PHÒNG GD & ĐT THOẠI SƠN
ĐỀ TÀI
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
THÔNG QUA GIỜ DẠY HỌC NGỮ VĂN
Năm học: 2013 - 2014
1
MỤC LỤC
Tra
ng
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………… 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ……… …… 2
1.Thực trạng ban đầu của vấn đề…………………………………… 2
2. Biện pháp và quá trình tổ chức tiến hành………………………… 3
2.1.Tính mới của vấn đề………………………………………………… 3
2.2 Biện pháp và quá trình tổ chức , tiến hành………………………… … 6
3. Các tồn tại nảy sinh và cơ sở thực tiễn của vấn đề………………… … 21
3.1. Tồn tại………………………………………………………………… 21
3.2. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn…………………………………… … 21
4. Kết quả đạt được…………………………………………………… … 23
4.1. Đối với bản thân…………………………………………………………… 23
4.2. Về phía học sinh…………………………………………………………… 24
4.3. Về tổ chuyên môn…………………………………………………………… 25
4.4. Đối với đơn vị………………………… ………………………………… 25
5.Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm …………….…………… ……… 25
6. Phạm vi và tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm…………………… 26
6.1 Phạm vi…………………………………………………………… … 26
6.2. Tác dụng………………………………………………………… … 26
7. Những bài học kinh nghiệm ………………………………………… 27
tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con
người gây ra. Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế -
xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai. Giải quyết
vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lí, các doanh nghiệp mà đó
còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội.
1.1. Nguyên nhân khách quan:
3
Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên phát
triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế
với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức. Tình trạng tách rời công tác bảo vệ
môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp,
dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm
trọng. Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy
trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn. Ô
nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chính là: Ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm
không khí. Trong ba loại ô nhiễm đó thì ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn, khu
công nghiệp và làng nghề là nghiêm trọng nhất, mức độ ô nhiễm vượt nhiều lần tiêu
chuẩn cho phép.
1.2. Nguyên nhân chủ quan:
- Cá nhân học sinh: Chưa ý thức sâu sắc việc bảo vệ môi trường.
- Trường học chưa thực sự có khuôn viên xanh, sạch đẹp do còn hạn chế về
kinh phí.
- Địa phương chưa có những buổi tổ chức phát động cho học sinh bảo vệ môi
trường để các em thấy hết tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.
2. Biện pháp và quá trình tổ chức tiến hành
2.1. Tính mới của vấn đề:
Trước thực trạng ô nhiễm môi trường, việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
cho học sinh là đòi hỏi cấp bách của xã hội để xây dựng hoàn thiện những giá trị cơ
bản của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền
2.1.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường:
- Dân số tăng, lượng tài nguyên thiên nhiên khai thác sử dụng nhiều, tạo ra
lượng phế thải lớn, tình trạng khai thác lạc hậu, bừa bãi.
- Khí thải công nghiệp, chất thải công nghiệp của các ngành sản xuất khác
nhau, quy trình thu gom, xử lí còn hạn chế.
- Các loại phân bón trong nông nghiệp, nhất là lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc
diệt cỏ…
- Do hoạt động sản xuất của con người ở nhiều lĩnh vực khác nhau như phá
rừng, xây dựng, khai thác các loại tài nguyên…
- Do chiến tranh (khí độc do khói súng, cháy nhà, cháy rừng; chất độc hóa học,
chất phóng xạ, xác chết của người và động vật chưa được chôn cất kịp thời …) di
chứng đến ngày hôm nay.
2.1.4. Thực trạng môi trường Việt Nam:
Cùng với sức ép gia tăng dân số, sự nghèo nàn, quá trình đô thị hóa, sự di dân
và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tác động mạnh mẽ tới môi trường.
5
Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe dọa nghiêm trọng. Trung bình
rừng bị phá hàng năm từ 150.000 – 200.000 ha/năm. Mất rừng, đồi núi trọc, đất bị xói
mòn rửa trôi, chế độ thủy văn và khí hậu thay đổi theo chiều hướng xấu, mất đa dạng
sinh học, nhất là những động vật quý hiếm.
Sự suy giảm nhanh chất lượng đất và diện tích canh tác, tài nguyên đất tiếp tục
bị lãng phí do canh tác không hợp lí, thiếu phân bón hữu cơ, phương thức canh tác lạc
hậu. Đặc biệt là sự lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu đã làm cho môi trường đất, nước
và không khí bị ô nhiễm ngày càng nặng nề, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh.
Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật vùng ven biển đang bị suy giảm
nhanh, môi trường bị ô nhiễm: khai thác hải sản quá mức, đánh bắt sinh vật còn non,
công cụ khai thác còn lạc hậu, đánh bắt chủ yếu ven bờ…
2.1.5. Thực trạng môi trường huyện Thoại Sơn và trường THCS :
- Địa bàn Thoại Sơn là vùng trồng nhiều lúa, nước từ các con kênh trực tiếp đổ
ra sông, làm cho môi trường nước dễ bị ô nhiễm. Trường học gần ruộng lúa, trong khi
HỌC KỲ II
4 Sông nước Cà
Mau.
x Liên hệ: Môi trường tự nhiên, hoang dã.
5 Vượt thác. x Liên hệ: Việc con người chinh phục thiên
nhiên; vượt qua những trở ngại khắc
nghiệt của môi trường tự nhiên.
6 Viết bài TLV số
5- văn tả cảnh
( làm ở nhà).
x Ra đề tả cảnh liên quan đến môi trường.
7 Cô Tô. x Môi trường biển đảo đẹp.
8 Lao xao. x Bảo vệ các loài chim, giữ cân bằng sinh
thái.
9 Bức thư của thủ
lĩnh da đỏ.
x Trực tiếp khai thác về đề tài môi trường.
10 Động Phong
Nha.
x Liên hệ môi trường và du lịch.
2.2.2. Chọn phương pháp phù hợp với từng loại bài, từng lớp, từng đối
tượng học sinh, sao cho hiệu quả nhất:
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Ngữ văn rất phong phú, đa
dạng, mỗi phương pháp đều có mặt tích cực và hạn chế riêng. Vì vậy, giáo viên cần
lựa chọn và sử dụng kết hợp các phương pháp cho phù hợp với nội dung, tính chất
từng bài, trình độ nhận thức của học sinh, năng lực sở trường của giáo viên và điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp, của trường mình.
Các tình huống, phương pháp được sử dụng phải gắn với nội dung bài học, giáo
viên giúp tự đánh giá, xử lí các tình huống từ đó giáo viên kết luận để giáo dục học
7
môi trường nước, không khí và đất đã xuất hiện ở nhiều nơi, nhiều lúc đến mức trầm
trọng, nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ở các khu vực thành
thị, nông thôn”
8
- Khi dạy bài: Sông nước Cà Mau, giáo viên liên hệ môi trường tự nhiên hoang dã
bằng cách cho học sinh quan sát những hình ảnh hay đọc những câu ca dao, tục ngữ:
“Cà Mau là xứ quê mùa
Muỗi bằng gà mái, cọp tùa bằng trâu”…
RỪNG ĐƯỚC CÀ MAU CHỢ NỔI CÀ MAU
9
SÔNG NƯỚC CÀ MAU RỪNG TRÀM CÀ MAU
SÔNG NƯỚC CÀ MAU NGÀY NAY
+ Qua quan sát ảnh em có nhận xét gì về thiên nhiên xưa và nay?
- Hoặc khi dạy bài : Vượt thác của Võ Quảng giáo viên có thể liên hệ việc con người
chinh phục thiên nhiên, vượt qua những trở ngại khắc nghiệt của môi trường tự nhiên
bằng cách đặt câu hỏi.
Sông Thu Bồn Sông Thu Bồn, đoạn qua Duy Xuyên
(?) Em có nhận xét gì về hoàn cảnh lao động của dượng Hương Thư trong quá trình
vượt thác?
(HS) Dượng Hương Thư cố gắng vượt qua những trở ngại khắc nghiệt của thiên nhiên
chống thuyền vượt qua con thác dữ
(?) Qua hình ảnh lao động của dượng Hương Thư em cảm nhận được gì về tinh thần
của người lao động trên sông nước?
10
(HS) Là những con người quả cảm, hùng dũng, rắn chắc , bền bỉ vượt lên gian khó
trong quá trình chinh phục thiên nhiên
- Đất đai
-Thiên nhiên,
cảnh vậ.
- Không khí.
- Muông thú.
- Đất đai là anh em;
- Đất là mẹ.
- Say sưa với tiếng lá cây
lay động, âm thanh êm ái
của tiếng gió thoảng.
- Quý giá, là của chung
- Chỉ giết để duy trì sự
sống.
- Cư xử như vật mua được,
tước đoạt được…, bán đi ngấu
nghiến.
- Chẳng có nơi nào yên tĩnh,
chỉ là những tiếng ồn ào, lăng
mạ.
- Chẳng để ý gì.
- Bắn chết cả ngàn con.
(?) Em sẽ chọn cách sống nào? Vì sao?
(?) Trong kí ức của người da đỏ điều gì là thiêng liêng cao quý? Điều đó phản
ánh lên được điều gì của người da đỏ ?
(HS) “Đất là bà mẹ”; “những bông hoa ngát hương, là người chị, người
em”;“những dòng sông, con suối, đâu chỉ là những giọt nước mà còn là máu của Tổ
tiên”.
(HS) Người da đỏ sống gắn bó với đất đai, môi trường, thiên nhiên => Quan hệ
ruột thịt thiêng liêng, cao quý àThiên nhiên đồng hành cùng người da đỏ.
(?) Từ nội dung yêu cầu của bức thư, em hãy cho biết tác giả muốn gởi đến
HS hiểu được ý nghĩa của công sức cha ông, phát huy và sáng tạo học tập tốt để
phát triển và sáng tạo trong việc xây dựng đất nước, có ý thức bảo vệ các công trình
thủy điện, thủy lợi.
B. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh, một số tài liệu có liên quan.
14
SƠN TINH, THỦY TINH
Truyền thuyết
- Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu.
C. PHƯƠNG PHÁP
Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, bình giảng….
D. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Kiểm tra bài cũ
- Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng và nêu ý nghĩa truyện?
- Kể một vài chi tiết tưởng tượng mà em thích và giải thích tại sao em thích chi
tiết ấy?
2. Bài mới
HĐ 1: GIỚI THIỆU BÀI
Dọc dãy đất hình chữ S, bên bờ biển đông, Thái Bình Dương, nhân dân Việt
Nam chúng ta, nhất là nhân dân miền Bắc, hằng năm phải đối mặt với mùa mưa bão,
lũ lụt rất khủng khiếp. Để tồn tại nhân dân ta phải tìm mọi cách để chiến đấu và chiến
thắng giặc nước. Cuộc chiến đấu trường kì, gian truân ấy đã được thần thoại hóa trong
truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh. Vì vậy ca dao có câu:
Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen
Câu chuyện có ý nghĩa gì ? Nhằm giải thích điều gì? Ta đi vào tìm hiểu văn bản.
HĐ 2 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VB
(?) Theo em, truyện bắt nguồn từ đâu?
(GV) Thần thoại là truyện kể dân gian về các vị thần
hoặc các nhân vật anh hùng đã được thần thánh hoá,
(HS) Sơn Tinh , Thủy Tinh vì cả hai đều xuất hiện ở mỗi
sự việc.
(?) Bức tranh sách giáo khoa minh họa cảnh nào?
( HS xem tranh)
(?) Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào? Mục đích
làm gì chúng ta tìm hiểu phần 1
HĐ3: TÌM HIỂU CHI TIẾT VB
(?) Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh đất nước ntn? Mục
đích chọn rể của vua Hùng là để làm gì?
(?) Vì sao khi Sơn Tinh và Thùy Tinh đến cầu hôn thì
vua Hùng lại boăn khoăn?
(HS) Vì Sơn Tinh và Thủy Tinh đều ngang tài ngang
sức.
(?) Vậy vua Hùng quyết định như thế nào?
(HS) Cho Sơn Tinh và Thủy Tinh thi tài.
(?) Sơn Tinh và Thủy Tinh có tài gì? em có nhận xét gì
về tài của 2 thần?
Vương.
II. ĐỌC-HIỂU VB
1. Vua Hùng kén rể:
- Hoàn cảnh: Xây dựng
đất nước
-Mục đích: tìm cho con
một người chồng xứng
đáng
2. Cuộc thi tài giữa Sơn
Tinh, Thủy Tinh:
16
(?) Trước sự việc này vua Hùng giải quyết như thế nào?
(HS) Đưa ra điều kiện thách cưới.
àCả 2 đều có tài cao,
phép lạ.
17
(?) Sơn Tinh đối phó như thế nào? Kết quả ra sao?
(HS) Sơn Tinh không hề run sợ, chống cự kiên cường,
càng đánh càng mạnh. Cuối cùng không làm gì nổi Thủy
Tinh đành phải rút quân.
Thảo luận: Câu “Nước dâng lên cao bao nhiêu, đồi núi
cao lên bấy nhiêu” cho ta thấy cuộc chiến đấu diễn ra
như thế nào?
(HS) Cuộc chiến đấu giằng co, bất phân thắng bại, quyết
tâm bền bỉ, sẵn sàng đối phó nhất định chiến thắng bão
lũ của nhân dân ta.
(?) Truyện kể, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh
Sơn Tinh và lần nào cũng thua. Theo em, người xưa
muốn mượn truyện này để giải thích điều gì?
(HS) Giải thích hiện tượng bão lụt và phản ánh ước mơ
chiến thắng thiên tai.
(?) Ngoài ý nghĩa giải thích hiện tượng bão lụt và phản
ánh ước mơ chiến thắng thiên tai truyện còn thể hiện
khát vọng gì của người Việt cổ?
(?) Ngày nay khoa học kĩ thuật phát triển, theo em
hiện tượng lũ lụt ngày càng nhiều là do đâu?
(HS phát biểu)
(?) Hiện nay, nhà nước ta chủ trương như thế nào để
đối phó với thiên tai lũ lụt?
(HS) Quan tâm, chú trọng, có kế hoạch cụ thể và đầu
tư cho chủ trương xây dựng, củng cố đê điều.
- Nghiêm cấm nạn phá rừng, xử phạt nghiêm những
kẻ cố tình chặt phá rừng.
xảy ra ở đâu? Qua đó thể hiện được ước mơ nào của
người gì của người Việt?
HĐ 3: HỆ THỐNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
(?) Ý nghĩa tưởng tượng của các nhân vật Sơn Tinh,
Thủy Tinh?
(HS) Sơn Tinh là đại diện cho lực lượng cư dân người
Việt đắp đê chống lụt.
Thủy Tinh là đại diện cho hình tượng mưa gió, bão lũ
xảy ra hàng năm.
nhân vật mang dáng dấp
thần linh Sơn Tinh và
Thủy Tinh với nhiều chi
tiết tưởng tượng kì ảo.
- Tạo sự việc hấp dẫn:
Sơn Tinh, Thủy Tinh
cùng cầu hôn Mị Nương.
- Dẫn dắt, kể chuyện lôi
cuốn, sinh động.
5. Ý NGHĨA VB:
- Truyện giải thích hiện
tượng mưa gió, bão lụt
xảy ra ở đồng bằng Bắc
Bộ thuở các vua Hùng
dựng nước.
-Thể hiện sức mạnh, ước
mơ chế ngự thiên tai, bảo
vệ cuộc sống của người
Việt cổ.
III.TỔNG KẾT (SGK)
HĐ4: HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI VÀ CHUẨN BỊ BÀI
Nhờ được cung cấp hệ thống những tri thức, tình cảm, kĩ năng hành vi phù hợp với
những yêu cầu, tiêu chuẩn của cuộc sống xã hội mà học sinh của chúng ta có thể sống
hòa nhập trong xã hội với tư cách là một công dân thực thụ, đầy năng động và sáng
tạo, có đủ bản lĩnh để sống hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay với những
năng lực cơ bản của con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như:
Năng lực tự hoàn thiện, tự khẳng định mình; năng lực giao tiếp ứng xử; năng lực tổ
chức quản lí; năng lực họat động xã hội; năng lực hợp tác
20
Ở trường trung học cơ sở, nhiều môn học được tập huấn kế hoạch lồng ghép
giáo dục bảo vệ môi trường trong từng tiết học, trong đó có môn Ngữ văn. Ngoài việc
giúp học sinh hiểu được những quyền và nghĩa vụ cơ bản của một công dân, có niềm
tin vào tính đúng đắn của các chuẩn mực, có ý thức tuân thủ Pháp luật và có khả năng
thực hiện đúng những quy định của Pháp luật. Học sinh ngày càng có ý thức đối với
tình yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên, thân thiện với môi trường, có kĩ
năng phát hiện các vấn đề về môi trường và ứng xử tích cực với các vấn đề môi trường
nảy sinh, có hành động cụ thể để bảo vệ môi trường, biết tuyên truyền vận động bảo vệ
môi trường trong gia đình, nhà trường, cộng đồng đồng thời biết nghiêm chỉnh chấp
hành quy định của Luật bảo vệ môi trường.
Vì vậy, cùng với nhiều môn học khác, môn Ngữ văn cấp THCS đã góp phần
trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kỹ năng
bảo vệ môi trường, đây là sự cần thiết và không thể thiếu trong quá trình góp phần bảo
vệ môi trường của chúng ta.
Tại trường trung học cơ sở của chúng tôi đã thực hiện nhiều hoạt động có ý
nghĩa như: Đưa trò chơi dân gian vào các buổi sinh hoạt chủ điểm truyền thống, sinh
hoạt ngoài giờ lên lớp; đổi rác lấy quà; hoạt động tổng vệ sinh trường lớp; trồng cây
xanh; giữ vệ sinh cá nhân, phòng học được thực hiện thường xuyên đã làm cho diện
mạo nhà trường có nhiều thay đổi đáng kể, môi trường cảnh quang được cải thiện rất
nhiều.
Là giáo viên dạy Ngữ văn, tôi luôn băn khoăn, trăn trở về vấn đề làm thế nào
vừa dạy học sinh nắm bắt những kiến thức cơ bản của bộ môn, vừa lồng ghép những
kiến thức bài học, có tính thực tế sẽ có hiệu quả giáo dục cao.
- Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học làm tăng tính hấp dẫn của giờ học và sử
dụng.
- Qua việc lồng ghép tôi nhận thấy:
+ Bồi dưỡng những tình cảm tự nhiên, trong sáng ở các em: Bảo vệ môi trường
là bảo vệ cuộc sống chính mình, yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.
+ Giảm bớt tâm lí chán học văn ở học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục của
trường.
4.2. Về phía học sinh : Qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu đề tài “Tích hợp
giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Ngữ văn THCS” đã mang lại những hiệu quả
đáng kể:
- Học sinh đã hiểu được bản chất của môi trường: tính phức tạp, quan hệ nhiều
mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của cảnh quang thiên nhiên và môi trường; Những điều
tốt đẹp mang lại từ những nỗ lực bảo vệ môi trường của bản thân và những người xung
quanh.
- Học sinh nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường
như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng,
quốc gia và quốc tế. Từ đó có thái độ, tình cảm yêu quý, tôn trọng môi trường – thiên
22
nhiên; có tình yêu quê hương đất nước, tôn trọng thắng cảnh thiên nhiên; có thái độ
thân thiện với môi trường và ý thức được hành động trước vấn đề môi trường nảy sinh;
có ý thức quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, gia đình và cộng
đồng; bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước, không khí; biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
trường lớp, không vứt rác bừa bãi, biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ cây cối trong sân
trường, không bẻ cành vặt lá mà còn góp phần bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống,
tham gia trồng cây trong sân trường
- Có kĩ năng đánh giá hiện trạng môi trường, phương pháp hành động để nâng
cao năng lực lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn
ngoan các loại rác thải; Kĩ năng tuyên truyền vận động mọi người cùng tham gia; Kĩ
năng phát hiện, ngăn chặn những hành vi làm ô nhiễm môi trường.
tư liệu tuyên truyền bảo vệ môi trường.
5.Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm:
Khi tiến hành xây dựng đề tài này tôi chủ yếu lấy hình thức thực nghiệm thông
qua quá trình giảng dạy trên lớp. ngoài ra còn sử dụng phương pháp quan sát, thống kê
để làm nổi bật lên vấn đề môi trường từ đó thống kê số liệu khảo sát về việc nắm kiến
thức, kỹ năng, chuyển biến về thái độ tình cảm của học sinh để đưa vào tiêu chí đánh
giá hạnh kiểm của HS ở cuối học kì
Chọn lớp 6A1 và 6A4 làm đối tượng thực nghiệm tôi tiến hành khảo sát ở cuối
HKI năm học 2012-2013 như sau:
Lớp Sĩ số Tốt Khá Trung bình Yếu kém
6A2 30 26 4
6A4 30 25 5
Sau khi đã thực hiện lồng ghép đã xuất hiện một chuyển biến đáng kể về ý thức
của học sinh. Sự đánh giá nhìn nhận vấn đề của các em đã bắt đầu hình thành, các em
đã ý thức hơn trong việc vệ sinh trường, lớp, trồng cây xanh do nhà trường tổ chức.
Với tập thể các em đã biết đoàn kết, nhắc nhở nhau từ những biểu hiện nhỏ nhất như
bỏ rác đúng nơi qui định, nhặt rác bỏ vào thùng khi đi lại trong hành lang hoặc ngoài
sân trường, vẽ tranh liên quan đến môi trường…. Từ những đặc điểm tâm lí của học
sinh người giáo viên phải đề ra cho mình những phương hướng cụ thể, ngoài công tác
chủ nhiệm như thông qua giờ chào cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp. Đặc biệt thông qua các giờ học Ngữ văn giáo viên lồng giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường một cách khéo léo, linh hoạt để uốn nắn các em.
Trong năm 2012 – 2013 kết quả xếp loại hạnh kiểm của lớp 6A1 và 6A4 cuối
năm đã thực nghiệm ở trên như sau:
Lớp Sĩ số Tốt Khá Trung bình Yếu kém
6A2 30 29 1
24
6A4 30 28 2
6. Phạm vi và tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm:
6.1. Phạm vi: Tìm hiểu những vấn đề liên quan đến môi trường như khái niệm
25