MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………… 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ……… …… 2
1.Thực trạng ban đầu của vấn đề…………………………………… 2
2. Biện pháp và quá trình tổ chức tiến hành………………………… 3
2.1.Tính mới của vấn đề………………………………………………… 3
2.2 Biện pháp và quá trình tổ chức , tiến hành………………………… … 6
3. Các tồn tại nảy sinh và cơ sở thực tiễn của vấn đề………………… … 21
3.1. Tồn tại………………………………………………………………… 21
3.2. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn…………………………………… … 21
4. Kết quả đạt được…………………………………………………… … 23
4.1. Đối với bản thân…………………………………………………………… 23
4.2. Về phía học sinh…………………………………………………………… 24
4.3. Về tổ chuyên môn…………………………………………………………… 25
4.4. Đối với đơn vị………………………… ………………………………… 25
5.Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm …………….…………… ……… 25
6. Phạm vi và tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm…………………… 26
6.1 Phạm vi…………………………………………………………… … 26
6.2. Tác dụng………………………………………………………… … 26
7. Những bài học kinh nghiệm ………………………………………… 27
PHẦN III. KẾT LUẬN…………………………………………………….……. 27
PHẦN IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 28
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, sự phát triển nhanh chóng về kinh tế đã làm đổi
mới xã hội Việt Nam. Chỉ số tăng trưởng kinh tế không ngừng được nâng cao,
đời sống văn hóa tinh thần không ngừng được cải thiện. Tuy vậy sự phát triển
kinh tế chưa đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môi trường, vì vậy môi trường
Việt Nam đã xuống cấp, nhiều nơi môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh
1.1. Nguyên nhân khách quan:
Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên
phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển
kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức. Tình trạng tách rời
công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xã hội diễn ra phổ biến ở
nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễm môi trường diễn ra phổ
biến và ngày càng nghiêm trọng. Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là
hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề
và sinh hoạt tại các đô thị lớn. Ô nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chính là: Ô
nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí. Trong ba loại ô nhiễm đó thì ô
nhiễm không khí tại các đô thị lớn, khu công nghiệp và làng nghề là nghiêm
trọng nhất, mức độ ô nhiễm vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép.
1.2. Nguyên nhân chủ quan:
- Cá nhân học sinh: Chưa ý thức sâu sắc việc bảo vệ môi trường.
- Trường học chưa thực sự có khuôn viên xanh, sạch đẹp do còn hạn chế
về kinh phí.
- Địa phương chưa có những buổi tổ chức phát động cho học sinh bảo vệ
môi trường để các em thấy hết tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường.
2. Biện pháp và quá trình tổ chức tiến hành
2.1. Tính mới của vấn đề:
3
Trước thực trạng ô nhiễm môi trường, việc giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho học sinh là đòi hỏi cấp bách của xã hội để xây dựng hoàn thiện
những giá trị cơ bản của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, phát triển nền kinh tế tri thức.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài về giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường cho học sinh đã giúp cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí xác định
đúng tầm quan trọng của công tác giáo dục học sinh ở nhà trường để có kế
hoạch hoàn chỉnh, có sự quan tâm đúng mực trong việc giáo dục học sinh, từ đó
giúp cho tập thể sư phạm của trường thấy được nhiệm vụ quan trọng này để
nhau, quy trình thu gom, xử lí còn hạn chế.
- Các loại phân bón trong nông nghiệp, nhất là lạm dụng thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ…
- Do hoạt động sản xuất của con người ở nhiều lĩnh vực khác nhau như
phá rừng, xây dựng, khai thác các loại tài nguyên…
- Do chiến tranh (khí độc do khói súng, cháy nhà, cháy rừng; chất độc hóa
học, chất phóng xạ, xác chết của người và động vật chưa được chôn cất kịp thời
…) di chứng đến ngày hôm nay.
2.1.4. Thực trạng môi trường Việt Nam:
Cùng với sức ép gia tăng dân số, sự nghèo nàn, quá trình đô thị hóa, sự di
dân và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tác động mạnh mẽ tới môi
trường.
Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe dọa nghiêm trọng. Trung
bình rừng bị phá hàng năm từ 150.000 – 200.000 ha/năm. Mất rừng, đồi núi
trọc, đất bị xói mòn rửa trôi, chế độ thủy văn và khí hậu thay đổi theo chiều
hướng xấu, mất đa dạng sinh học, nhất là những động vật quý hiếm.
5
Sự suy giảm nhanh chất lượng đất và diện tích canh tác, tài nguyên đất
tiếp tục bị lãng phí do canh tác không hợp lí, thiếu phân bón hữu cơ, phương
thức canh tác lạc hậu. Đặc biệt là sự lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu đã làm
cho môi trường đất, nước và không khí bị ô nhiễm ngày càng nặng nề, nhiều
bệnh tật ngày càng phát sinh.
Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật vùng ven biển đang bị suy
giảm nhanh, môi trường bị ô nhiễm: khai thác hải sản quá mức, đánh bắt sinh
vật còn non, công cụ khai thác còn lạc hậu, đánh bắt chủ yếu ven bờ…
2.1.5. Thực trạng môi trường huyện Thoại Sơn và trường THCS :
- Địa bàn Thoại Sơn là vùng trồng nhiều lúa, nước từ các con kênh trực
tiếp đổ ra sông, làm cho môi trường nước dễ bị ô nhiễm. Trường học gần ruộng
lúa, trong khi ý thức bảo vệ môi trường của một bộ phận nhân dân gần trường
học và nơi học sinh sinh sống còn hạn chế nên ảnh hưởng phần nào đến môi
Mau.
x Liên hệ: Môi trường tự nhiên, hoang
dã.
5 Vượt thác. x Liên hệ: Việc con người chinh phục
thiên nhiên; vượt qua những trở ngại
khắc nghiệt của môi trường tự nhiên.
6 Viết bài TLV
số 5- văn tả
cảnh
( làm ở nhà).
x Ra đề tả cảnh liên quan đến môi
trường.
7 Cô Tô. x Môi trường biển đảo đẹp.
8 Lao xao. x Bảo vệ các loài chim, giữ cân bằng
sinh thái.
9 Bức thư của
thủ lĩnh da đỏ.
x Trực tiếp khai thác về đề tài môi
trường.
10 Động Phong
Nha.
x Liên hệ môi trường và du lịch.
2.2.2. Chọn phương pháp phù hợp với từng loại bài, từng lớp, từng
đối tượng học sinh, sao cho hiệu quả nhất:
7
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Ngữ văn rất phong phú,
đa dạng, mỗi phương pháp đều có mặt tích cực và hạn chế riêng. Vì vậy, giáo
viên cần lựa chọn và sử dụng kết hợp các phương pháp cho phù hợp với nội
dung, tính chất từng bài, trình độ nhận thức của học sinh, năng lực sở trường của
giáo viên và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp, của trường mình.
- Khi dạy bài: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng giáo viên có thể ra đề bài về
môi trường bị ô nhiễm: Hãy tưởng tượng em là một loài cá sống ở dưới dòng
sông quê em để kể về nơi mình sinh sống hiện nay.
- Khi dạy bài: Chương trình địa phương (rèn luyện chính tả) giáo viên cho viết
bài chính tả có từ ngữ về môi trường như đoạn văn: “ Ô nhiễm môi trường, trước
hết là môi trường nước, không khí và đất đã xuất hiện ở nhiều nơi, nhiều lúc đến
mức trầm trọng, nhiều vấn đề về vệ sinh môi trường phức tạp đã phát sinh ở các
khu vực thành thị, nông thôn”
- Khi dạy bài: Sông nước Cà Mau, giáo viên liên hệ môi trường tự nhiên hoang
dã bằng cách cho học sinh quan sát những hình ảnh hay đọc những câu ca dao,
tục ngữ:
“Cà Mau là xứ quê mùa
Muỗi bằng gà mái, cọp tùa bằng trâu”…
9
RỪNG ĐƯỚC CÀ MAU CHỢ NỔI CÀ MAU
SÔNG NƯỚC CÀ MAU RỪNG TRÀM CÀ MAU
SÔNG NƯỚC CÀ MAU NGÀY NAY
10
+ Qua quan sát ảnh em có nhận xét gì về thiên nhiên xưa và nay?
- Hoặc khi dạy bài : Vượt thác của Võ Quảng giáo viên có thể liên hệ việc con
người chinh phục thiên nhiên, vượt qua những trở ngại khắc nghiệt của môi
trường tự nhiên bằng cách đặt câu hỏi.
Sông Thu Bồn Sông Thu Bồn, đoạn qua Duy
Xuyên
(?) Em có nhận xét gì về hoàn cảnh lao động của dượng Hương Thư trong quá
trình vượt thác?
(?) Các loài chim trong thiên nhiên hiện nay còn nhiều như trong văn bản
miêu tả không?
(?) Để bảo vệ các loài chim, giữ cân bằng sinh thái chúng ta sẽ làm gì?
- Bài Bức thư của thủ lĩnh da đỏ giáo viên trực tiếp khai thác về đề tài môi
trường thiên nhiên.
(?) Chỉ ra quan niệm khác biệt về thiên nhiên của người da đỏ và người da
trắng.
Quan niệm Người da đỏ. Người da trắng.
13
- Đất đai
-Thiên nhiên,
cảnh vậ.
- Không khí.
- Muông thú.
- Đất đai là anh em;
- Đất là mẹ.
- Say sưa với tiếng lá
cây
lay động, âm thanh êm
ái
của tiếng gió thoảng.
- Quý giá, là của chung
- Chỉ giết để duy trì sự
sống.
- Cư xử như vật mua được,
tước đoạt được…, bán đi
ngấu nghiến.
- Chẳng có nơi nào yên tĩnh,
chỉ là những tiếng ồn ào,
lăng mạ.
1/ Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở Bắc Bộ và khát vọng của
người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống.
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,
hoang đường.
- Tích hợp: Môi trường thiên nhiên (hiện tượng lũ lụt).
2/ Kĩ năng:
- Đọc –hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện.
- Kể lại được truyện.
- Tích hợp kĩ năng sống: Giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định….
16
SƠN TINH, THỦY TINH
Truyền thuyết
3/ Thái độ:
HS hiểu được ý nghĩa của công sức cha ông, phát huy và sáng tạo học tập
tốt để phát triển và sáng tạo trong việc xây dựng đất nước, có ý thức bảo vệ các
công trình thủy điện, thủy lợi.
B. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh, một số tài liệu có liên quan.
- Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu.
C. PHƯƠNG PHÁP
Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, bình giảng….
D. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Kiểm tra bài cũ
- Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng và nêu ý nghĩa truyện?
- Kể một vài chi tiết tưởng tượng mà em thích và giải thích tại sao em
thích chi tiết ấy?
đánh nhauà hiện tượng lũ lụt hàng năm.
(?) Văn bản có mấy phần? Nội dung mỗi phần.
(HS) 3 phần
_ Từ đầu … mỗi thứ 1 đôi: Vua Hùng kén rể.
_ Tiếp theo…đành rút quân về: Cuộc giao tranh của
Sơn Tinh, Thủy Tinh.
_ Còn lại: Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh và
sự chiến thắng của ST.
I- TÌM HIỂU CHUNG
- Truyện bắt nguồn từ
thần thoại cổ được lịch
sử hóa.
-Truyện thuộc nhóm các
tác phẩm truyền thuyết
thời đại Hùng
Vương.
18
(?) Nhân vật chính trong truyện là ai? Vì sao?
(HS) Sơn Tinh , Thủy Tinh vì cả hai đều xuất hiện ở
mỗi sự việc.
(?) Bức tranh sách giáo khoa minh họa cảnh nào?
( HS xem tranh)
(?) Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh nào? Mục đích
làm gì chúng ta tìm hiểu phần 1
HĐ3: TÌM HIỂU CHI TIẾT VB
(?) Vua Hùng kén rể trong hoàn cảnh đất nước ntn?
Mục đích chọn rể của vua Hùng là để làm gì?
(?) Vì sao khi Sơn Tinh và Thùy Tinh đến cầu hôn
thì vua Hùng lại boăn khoăn?
(HS) Vì Sơn Tinh và Thủy Tinh đều ngang tài ngang
sớm nữa.
(?) Vì sao thiện cảm vua Hùng giành cho Sơn Tinh?
(HS) Vua biết sức mạnh tàn phá của Thủy Tinh.
Tin vào sức mạnh của ST có thể chiến thắng Thủy
Tinh để bảo vệ cuộc sống.
(?) Qua việc chọn rể của vua Hùng người xưa muốn
bày tỏ tình cảm gì đối với ông cha ta trong thời kì
dựng nước?
(HS) Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
(?) Kết quả cuộc thi như thế nào? Dẫn đến hậu quả
gì?
(?) Vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nước đánh Sơn
Tinh?
(HS) Vì ghen tức và tự ái.
(?) Cảnh Thủy Tinh hô mưa, gọi gió sóng dâng cuồn
cuộn làm nên bão tố ngập trời gợi cho em hình dung
ra cảnh gì mà nhân dân ta thường gặp hằng năm?
(HS) Cảnh lũ lụt.
(GV) Đó chính là sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn
thường xảy ra ở đồng bằng châu thổ sông Hồng hằng
năm. Hiện tượng tự nhiên, hiện thực khách quan đã
20
được giải thích một cách ngây thơ và lí thú của
người xưa.
(?) Sơn Tinh đối phó như thế nào? Kết quả ra sao?
(HS) Sơn Tinh không hề run sợ, chống cự kiên
cường, càng đánh càng mạnh. Cuối cùng không làm
gì nổi Thủy Tinh đành phải rút quân.
Thảo luận: Câu “Nước dâng lên cao bao nhiêu, đồi
núi cao lên bấy nhiêu” cho ta thấy cuộc chiến đấu
- Khát vọng của người
Việt cổ trong việc chế
ngự thiên tai, lũ lụt, xây
dựng, bảo vệ cuộc sống
của mình.
21
(HS) Quan tâm, chú trọng, có kế hoạch cụ thể và
đầu tư cho chủ trương xây dựng, củng cố đê điều.
- Nghiêm cấm nạn phá rừng, xử phạt nghiêm
những kẻ cố tình chặt phá rừng.
- Có nhiều dự án cho việc trồng rừng, giao đất
giao rừng cho người dân.
(?) Nhận xét cách xây dựng hình tượng nhân vật
trong truyện?
(GV) Sơn Tinh, Thủy Tinh là những nhân vật tưởng
tượng hoang đường không có thật, xong lại có ý
nghĩa rất thực vì nó khái quát được hình tượng lũ lụt
và sức mạnh, ước mơ của con người.
(?) Qua các sự việc em thấy sự việc nào thú vị nhất?
Tại sao?
(?) Truyện giải thích hiện tượng gì ở nước ta? Việc
đó xảy ra ở đâu? Qua đó thể hiện được ước mơ nào
của người gì của người Việt?
4. Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng
nhân vật mang dáng dấp
thần linh Sơn Tinh và
Thủy Tinh với nhiều chi
tiết tưởng tượng kì ảo.
- Tạo sự việc hấp dẫn:
2. HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI MỚI :
- Nghĩa của từ
+ Nghĩa của từ là gì?
+ Cách giải thích nghĩa của từ.
+ Bài tập: Học sinh tự thực hiện.
Tóm lại: Qua việc tích hợp môi trường vào bài dạy cụ thể tôi nhận thấy
học sinh hiểu rõ hơn tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và có cái nhìn
tích cực hơn trong việc bảo vệ môi trường.
3. Các tồn tại nảy sinh và cơ sở thực tiễn của vấn đề:
3.1. Tồn tại:
- Ý thức một bộ phận nhỏ học sinh trong việc bảo vệ môi trường chưa tốt.
Làm chiếu lệ, khi có giáo viên thì làm không có giáo viên thì không làm.
23
- Thiết bị, phương tiện dạy học chưa đồng bộ, máy chiếu chỉ có một cái
đã ảnh hưởng đến việc đưa những thông tin có liên quan đến học sinh.
- Tranh ảnh về môi trường chưa thật phong phú.
- Chưa tổ chức được cho các em có những buổi thực tế để thấy hết được
tác hại của việc ô nhiễm môi trường hay những cảnh đẹp thiên nhiên để các em
có thể tự cảm nhận và bày tỏ thái độ của mình.
3.2. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề:
Môn Ngữ văn trong nhà trường nói chung và ở trường trung học cơ sở nói
riêng có ý nghĩa quan trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cách học
sinh. Để phát triển toàn diện nhân cách học sinh, các môn học, các hoạt động
giáo dục trong nhà trường đều có ý nghĩa, vai trò nhất định trong đó môn Ngữ
văn có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, sự
phát triển đúng đắn của thế hệ trẻ. Nhờ được cung cấp hệ thống những tri thức,
tình cảm, kĩ năng hành vi phù hợp với những yêu cầu, tiêu chuẩn của cuộc sống
xã hội mà học sinh của chúng ta có thể sống hòa nhập trong xã hội với tư cách là
một công dân thực thụ, đầy năng động và sáng tạo, có đủ bản lĩnh để sống hội
nhập trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay với những năng lực cơ bản của con
quả nhất, từ đó xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh một cách tốt
nhất.
Từ những tồn tại như đã trình bày, sáng kiến “Giáo dục bảo vệ môi trường
trong môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở” góp phần giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường cho các em học sinh ngay từ những lớp đầu cấp học, cũng qua đây
các em sẽ trở thành những tuyên truyền viên tích cực, có thể góp một phần nhỏ
bé của mình vào phong trào bảo vệ môi trường trong và ngoài nhà trường góp
phần thực hiện thành công cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực” do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động.
4. Kết quả đạt được:
25