Phòng giáo dục - đào tạo huyện khoái Châu
Trờng THCS Thuần Hng
=====
=====
kinh nghiệm
Phối hợp các phơng pháp dạy học tích
cực vào
tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng trong
dạy học chơng III
"con ngời dân số và môi
trờng"Ngời thực hiện: Đỗ Thị Thanh Xuân
Tổ : Khoa học tự nhiên
Trờng: THCS Thuần Hng
Năm học: 2012 - 2013
3
Phần I: Đặt vấn đề
A . Lí do chọn đề tài
Bảo vệ môi trờng(BVMT) hiện đang là vấn đề quan tâm mang tính toàn
cầu. ở nớc ta, BVMT cũng đang là vấn đề đợc quan tâm sâu sắc. Nghị quyết
số 41/NQ-TƯ ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về tăng cờng công
tác BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc;
Nghị quyết xác định quan điểm BVMT là một trong những vấn đề sống còn
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS. Giúp các
em say mê môn học nhằm nâng cao chất lợng dạy và học của bộ môn, từ đó tôi
4
đúc rút ra một số kinh nghiệm và viết đề tài: Phối hợp các phơng pháp dạy
học tích cực vào tích hợp giáo dục BVMT trong dạy học chơng III: Con ng-
ời, sinh vật, và môi trờng - Sinh học 9.
b. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu
- Do thời gian có hạn, đề tài của tôi chỉ tập trung nghiên cứu lựa chọn, phối
hợp các phơng pháp dạy học tích cực vào giáo dục BVMT trong dạy các bài lí
thuyết ở chơng III: Con ngời, dân số và môi trờng.
- Đối tợng: Phơng pháp dạy học tích cực và phối hợp các phơng pháp dạy
học tích cực trong dạy tích hợp GDBVMT.
C. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất sự phối hợp các phơng pháp dạy học tích cực vào tích hợp
GDBVMT.
Đề tài này không chỉ giúp HS chủ động, sáng tạo, lĩnh hội kiến thức mà
còn hình thành cho các em sự quan tâm, hành vi, ý thức BVMT.
Với mong muốn tất cả mọi ngời hiểu rõ đợc những vấn đề cơ bản của
GDBVMT và từ đó xác định đợc trách nhiệm của mình, nó có ý nghĩa quan
trọng đối với việc đào tạo thế hệ trẻ luôn tự giác thực hiện tốt luật BVMT.
D. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
- Lựa chọn các phơng pháp dạy học để tích hợp giáo dục môi trờng theo h-
ớng tích cực hoá hoạt động học tập của HS.
- Tập dợt cho HS cách tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
- Hình thành cho các em sự quan tâm đến môi trờng, xây dựng ý thức
BVMT, hạn chế ô nhiễm môi trờng trong các việc làm hàng ngày.
- Việc phối hợp các phơng pháp để tích hợp BVMT theo hớng tích cực hóa
hoạt động của ngời học trong dạy sinh học không phải là một điều quá khó,
không chỉ có tôi làm đợc mà tất cả các GV viên khác đều làm đợc và sẽ đạt kết
quả tốt nếu ngời GV nhiệt tình với chuyên môn, say mê với nghề nghiệp, với
cực: trực quan, vấn đáp tìm tòi, động não ,dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ kết
hợp với phơng pháp giao cho HS làm các bài tập thực hành ở nhà trong dạy
học để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
ở lớp đối chứng 9B tôi sử dụng chủ yếu bằng các phơng pháp thuyết trình,
minh hoạ, giảng giải kiến thức.
III - Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- xác định cơ sở lý luận của phơng pháp dạy học tích cực và lý luận về tích
hợp GDBVMT.
- Xây dựng các biện pháp tổ chức các hoạt động dạy học tích cực để dạy
tích hợp GDBVMT và rút ra kết luận về hiệu quả của việc khai thác kiến thức.
- Thiết kế đợc các hoạt động dạy và học trong 3 bài lý thuyết của chơng III:
Con ngời dân số và môi trờng.
IV- Nội dung nghiên cứu
1. Môi trờng, ô nhiễm môi trờng
a) Môi trờng là gì? MT bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
bao quanh con ngời, có ảnh hởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển
của con ngời và sinh vật.
MT nhà trờng bao gồm không gian trờng, cơ sở vật chất trong trờng nh:
Lớp học, phòng thí nghiệm, sân chơi, vờn trờng, thầy giáo, cô giáo, học sinh,
nội quy của trờng, các tổ chức xã hội nh: Đoàn, đội
b) Ô nhiễm MT:
6
- Khái niệm: Ô nhiễm MT là hiện tợng MT tự nhiên bị bẩn, đồng thời các
tính chất vật lý, hóa học, sinh học của MT bị thay đổi gây tác hại đến đời sống
của con ngời và sinh vật.
Do sự phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội trong những năm qua đã
làm đổi mới xã hội Việt Nam. Chỉ số tăng trởng kinh tế không ngừng đợc nâng
cao. Tuy vậy, sự phát triển kinh tế cha đảm bảo cân bằng với việc BVMT. MT
Việt Nam đã xuống cấp, nhiều nơi MT bị ô nhiễm nghiêm trọng. Đảng và Nhà
b) Các hình thức tổ chức dạy học GDMT:
- Hình thức dạy học nội khóa: Bao gồm hình thức dạy học trên lớp và ngoài
lớp. Hình thức dạy học trên lớp đợc sử dụng chủ yếu ở Việt nam, song cần phải
lựa chọn những bài thích hợp để đa kiến thức GDMT vào cho phù hợp. Trong
khi đó, hình thức dạy học ngoài lớp cũng đã đợc chú ý tới, đặc biệt là với môn
7
Sinh học - môn học liên quan nhiều đến thực tế thiên nhiên. Trong chơng trình
Sinh học 9 - bài 56, 57: Thực hành - Tìm hiểu tình hình MT ở địa phơng.
Đối với bài chỉ có một phần hay một số nội dung là kiến thức GDMT thì
GV cố gắng phân tích rõ những khía cạnh MT liên quan đến bài học. Đối với
bài học không có kiến thức GDMT đợc lồng ghép, thì tùy theo khả năng mà
liên hệ các kiến thức GDBVMT vào bài học.
- Hình thức dạy học ngoại khóa: ở nớc ta hình thức dạy học ngoại khóa từ
trớc đến nay cha phổ biến. ở nhiều nớc trên thế giới, việc GDMT cho HS qua
hình thức này rất đợc chú ý, vì đây là cơ hội để cho HS đợc tiếp cận với thiên
nhiên, ứng dụng những kiến thức MT đã học vào thực tế BVMT tự nhiên, phát
triển khả năng độc lập của HS, giúp HS tự tổ chức việc tìm hiểu, nhận xét, thảo
luận các vấn đề về MT và các hoạt động BVMT. Chính những hoạt động này
dễ dàng giúp HS có ý thức BVMT. Hoạt động ngoại khóa có thể tiến hành với
nhiều hình thức khác nhau.
- Tổ chức nói chuyện giao lu về MT.
- Tổ chức thi tìm hiểu MT địa phơng, đố vui về MT.
- Tổ chức xem các đoạn video - clip về MT.
- Nghiên cứu MT địa phơng.
- Tổ chức hoạt động BVMT trong trờng học và MT ở địa phơng theo chế độ
thờng xuyên hay định kỳ.
c) Phơng pháp dạy học tích hợp môi trờng
Nội dung GDMT đợc tích hợp trong nội dung của các môn học nên các ph-
ơng pháp GDMT cũng đợc tích hợp vào các phơng pháp giảng dạy bộ môn.
Tuy nhiên muốn đạt đợc mục tiêu của giáo dục phổ thông là không chỉ giúp
Việc sử dụng các hỏi này khuyến khích HS quan tâm đến các vấn đề MT và
dự đoán các vấn đề môi trờng xảy ra trong tơng lai.
c
3
) Phơng pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
Lớp học đợc chia thành nhóm nhỏ(mỗi nhóm gồm 4 ngời -6 ngời) đợc duy
trì ổn định trong cả tiết học hay thay đổi tùy theo hoạt động, các nhóm đợc
giao cùng nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ khác nhau.
Các bớc tiến hành:
(1) Làm việc chung cả lớp:
Giáo viên nêu vấn đề, phân công nhiệm cụ thể cho các nhóm, cung cấp
nguồn tài liệu tham khảo.
(2) Làm việc theo nhóm:
- Từng cá nhân làm việc độc lập
- Trao đổi ý kiến trong nhóm(chú ý mỗi nhóm bầu 1 nhóm trởng và 1 th
kí ghi chép các ý kiến thảo luận).
- Các nhóm báo cáo thảo luận.
Trong quá trình thảo luận GV làm nhiệm cụ quan sát, theo dõi và không
tham gia thảo luận.
(3) Thảo luận tổng kết trớc toàn lớp:
- Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả.
- Thảo luận chung.
- GV và HS cùng kết luận.
c
4
) Phơng pháp động não:
Là một kĩ thuật giúp cho ngời học trong một thời gian ngắn nảy sinh đợc
nhiều ý tởng, nhiều giả định về vấn đề nào đó
c
5
ơng, bài và dự kiến vốn hiểu biết của HS để lựa chọn, phối hợp các phơng
pháp dạy học tích hợp giáo dục MT theo hớng tích cực.
- Xác định mục tiêu cần đạt sau khi dạy kiến thức.
- Chuẩn bị các thiết bị giảng dạy, tìm hiểu về môi trờng thực tế để liên hệ
GDBVMT phù hợp.
- Thiết kế các hoạt động dạy học để đạt đợc mục tiêu.
C. Phơng pháp cụ thể
I. Lựa chọn và phối hợp 1 cách hợp lí các phơng pháp dạy học
để tích hợp GDBVMT trong chơng III: Con ngời, dân số và môi
trờng theo hớng tích cực
- Để lựa chọn phối hợp một cách linh hoạt sáng tạo các phơng dạy học tích
cực vào dạy học bất kì một nội dung nào, GV cũng cần có những phân tích s
phạm để xác định đợc loại hình kiến thức của bài ,chơng, nắm chắc đợc mục
tiêu cần đạt sau khi giảng dạy nội dung bài học cũng nh các điều kiện về thiết
bị dạy học , cơ sở vật chất khác.
1. Những phân tích s phạm làm cơ sở cho việc lựa chọn và phối hợp các
phơng pháp giảng dạy tích hợp GDMT theo hớng tích cực ở chơng III:
Con ngời, dân số và môi trờng
a) Kiến thức chơng III: Con ngời, dân số và môi trờng.
- ở chơng này, kiến thức GDMT đã có trong chơng trình SGK và trở thành
một bộ phận kiến thức của môn học, nó bao gồm các nội dung.
10
- Tác động của con ngời tới môi trờng làm thay đổi thiên nhiên. Từ đó HS
có ý thức BVMT cho chính mình. Các kiến thức này HS phần nào đã biết sơ bộ
qua các phơng tiện thông tin đại chúng, qua học môn lịch sử , qua các phần
khác của môn sinh học
- Khái niệm về ô nhiễm môi trờng. Đây là vấn đề HS đã đợc nghe nói, tuy
nhiên để hình thành khái niệm phải thông qua các ví dụ cụ thể.
- Các tác nhân gây ô nhiễm, ít nhiều HS đã đợc chứng kiến, tiếp xúc.
- Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trờng: Đối với các biện pháp hạn chế
định hớng cho quá trình hoạt động nhận thức của HS trong học tập.
- Phải tạo đợc yếu tố thi đua giữa cá nhân với cá nhân, giữa các nhóm học
tập với nhau trong suốt quá trính học tập.
11
- Phải đặt việc dạy tri thức mới trong mối quan hệ hữu cơ với tri thức đã đợc
học và tri thức sắp đợc học để khai thác cái cũ dạy cái mới, tạo khát vọng học
cái mới.
II. Soạn giáo án minh họa
( Tích hợp GDMT toàn phần bằng phối hợp các phơng pháp dạy học tích
cực)
Chơng III : Con ngời, dân số và môi trờng
Tiết 56 -Bài 53: Tác động của con ngời đối với MT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS chỉ ra đợc các hoạt động của con ngời làm thay đổi thiên
nhiên. Từ đó ý thức đợc trách nhiệm cần BVMT sống cho chính mình và cho
các thế hệ sau.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình ảnh trả lời câu hỏi. Kĩ năng
khái quát tổng hợp kiến thức.Phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, GDBVMT.
II. Đồ dùng dạy và học :
Tác động của con ngời đến môi trờng: tranh phóng to các hình 53.1,2,3
tranh về hoạt động của xã hội công nghiệp.
III. Tiến trình bài giảng
1. Tổ chức sĩ số lớp 9A(1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3. Bài mới(2 phút): Giáo viên giới thiệu về mối quan hệ giữa con ngời với
môi trờng: môi trờng là nơi con ngời sinh sống, nó chứa đựng các tài nguyên
cần thiết cho đời sống sản xuất, phục vụ con ngời và cũng là nơi hứng đựng,
phân huỷ tất cả các chất thải do con ngời tạo ra trong đời sống và hoạt động
sản xuất. Vậy con ngời đã tác động đến môi trờng nh thế nào? cần làm gì để
ời trong xã hội nông nghiệp? các hoạt
động này đã ảnh hởng tới môi trờng
nh thế nào ?
GV lu ý học sinh hoạt động của con
ngời đã có tác động tích cực và tiêu
cực tới môi trờng.
- Cho HS quan sát 1 vài hình ảnh về
xã hội công nghiệp:
nghiệp; Xã hội công nghiệp
Quan sát ảnh để trả lời:
Hái quả, bắt cá, săn bắt thú, đốt rừng
để săn thú.
- Thời kì nguyên thuỷ: đốt lửa để săn
thú
cháy rừng.
- Xã hội nông nghiệp:
+ Trồng trọt, chăn nuôi
chặt phá
rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia
súc.
+ Cày xới đất canh tác
nhiều vùng
bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ.
+ Con ngời định c và hình thành các
khu dân c, khu sản xuất nông nghiệp
mất đất canh tác, mất rừng.
* Tiểu kết 1: Tác động của con ngời đã trải qua các thời kì:
- Thời kỳ nguyên thuỷ
- Xã hội nông nghiệp
- Xã hội công nghiệp
con ngời đã tác động nhiều nhất đến môi trờng.
Giáo viên : Nhiệm vụ của chúng ta là hạn chế các tác động tiêu cực tới môi
trờng và tăng cờng các tác động tích cực tới môi trờng, để làm đợc điều đó
chúng ta cần nghiên cứu các tác động của con ngời tới môi trờnglàm suy thoái
môi trờng.
Hoạt động 2 (13 phút):
II - Tác động của con ngời làm suy thoái MT tự nhiên
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Đa ra các ảnh: hái lợm, săn bắn động
vật, đốt rừng, chăn thả gia súc
- Yêu cầu HS :Hoạt động cá nhân,
làm bài tập SGK mục II
GV yêu cầu HS nhìn vào bài tập
? Em hãy cho biết: Những hoạt động
nào của con ngời phá huỷ MT tự
nhiên.
? Hậu quả từ những hoạt động của
con ngời là gì.
- HS nghiên cứu bảng 53.1 và hoàn
thành bài tập
1- a (ở mức độ thấp) 2- a, h
3- Tất cả 4- a, b, c, d, g,
h
5- a, b, c, d, g, h 6- a, b, c, d, g, h
7- Tất cả
bằng sinh thái.
* Tiểu kết 2: Tác động lớn nhất của con ngời tới MT tự nhiên là phá hủy
thảm thực vật dẫn đến xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm MT, hạn hán, lũ
lụt, lũ quét
Giáo viên: hiểu rõ tác động của con ngời làm suy thoái môi trờng tự nhiên
để đề ra biện pháp hạn chế ô nhiễm, cải tạo môi trờng đó là những việc con ng-
ời đã, đang và sẽ tích cực làm. Chúng ta nghiên cứu tiếp phần III.
Hoạt động 3 (7 phút):
III - Vai trò của con ngời trong việc bảo vệ và cải tạo MT tự nhiên
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Từ những tác động tiêu cực của con ng-
ời tới môi trờng ở trên em hãy nêu các
biện pháp hạn chế tác động tiêu cực đó.
Nêu đợc các biện pháp :
+Hạn chế phát triển dân số,
+Phục hồi trồng rừng,
+Khai thác có hiệu quả các nguồn
tài nguyên
+Kiểm soát giảm thiểu các nguồn
chất thải gây ô nhiễm
GV cho HS quan sát hình ảnh về giống
vật nuôi cây trồng quý để trả lời câu
hỏi :
? Ngoài ra, con ngời còn có biện pháp
15
gì để cải tạo và bảo vệ môi trờng.
Nêu ra đợc các biện pháp:
+cải tạo đợc nhiều giống cây trồng,
Kĩ năng thảo luận nhóm
Kĩ năng liên hệ thực tế
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng
II. Đồ dùng
- Tranh ảnh về các tác nhân gây ô nhiễm môi trờng
- Một số số liệu thống kê về tình trạng ô nhiễm môi trờng cuả thế giới nói
chung và của VN nói riêng.
III. Tiến trình dạy học
1. Tổ chức 9a (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút): giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng
HS 1: Viết các việc làm gây ảnh hởng xấu đến môi trờng, nêu tác
hại và các hành động cần thiết để BVMT.
HS 2: Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trờng.
3. Bài mới(1 phút)
-Sau khi chữa bài tập cho HS, GV lu ý nhiều hoạt động của con ngời làm
bẩn môi trờng tự nhiên, gây ô nhiễm môi trờng. Tình hình MT Việt Nam hiện
nay đang xuống cấp. Vì vậy việc nghiên cứu MT để bảo vệ MT là hết sức cần
thiết. Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về ô nhiễm môi trờng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trờng(5 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV trở lại bài tập của phần kiểm tra
bài cũ yêu cầu học sinh xem lại các
hoạt động gây ô nhiễm môi trờng.
? Ô nhiễm môi trờng là gì?
I. Ô nhiễm môi trờng
Ô nhiễm môi trờng là hiện tợng môi
trờng tự nhiên bị bẩn, đồng thời các
tính chất vật lý, hóa học, sinh học của
17
? Nguyên nhân nào dẫn đến ô nhiễm
điôxit, nitơđiôxít.
Do đốt cháy nhiên liệu, gỗ, củi, than
đá, cháy rừng,
HS kể tên các hoạt động gây ô nhiễm
HS điền vào bảng 54.1:
Bảng 54.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
Hoạt động Nhiên liệu bị đốt cháy
1. Giao thông vận tải
- Ôtô
- Xe tải
- Xe máy
Xăng dầu
Xăng
Xăng
2. Sản xuất nông nghiệp
- Nhiệt điện
- Sản xuất gạch
- Sản xuất đờng mía
Than
Than, củi
Than
18
3. Sinh hoạt
- Nấu cơm, canh
- Đốt sởi
Than, củi, chấu,
Củi
4. Đốt rơm rác Rơm rác
GV: Biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí?
HS: - Không đốt rơm rác (ủ rơm tạo phân xanh)
dung đã đợc giáo viên hớng dẫn.
Các nhóm báo cáo và nghe báo cáo,
có thể bổ sung hoặc đặt câu hỏi chất
vấn.
*Tiểu kết 2:
1.Các khí độc tạo ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt gây ô
nhiễm không khí
2. Các chất hoá học độc hại đợc phát tán vào đất, nớc không khí làm
ô nhiễm nguồn nớc và mạch nớc ngầm. Hoá chất còn ngấm vào sinh vật.
=> Cần hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nếu phải dùng thì
dùng cần đảm bảo đúng quy trình.
19
3.Chất phóng xạ gây bệnh tật di truyền, bệnh ung th cho ngời động
vật.
4. Các chất thải rắn gây ô nhiễm gồm đồ nhựa, giấy, mảnh cao su,
bông kim tiêm y tế,v.v
=> Không đổ rác bừa bãi. tăng cờng tái sử dụng chất thải rắn
5-Chất thải không đợc xử lý là nguồn phát sinh và điều kiên thuận
lợi để sinh vật có hại phát triển, gây bệnh cho ngời.
=>Cần giữ vệ sinh môi trờng, vệ sinh ăn uống, ngủ trong màn.
4. Củng cố (2 phút)
Cho học sinh đọc kết luận chung.
? Môi trờng xung quanh em ở có ô nhiễm không? Nếu có thì nguyên
nhân chủ yếu là gì? Em đã làm gì để hạn chế sự ô nhiễm đó?
5. Hớng dẫn về nhà(1 phút):
-Học thuộc bài, áp dụng vào thực tế hạn chế gây ô nhiễm môi trờng, bảo
vệ môi trờng.
-Chuẩn bị cho bài sau: xem bài 55.
Tiết 58-bài 55: Ô nhiễm môi trờng
(Tiếp theo)
2. Kiểm tra bài cũ(3 phút)
Môi trờng xung quanh em ở có ô nhiễm không? Em đã làm gì để hạn chế ô
nhiễm đó?
3. Bài mới(1 phút)
Từ phần trả lời của học sinh giáo viên nhận xét môi trờng quanh xã ta ở có
bị ô nhiễm, có lúc, có nơi tình trạng ô nhiễm lên tới mức báo động nh vào thời
điểm cuối năm (âm lịch), khu vực sông năm xã thờng bốc mùi khó chịu, nớc
sông đen ngòm do nhiễm chất thải từ hoạt động sản xuất bột dong diềng từ
một số xã ở khu Bắc. Vậy làm thế nào để hạn chế ô nhiễm môi trờng, hôm nay
chúng ta nghiên cứu tiết 58 bài 55 Ô nhiễm môi trờng
Hoạt động 1:
Tìm hiểu các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trờng không khí(5 phút)
Giáo viên Học sinh
Yêu cầu học sinh quan sát hình 55.1,
kết hợp với hiểu biết thực tế, nêu biện
pháp hạn chế ô nhiễm không khí và cơ
sở khoa học của các biện pháp đó.
Giáo viên khuyến khích học sinh đa ra
các biện pháp không có trong gợi ý ở
hình 55.1 (nh không đốt rơm, sử dụng
nguồn năng lợng thuỷ triều, sử dụng
nguồn năng lợng khai thác từ các
nguồn nớc nóng trong lòng quả đất )
III. Hạn chế ô nhiễm môi trờng
1. Hạn chế ô nhiễm không khí
- Trồng cây xanh.
- Sử dụng nguồn năng lợng tự nhiên.
- Giải thích đợc cơ sở khoa học của
các biện pháp đó.
Hoạt đông 2:
Các nhóm bổ sung.
Giáo viên, học sinh cùng kết luận
3. Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ
thực vật và hạn chế ô nhiễm do các
chất thải rắn
HS thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi:
Đại diện nhóm báo cáo
Các nhóm khác nghe và bổ sung
Kết luận:
* Hạn chế ô nhiễm không khí:
- Trồng nhiều cây xanh
- Sử dụng nguồn năng lợng tự nhiên
* Hạn chế ô nhiễm nguồn nớc
Các khu công nghiệp hay khu dân c cần có hệ thống xử lý nớc thải để
hạn chế ô nhiễm nguồn nớc
*Hạn chế ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật:
+ Tăng cờng sử dụng thiên địch
+ Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chỉ sử dụng các loại
thuốc bảo vệ thực vật đợc phép lu hành và sử dụng theo đúng quy trình.
*Hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn:
+ Cần phân loại rác, thu gom riêng từng loại để xử lí.
+ Rác hữu cơ: ủ thành phân bón
Rác tái sinh (các chai, lọ sạch, ):tăng cờng sử dụng
+ Rác vô cơ Tái chế chất thải
Rác không tái sinh
Tái sử dụng
Hoạt động 4: Tìm hiểu các biện pháp hạn chế ô nhiễm(14 phút)
Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm(7 phút) thực hiện yêu cầu
của SGK.
I. phơng pháp kiểm tra đánh giá
Sau khi dạy xong Chơng III Con ngời dân số và môi trờng tôi đều dành
15 phút để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng 2 bài kiểm tra,
bài thứ 2 sau bài thứ nhất 20 ngày, cả lớp thực nghiệm 9A và lớp đối chứng 9B
đều làm chung 1 đề kiểm tra để đánh giá, so sánh kết quả.
Đề kiểm tra đều tập chung vào những kiến thức cơ bản trọng tâm của chơng
III: Con ngời dân số và môi trờng
* Đề bài Kiểm tra lần 1. (Thời gian 15 phút)
A. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu1: Những dấu hiệu của ô nhiễm MT là:
a) Thành phần không khí, đất, nớc thay đổi theo hớng có hại.
b) Sự gia tăng tiếng ồn.
c) Sự gia tăng các chất bụi, khi cacbonoxit, cacbondioxit trong không khí.
d) Cả a, b và c.
Câu 2: Các chất bảo vệ thực vật thờng đợc tích tụ ở:
a) Đất, nớc
b) Nớc, không khí
c) Không khí, đất
d) Đất, nớc, không khí và trong cơ thể sinh vật
23
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm do sinh vật gây bệnh là:
a) Các chất thải không đợc xử lí.
b) Các chất thải không đợc thu gom và xử lí đúng cách
c) Các chất thải không đợc thu gom
d) Các chất thải đợc thu gom nhng không đợc xử lí
Câu 4: Sắp xếp các thông tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp, ghi kết quả
vào cột C
Hoạt động của con ngời (A) Hậu quả phá hủy MT tự nhiên (B) KQ (C)
1. Săn bắt động vật hoang dã
2. Đốt rừng lấy đất trồng trọt
0,5
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh. 0,5
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên. 0,5
- Bảo vệ các loài sinh vật. 0,5
- Phục hồi và trồng rừng. 0,5
- Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm 0,5
- Lai tạo giống có năng xuất và phẩm chất tốt. 0,5
Câu 2: (3.5 điểm)
Trả lời Điểm
24
- Nguồn năng lợng chủ yếu của con ngời trong tơng lai sẽ là nguồn
năng lợng sạch nh:
+ Năng lợng mặt trời,
+ Năng lợng thủy triều,
+ Năng lợng nhiệt từ lòng trái đất,
+ Năng lợng gió.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
- Bởi vì chúng không gây ô nhiễm MT khi sử dụng mà còn cho ta hiệu
quả cao
0,5
- Hơn nữa một số nguồn năng lợng phổ biến hiện nay dần cạn kiệt
nh là dầu lửa, khí đốt, than đá.
0,5
* Đề bài Kiểm tra lần 2. (Sau Kiểm tra lần 1 - 20 ngày)
A. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
máy
b) Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa
học
c) Sử dụng nhiều năng lợng mới không sinh
ra khí thải
d) Xây dựng công viên cây xanh
25
3. Ô nhiễm nguồn n-
ớc.
e) Sản xuất lơng thực và thực phẩm an toàn
g) Xây dựng các nhà máy xí nghiệp ở xa
khu dân c
h) Đẩy mạnh nghiên cứ khoa học để dự báo
và tìm biện pháp phòng tránh
B. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Ô nhiễm MT là gì? Do đâu mà MT bị ô nhiễm?
Câu 2: (4 điểm)
a) Trình bày hậu quả của việc chặt phá rừng?
b) Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng?
* đáp án thang điểm bài Kiểm tra lần 2.
A. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu1: d (0,5 điểm) Câu 4: Mỗi ý đúng đợc 0.5 điểm.
Câu 2: c (0,5 điểm) 1: a, b, c, d, g.
Câu 3: b (0,5 điểm) 2: e, g.
3: b, d, g.
B. Tự luận: (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Trả lời Điểm
- Ô nhiễm MT là hiện tợng MT tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính
tích cực: trực quan, vấn đáp, động não, dạy học hợp tác, giao bài thực hành cho
HS làm ở nhà vào giảng dạy tích hợp GDBVMT.
ở lớp 9B (lớp đối chứng) tôi sử dụng các phơng pháp dạy học theo quan
điểm khác vào giảng dạy tích hợp GDBVMT.
Sau khi chấm kĩ các bài kiểm tra của học sinh, tôi thu đợc kết quả sau:
* Kết quả kiểm tra lần 1.
Lớp Số bài kiểm tra Số bài kiểm tra đạt điểm Trung bình trở lên
0,1,2 3,4 5,6 7,8 9,10 Số lợng %
9A 41 0 3 16 16 6 38 92.5%
9B 40 3 8 16 13 0 29 72.5%
* Kết quả kiểm tra lần 2.
Lớp Số bài kiểm tra Số bài kiểm tra đạt điểm Trung bình trở lên
0,1,2 3,4 5,6 7,8 9,10 Số lợng %
9A 41 0 6 16 17 2 35 85%
9B 40 6 12 15 7 0 22 55%
III. Phân tích kết quả:
Qua 2 lần kiểm tra khi thống kê kết quả các bài kiểm tra kết hợp với quan
sát cách làm bài của HS tôi nhận thấy: Điểm trung bình và đặc biệt điểm khá
giỏi ở lớp thực nghiệm (9A) cao hơn lớp đối chứng (9B).
Về chất lợng lĩnh hội kiến thức: Khi dạy học phối hợp linh hoạt các biện
pháp dạy học tích cực, tận dụng tích hợp GDBVMT triệt để đã nâng cao hiệu
quả học tập của HS, giúp các em hiểu bài sâu sắc, các em vận dụng kiến thức
vào BVMT tốt hơn.
Về khả năng t duy: Qua kiểm tra bài cũ, kiểm tra viết cho thấy năng lực t
duy ở lớp thực nghiệm tốt hơn hẳn lớp đối chứng thể hiện ở kỹ năng lập luận
bài và kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.
Về khả năng tự học: trong quá trình thực nghiệm khả năng tự học thể hiện
ở kỹ năng đọc sách, nghiên cứu tài liệu, quan sát kênh hình của các em nâng
lên rõ rệt. Do đó việc nắm bắt, vận dụng tri thức nhanh hơn.
Về độ bền kiến thức: Đối chiếu kết quả lớp thực nghiệm và lớp đối