp mình sạch, đẹp?
- Thảo luận nhóm: Đây là phương pháp giáo dục có nhiều ưu điểm. Khi
tổ chức thảo luận nhóm, giáo viên cần chuẩn bị nội dung câu hỏi thảo luận,
phiếu học tập và các đồ dùng cần thiết. Khi tổ chức cho học sinh thảo luận
nhóm, giáo viên cần vận dụng phương pháp hoạt động nhóm (Chia nhóm,
giao nhiệm vụ cho các nhóm qua hệ thống câu hỏi, bài tập trong phiếu học
tập; các nhóm thảo luận; báo cáo kết quả thảo luận nhóm; tổng kết của giáo
viên).
Ví dụ : Khi dạy bài “ Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp
3,g iáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận 3 nhóm qua các câu hỏi

giúp các em lĩnh hội kiến thức về tự nhiên, xã hội và môi trường nhẹ nhàng,
tự nhiên và hiệu quả. Khi sử dụng phương pháp trò chơi, giáo viên lưu ý
(chuẩn bị trò chơi; giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, thời gian chơi
và luật chơi; cho học sinh chơi; nhận xét kết quả của trò chơi; rút ra bài học
qua trò chơi). Tuỳ nội dung của từng bài, giáo viên có thể tổ chức trò chơi
phù hợp. Giáo viên có thể tổ chức trò chơi đóng vai để giáo dục bảo vệ môi
trường. Trò chơi đóng vai giúp học sinh thể hiện nhận thức, thái độ của mình
trong các tình huống cụ thể và thể hiện cách ứng xử phù hợp với tình huống.
15
Ví dụ: Khi dạy bài “Giữ gìn lớp học sạch đẹp”, giáo viên có thể tổ
chức cho học sinh đóng vai với tình huống như sau: Có một nhóm học sinh
(3-4 em) trước khi vào học ăn quà và vứt giấy bừa bãi ra lớp. Một học sinh
khác trông thấy và học sinh này đã xử lí như thế nào?
Khi học sinh chơi đóng vai, các em thể hiện nhận thức, thái độ của
mình qua vai chơi. Từ đó, giáo viên có thể điều chỉnh, bổ sung cho học sinh
về nhận thức, hành vi giữ gìn vệ sinh trường, lớp học sạch, đẹp.
5.1.4. Phương pháp tìm hiểu, điều tra: Đây là phương pháp tổ chức
cho học sinh tham gia vào quá trình tìm hiểu các vấn đề môi trường ở địa
phương. Qua tìm hiểu, học sinh nhận thức được thực trạng môi trường, giáo
dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi trường. Sử
dụng phương pháp này, giáo viên lưu ý: Thiết kế các câu hỏi, bài tập cho học
sinh (cá nhân hoặc nhóm) tiến hành điều tra, tìm hiểu các vấn đề về giáo dục
bảo vệ môi trường. Phương pháp này cần tổ chức cho học sinh lớn (lớp 3,4,
5).
Ví dụ:
* Khi dạy bài “Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3,
giáo viên có thể cho học sinh tìm hiểu:
- Cách xử lí rác thải của địa phương nơi em sống.
- Các loại nhà tiêu thường sử dụng ở địa phương.
- Ở địa phương bạn, các gia đình, bệnh viện và nhà máy (nếu có)

vệ môi trường (bộ phận kiến thức có nội dung giáo dục bảo vệ môi trường)
chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường.
Giáo viên cần lưu ý khi lồng ghép, tích hợp phải thật nhẹ nhàng, phù hợp, và
phải đạt mục tiêu của bài học theo đúng yêu cầu của bộ môn .
5.2.3. Mức độ 3 ( mức độ liên hệ):
Hầu hết các bài học môn Tự nhiên và xã hội có thể liên hệ giáo dục bảo
vệ môi trường. Bởi lẽ, tự nhiên và xã hội là những vấn đề liên quan mật thiết
đến môi trường tự nhiên, môi trường sống của con người.
17
Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, chuẩn bị những
vấn đề gợi mở, liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về môi trường,
có kĩ năng sống và học tập trong môi trường phát triển bền vũng.
Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình
thường, phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn.
Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên tổ chức, hướng dẫn
học sinh liên hệ, mở rộng thật tự nhiên, hài hòa, đúng mức, tránh lan man, sa
đà, gượng ép, không phù hợp với đặc trưng bộ môn.
6. Hình thức tổ chức
Giáo dục bảo vệ môi trường không chỉ được tiến hành thông qua các
tiết học trên lớp mà còn thực hiện thông qua các tiết học ngoài thiên nhiên , ở
môi trường bên ngoài trường lớp như môi trường ở địa phương; giáo dục bảo
vệ môi trường qua việc thực hành dọn môi trường lớp học sạch, đẹp (Tự
nhiên và Xã hội lớp 1); thực hành giữ trường, lớp học sạch, đẹp (Tự nhiên và
Xã hội lớp 2)
Giáo dục bảo vệ môi trường có thể tiến hành với cả lớp hoặc nhóm học
sinh.
C. THỰC HÀNH SOẠN GIÁO ÁN:
MỤC TIÊU:
1. Học viên vận dụng những hiểu biết về môi trường, giáo dục bảo vệ
môi trường qua môn Tự nhiên và Xã hội để xác định được mục tiêu lồng ghép

khi trời nắng, trời mưa.
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời nắng hoặc trời mưa.
19
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh trong sgk bài 30.
- Tranh ảnh của GV và Học sinh sưu tầm về trời nắng và trời mưa.
(Trong đó, có hình ảnh lũ lụt do mưa và hình ảnh cây cối khô héo do thiếu
nước)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Nhận biết dấu hiệu của trời nắng và trời mưa
*Mục tiêu:
- Học sinh biết các dấu hiệu của trời nắng và trời mưa.
- Học sinh biết sử dụng vốn từu của mình để mô tả bầu trời và những
đám mây khi trời năng và trời mưa.
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- Chia lớp thành 3-4 nhóm.
- GV yêu cầu học sinh các nhóm phân loại tranh ảnh các em đã sưu
tầm để riêng thành hai loại: tranh ảnh về trời nắng và tranh ảnh về trời mưa.
- Lần lượt học sinh trong nhóm nêu dấu hiệu của trời nắng. Sau đó một
học sinh nhắc lại những dấu hiệu về bầu trời và những đám mây khi trời nắng.
- Tiếp theo, lần lượt học sinh trong nhóm nêu dấu hiệu của trời mưa.
Sau đó, một học sinh nhắc lại những dấu hiệu về bầu trời và những đám mây
khi trời mưa.
Bước 2:
- GV yêu cầu đại diện vài nhóm học sinh đem những tranh ảnh đã sưu
tầm về trời nắng, trời mưa giới thiệu trước lớp.
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh hình ảnh lũ lụt do mưa và hình ảnh
cây cối khô héo do thiếu nước.
20

- Đi dưới trời mưa, phải mặc áo mưa, đội nón hoặc che ô( dù) để không
bị ướt, cảm lạnh.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa”
Mục tiêu: Củng cố cách bảo vệ sức khỏe bản thân khi trời nắng, trời
mưa.
Chuẩn bị: Một số tấm bìa có vẽ hoặc viết tên các đồ dùng như áo mưa,
mũ, nón,…
Cách tiến hành:
- Giáo viên phát những tấm bìa cho một số học sinh và giải thích luật
chơi:
+ Một học sinh hô “ trời nắng”, các học sinh khác giơ những tấm bài
có vẽ những đồ dùng phù hợp khi đi dưới trời nắng.
+ Những học sinh còn lại theo dõi và nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và khen ngợi các bạn chơi đúng.
Giáo viên có thể cho học sinh chơi nhiều lần và cho học sinh đổi vai trò
chơi cho nhau tùy theo thời gian còn lại của tiết học. Sau đó, giáo viên củng
cố kiến thức bằng cách đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời:
Hôm nay, những bạn nào mang đúng đồ dùng đi nắng (hoặc đi mưa)?
Giáo viên khen những học sinh đã mang đồ dùng và mang đúng , nhắc
nhở những không sinh không mang đúng đồ đi nắng (hoặc đi mưa).
LỚP 2:
BÀI 6: TIÊU HÓA THỨC ĂN
( mức độ: lồng ghép bộ phận)
22
MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dạy, ruột
non, ruột già.
- Biết được ăm chậm, nhai kĩ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hóa được dễ
dàng.

miệng và dạ dày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận:
Ở miệng, thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm
ướt và được nuốt xuống thực quản rồi vào dạ dày. Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục
được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày và một phần thức ăn được biến
thành chất bổ dưỡng.
Hoạt động 2: làm việc với SGK về sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non
và ruột già.
Mục tiêu: Học sinh nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở ruột non và
ruột già.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và hai bạn hỏi và
trả lời nhau theo câu hỏi gợi ý sau:
- Thức ăn vào ruột non sẽ tiếp tục được biến đổi thành gì?
- Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu?
- Ruột già có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa?
24
- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày?
Bước 2: làm việc cả lớp
Giáo viên gọi một số nhóm báo cáo trước lớp ( có thể từng cặp hỏi và
đáp) và yêu cầu những học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận:
Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng.
Chúng thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể. Chất bã được đưa
xuống ruột già, biến thành phân rồi được đưa ra ngoài. Chúng ta cần đi đại
tiện hằng ngày để các chất cặn bã thường xuyên đưa ra ngoài cơ thể và phải
đi đại tiện đúng nơi quy định, không đi bừa bãi làm ô nhiễm môi trường.
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
Mục tiêu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status