SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNGTRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC
- SINH HỌC 12 CƠ BẢN
Người thực hiện: TRẦN THỊ NỤ
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn :
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2013 -2014
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNGTRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC
- SINH HỌC 12 CƠ BẢN
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Sự cần thiết phải đưa Giáo dục bảo vệ môi trường vào trường học
Môi trường có một vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống. Đó là không
gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài
nguyên, các chất phế thải của đời sống và sản xuất, đồng thời là nơi lưu trữ và
cung cấp thông tin cho con người.
Những hiểm họa khủng hoảng và suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa
cuộc sống của loài người. Chính vì vậy, bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của
hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường”.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm Phương
pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học phần Sinh thái học
bậc Trung học phổ thông”.
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
1.1. Định nghĩa môi trường
Từ điển tiếng Việt “ Môi trường là toàn bộ, nói chung những điều kiện tự
nhiên và xã hội, trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển, nói trong
mối quan hệ với con người, với sinh vật ấy”. [2, tr. 665]
Đối với HS phổ thông khái niệm MT được hình thành ở giai đoạn THCS, giai
đoạn THPT thì MT được khái niệm: “ MT là tất cả các nhân tố xung quanh sinh
vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật, làm ảnh hưởng đến sự tồn
tại, sinh trưởng và những hoạt động khác của sinh vật” [3, tr.150].
1.2. Giáo dục bảo vệ môi trường
1.2.1. Quan niệm về giáo dục bảo vệ môi trường
Giáo dục môi trường : là một quá trình học tập làm tăng nhận thức của
người dân, nhận thức về các môi trường và những thách thức liên quan, phát triển
các kỹ năng chuyên môn cần thiết để giải quyết những thách thức và thúc đẩy
thái độ, động cơ, và cam kết để cho quyết định, hành động một cách có trách
nhiệm. (UNESCO, tuyên bố Tbilisi, 1977). Hội nghị Tbilisi đã khởi động chương
trình môi trường của liên hợp quốc (UNEP), đồng thời tuyên bố Tbilisi cũng khởi
đầu làm rõ bản chất của GDMT sau này [5],[6]
1.2.2 Tính cấp thiết của việc dục bảo vệ môi trường trong trường học
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của
loài người. Nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm và suy thoái môi trường là do sự
thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người.
Giáo dục BVMT là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và
có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển
bền vững đất nước. Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị
Dạy học tích hợp được coi là sự liên kết các đối tượng giảng dạy, học tập
trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống nhất, hài hòa, trọn vẹn
của hệ thống dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học tốt nhất.
Theo các nghiên cứu của Trần Bá Hoành; Đào Thị Hồng; nhóm tác giả Vũ
Mai Thanh, Hoàng Thanh Hồng, Ngô Văn Hưng, Phan Thị Lạc, Trần Thị Nhung;
Nguyễn Kim Hồng . Trong dạy học tích hợp thì lồng ghép và liên hệ đóng vai trò
như là hai phương pháp thực hiện tích hợp. Còn các PPDH sinh học có thể gồm
các PP như: PP dùng lời, PP trực quan, PP thực hành . . . Dạy học tích hợp và
dạy học sinh học có quan hệ hữu cơ về mặt mục tiêu và nội dung, nên các phương
pháp cũng có mối quan hệ hữu cơ với lồng ghép và liên hệ. Do vậy, khi lồng
ghép, liên hệ cần kết hợp các PPDH sinh học sao cho phù hợp giữa mục tiêu và
nội dung STH với GDMT. Ngoài ra, các thành tố khác của quá trình dạy học như
phương tiện dạy học, hình thức tổ chức lớp học, kiểm tra - đánh giá cũng phải
thiết kế phục vụ cho mục tiêu và nội dung của dạy học tích hợp
1.2. Cơ sở thực tiễn
Để có cơ sở thực tiễn của sáng kiến kinh nghiệm tôi tiến hành quan sát sư
phạm, tham khảo giáo án, dự giờ, trao đổi ý kiến với một số cán bộ quản lý, giáo
viên bộ môn về thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT hiện nay.
1.2.1.Thực trạng giảng dạy của giáo viên
-Ý kiến về nội dung GDMT trong chương trình sinh học THPT:
Theo khảo sát ý kiến cho thấy một số rào cản khách quan ảnh hưởng đến việc
tích hợp GDMT như: tích hợp làm nội dung sinh học thêm ôm đồm, nặng nề,
không có tài liệu hướng dẫn chi tiết về vấn đề GDMT Như vậy, việc nghiên
cứu khắc phục các rào cản để góp phần đưa tích hợp GDMT trở nên nhẹ nhàng,
tự nhiên, cụ thể và dễ tiếp cận hơn đối với GV là một nhiệm vụ mà thực tiễn hiện
nay đang đặt ra.
- Khảo sát quan niệm của GV về vai trò của GDMT :
Qua khảo sát nhìn chung,nhiều GV đồng ý rằng GDMT giúp HS mở rộng, đào
sâu kiến thức sinh học, có vai trò hình thành nhân cách cho HS giúp bồi dưỡng
tình yêu, trách nhiệm với thiên nhiên và con người.
(%)
Số lượng
Tỉ lệ
(%)
Số lượng
Tỉ lệ
(%)
132 60 56 28 24 12 0 0
Đa số các em đều cho rằng khi học phần “Sinh thái học”- Sinh học 12 nếu
được Thầy (Cô) tích hợp bảo vệ môi trường thì giờ học sẽ tăng mức độ hứng thú
và bổ ích.
Nhận xét:
Qua các khảo sát cho thấy GDMT trong trường phổ thông của nước ta là
một nhiệm vụ có tính pháp lý và là đòi hỏi của thực tiễn. Nếu được thực hiện tốt
sẽ tăng thêm cơ hội cho các thắng lợi của các chương trình y tế cộng đồng,
phòng trừ dịch bệnh, duy trì đa dạng sinh học, …. Việc thực hiện đề tài “Phương
pháp tích hợp GDMT trong dạy học phần STH – Sinh học 12 cơ bản” cũng là
một mong muốn đóng góp của tôi cho mục đích giáo dục vì sự phát triển bền
vững.
Đây là giải pháp hoàn toàn mới được áp dụng đã được thông qua tổ, được các
thành viên trong tổ đóng góp và được ứng dụng tốt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
2.1. Thiết kế quy trình tích hợp GDMT
2.1.1. Quy trình thiết kế
Qua nghiên cứu, tôi đề xuất quy trình vận dụng tích hợp GDMT như sau:
Sơ đồ 2.1. Vận dụng tích hợp GDMT vào phần STH
Quy trình này, được tổ chức thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu
Giai đoạn 2: Lập dàn ý nội dung
Giai đoạn 3: Xác định địa chỉ và nội dung tích hợp
tỏ luận đề.
Bước 3: Tổ chức luận đề, luận điểm thành dàn ý nội dung.
Từ sản phẩm của bước 2. Ta dựa vào bố cục của nội dung kiến thức theo
logic của tài liệu, để sắp sếp các luận đề thành hệ thống, trong các luận đề chứa
các luận điểm.
2.1.2.3 Giai đoạn 3: Xác định địa chỉ và thiết kế nội dung tích hơp GDMT
Xác định địa chỉ tích hợp GDMT:
Sau khi phân tích thành nhiều luận điểm, ta xem xét lựa chọn các luận điểm
có chứa nội dung có thể tích hợp GDMT, thì luận điểm được lựa chọn đó là địa chỉ
cần xác định để có thể tích hợp nội dung GDMT.
Thiết kế nội dung tích hợp GDMT:
Tại địa chỉ đã xác định, ta thiết kế nội dung phù hợp với mục đích GDMT
Ví dụ: Bài 35- phần giới hạn sinh thái
Giai đoạn 4: Thiết kế giáo án tích hợp GDMT
Sơ lược về nội dung giáo án có tích hợp GDMT vào phần STH
1. Mục tiêu:
Kiến thức: kiến thức sinh thái học -kiến thức MT
Kỹ năng: các kỹ năng tư duy, kỹ năng học tập, kỹ năng hợp tác làm việc và
nghiên cứu tiếp cận…
Thái độ: niềm tin, cảm xúc, động lực…
2. Phương pháp dạy học:
- Các phương pháp đặc thù của bộ môn
- Phương pháp tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của HS, con
đường tiếp cận và giải quyết vấn đề cho HS.
3. Phương tiện dạy học:
Các thiết bị công nghệ, đồ dùng, tranh ảnh…. Các phương tiện này chứa
đựng các thông tin về đối tượng cần nhận thức và được chuẩn bị để sử dụng
cho việc tổ chức hoạt động học cho HS.
4. Tiến trình lên lớp.
- Ổn định lớp:
tích hợp
2.2.1. Dàn ý nội dung, địa chỉ và nội dung GDMT có thể tích hợp
2.2.1.1. Chương trình sinh thái học – 12 ban cơ bản
Trên cơ sở mục tiêu của đề tài và các phân tích trên, tôi sử dụng tài liệu chuẩn
kiến thức kỹ năng sinh học lớp 12 để lập dàn ý nội dung cho phần STH, qua đó
xác định địa chỉ và nội dung GDMT có thể tích hợp vào phần STH.
Theo chương trình sinh học 12 , phần STH gồm 3 chương:
Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Bài 36: Quần thể sinh vật và các mối quan hệ trong quần thể
Bài 37, 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Bài 39: Biến động số lượng của quần thể sinh vật
Chương II: Quần xã sinh vật
Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Bài 41: Diễn thế sinh thái
Chường III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ MT
Bài 42: Hệ sinh thái
Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
Bài 44: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái
Bài 46: Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên
nhiên.
2.2.12. Dàn ý nội dung, địa chỉ và nội dung GDMT có thể tích hợp
Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
Luận đề (1) Luận điểm (2) Địa chỉ và nội dung GDMT (3)
1. Khái niệm
MT
Khái niệm MT Định nghĩa môi trường (theo bộ
Luật
MT sủa đổi 2005, Unesco)
Bảo tồn thiên nhiên qua việc bảo vệ
và duy trì
ổ sinh thái, nơi ở cho các loài.
Bài 36: Quần xã sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Luận đề (1) Luận điểm (2) Địa chỉ và nội dung GDMT (3)
1. Quần thể sinh
vật
Khái niệm Đa dạng sinh học ở Việt Nam.
2. Quá trình
hình
thành quần
thể
-Quần thể gốc
-Quần thể thích
nghi
-Quần thể mới
- Một số quần thể đặc hữu
ở
Việt Nam.
- Yêu tự nhiên, có ý thức
3.Quan hệ giữa các
cá thể trong quần thể
- Quan hệ hỗ trợ
- Ý nghĩa
Lợi ích của các mối quan hệ
trong
quần
thể.
Vận dụng các mối quan hệ tron
g
thể
- Khái niệm
- Ý nghĩa
Kỹ năng nghiên cứu sinh thái
5. Kích thước
quần thể
- Kích thước tối thiểu - Một số loài có trong
sách đỏ,
nguy cơ và giải pháp
- Kích thước tối đa
- Các yếu tố ảnh hưởng
đến kích thước
-Điểu khiển kích thước g
iữ
trạng thái cân bằng qua việc
bảo vệ MT.
6. Tăng
trưởng
của quần
thể
Tăng trưởng trong
điều
-Sinh trưởng của quần thể
sinh vật gây bệnh.=> giữ gìn
vệ sinh môi trường, loại bỏ
tác nhân trung gian truyền
bệnh.
Tăng trưởng trong
điểu
3. Sự điều chỉnh số
lượng
- Điềuchỉnh tăng
- Điềuchỉnh giảm
- Kỹ năng quan sát dự
đoán biến
động số lượng cá thể của quần
thể.
4. Trạng thái cân bằng
của quần thể.
Khái niệm về
trạng thái cân bằng.
Quy luật cân bằng của tự
nhiên,
những hậu quả do con người
phá vỡ quy luật.
Tác hại của thuốc bảo vệ thực
vật
Bài 40: quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
Luận đề (1) Luận điểm (2) Địa chỉ và nội dung GDMT (3)
1. Quần xã
sinh vật
Khái niệm: Một số quần xã tự nhiên
hoặc
nhân tạo ở địa phương,
xu
hướng biến đổi của quần xã đó.
2. Đặc trưng về
thành phần loài
trong quần xã
-Cạnh tranh
-Kí sinh
- ức chế - cảm nhiễm
SV này ăn SV khác
Hạn chế ô nhiễm hóa học, tăng
cường sử dụng sinh vật đối
kháng trong phòng trừ dịch hại
Bài 41: Diễn thế sinh
thái
Luận đề (1) Luận điểm (2) Địa chỉ và nội dung GDMT (3)
1.Diễn thế sinh
thái
Khái niệm về diễn thế sinh
thái
Hậu quả của một số vấn
nạn:
chặt phá rừng, ô nhiễm nguồn
nước, ô nhiễm đất ở địa
phương. sơ lược về tác hại của
chúng.
2. Nguyên nhân
của diễn thế sinh
thái
Nguyên nhân bên ngoài Biến đổi khí hậu
Hậu quả
Nguyên nhân bên trong Vấn đề ốc bưu vàng, rùa tai đỏ
3. Các loại diễn
thế sinh thái
Diễn thế nguyên sinh - Lợi ích của việc bảo vệ
môi trường
HST
Hệ sinh thái tự nhiên - Giá trị sinh học của các
HST và tác động của con
Hệ sinh thái nhân tạo
Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
Luận đề (1) Luận điểm (2) Địa chỉ và nội dung GDMT (3)
1. Trao đổi vật
chất
trong
quần xã sinh
vật
Chuỗi thức ăn Vai trò của các loài trong đời sống của
con người.
Bậc dinh dưỡng
Lưới thức ăn Đa dạng sinh học, ý nghĩa của việc duy
trì đa dạng sinh học.
2. Tháp sinh
thái
Tháp số lượng - Kỹ năng quan sát, thu thập,
phân
tích đánh giá hiện trạng
HST.
Tháp sinh khối
Tháp năng lượng
3. Hiệu xuất
sinh thái
Khái niệm hiệu
suất
sinh thái.
- Hiểu được nơi kết thức của vật
Chuỗi thức ăn Vai trò của các loài trong đời
sống
của con người.
Bậc dinh dưỡng
Lưới thức ăn Đa dạng sinh học, ý nghĩa của
việc
2. Một số khái
niệm sinh thái.
Tháp số lượng - Kỹ năng quan sát, thu thập,
phân tích đánh giá hiện
trạng HST.
Tháp sinh khối
Tháp năng lượng
3. Hiệu xuất sinh
thái
Khái niệm hiệu suất sinh
thái.
- Ý thức bảo vệ các hệ sinh thái.
- Tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm
năng lượng.
Bài 46: Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên
nhiên
Luận đề (1)
Luận điểm (2)
Địa chỉ và nội dung GDMT
1. Các dạng tài
nguyên thiên nhiên
Tài nguyên tái sinh
Tài nguyên không tái sinh
Tài nguyên năng lượng
Hình ảnh phản ánh thực
trạng môi trường
- HS đưa ra nhận
dinh
- Kỹ năng báo cáo, đánh giá
MT
2.3 Phương pháp tích hợp giáo dục BVMT trong dạy học phần STH bậc
Trung học phổ thông
Để thực hiện nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong quá trình
dạy học phần Sinh thái học bậc THPT, tôi đã sử dụng các phương pháp dạy
học theo hướng tích cực đưới đây :
2.3.1. Phương pháp thuyết trình
Thuyết trình là phương pháp dạy học truyền thống, chủ yếu dùng lời .
Trong dạy học tích hợp giáo dục môi trường, thuyết trình có thể sử dụng một
cách hiệu quả trong trường hợp kết hợp với kênh hình để hình thành những khái
niệm trừu tượng, giải thích nguyên nhân của các hiện tượng trong thế giới tự
nhiên.
Ví dụ: Khi dạy bài 42 – “Hệ sinh thái” – Sinh học 12, để tích hợp giáo dục
BVMT vào nội dung của bài học này, giáo viên có thể đưa ra các câu hỏi như
sau:
- Em có nhận xét gì về thực trạng hệ sinh thái trên trái đất hiện nay ?
- Chúng ta cần làm gì để khắc phục hiện tượng trên ?
- Bảo vệ môi trường là việc của ai? Vì sao phải bảo vệ môi trường ?.
Để học sinh hiểu và nắm vững nội dung của các câu hỏi trên, giáo viên phải
dùng lời thuyết trình khi khai thác các kênh hình, phân tích hình ảnh, diễn giải
nguyên nhân làm cho hệ sinh thái bị suy thoái và đưa ra các giải pháp khắc phục.
Thuyết trình với đặc trưng là dùng lời, còn có ưu điểm là giáo viên có thể
truyền cảm xúc vào lời nói khi kể những câu chuyện về môi trường cho học sinh
nghe. Khi kể chuyện, các em sẽ chăm chú nghe và qua nội dung câu chuyện có
thể thấy được sự lo lắng của cả nhân loại đến những tác hại mà sự cạn kiệt tài
da động vật”. Nhận định trên đúng hay sai? Tại sao?
Phương pháp đàm thoại có tác dụng giúp cho học sinh dễ hiểu và nắm vững
những vấn đề về môi trường hơn. Các em được cùng tham gia, trao đổi ý kiến
với nhau để xây dựng bài nên sẽ hoạt động sôi nổi hơn, qua đó kỹ năng tư duy
năng lực cá nhân được khai thác và phát triển.
Phương pháp này còn phản ảnh được mức độ hiểu và nắm vững kiến thức
cơ bản của học sinh, đồng thời giúp cho giáo viên có thể phát hiện được những
điểm yếu của học sinh và có biện pháp khắc phục ngay những điểm yếu đó. Tuy
nhiên phương pháp đàm thoại có nhược điểm là cần nhiều thời gian hơn. Mặt
khác, nếu thực hiện theo hình thức tổ chức hoạt động đồng loạt (cả lớp) thì
thường chỉ có một số ít học sinh tham gia thực sự nên giáo viên cần lựa chọn nội
dung tích hợp và hình thức tổ chức hoạt động để vận dụng phương pháp này cho
thích hợp và hiệu quả.
Ví dụ: Bài 44 - Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển.Khi dạy phần II - 1 chu
trình cacbon,
GV sử dụng biện pháp hỏi đáp tìm tòi sau:
Qua hình 44.2, tr196 SGK và các kiến thức Sinh học đã học, em hãy cho biết:
Hình 44.2. Chu trình cacbon
- Bằng những con đường nào cacbon đã đi từ môi trường ngoài vào cơ thể
sinh vật, trao đổi trong quần xã và trả lại môi trường không khí và môi trường
đất ?
- Có phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục
theo vòng tuần hoàn kín hay không ? Vì sao ?
- Nguyên nhân nào làm cho nồng độ khí CO
2
trong bầu khí quyển tăng ?
Hậu quả ? Chúng ta làm gì để hạn chế hậu quả trên ?
2.3.4. Phương pháp thảo luận nhóm
Là phương pháp dạy học tích cực, lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm từ 4 đến 6 học sinh hoặc 02 học sinh ngồi cùng bàn là một nhóm. Mỗi
+ Dự kiến các tình huống có thể nảy sinh và phương án giải quyết.
+ Bao quát và uốn nắn kịp thời hoạt động của các nhóm theo nội dung yêu cầu
và mục tiêu đã định.
+ Chú ý rèn cho học sinh tính tự giác, tích cực tham gia và ý thức tôn trọng ý
kiến của bạn.
+ Chọn hình thức tổ chức hoạt động phù hợp với đối tượng học sinh, mức độ và
tính chất của nội dung theo mục tiêu đã định.
+ Sau khi trả lời xong nội dung yêu cầu của các câu hỏi (phiếu học tập), giáo
viên phải nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và rút ra kết luận
(thông tin phản hồi).
+ Chọn nội dung tích hợp sát với nội dung của bài học. Qua đó giáo dục cho
học sinh ý thức bảo vệ môi trường, liên hệ thực tế ở môi trường nơi mà các em
đang sinh sống.
Ví dụ: Bài 41: Diễn thế sinh thái. Khi dạy mục II.
Cách thức tiến hành hoạt động nhóm như sau:
• Bước 1: Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ (04 học sinh ở hai bàn
quay lại thành 1 nhóm), giao nhiệm vụ, cung cấp phiếu học tập và hướng dẫn
các nhóm làm việc. Dựa vào các nguồn tài liệu do giáo viên cung cấp và nội
dung mục II trong sách giáo khoa để hoàn thành nội dung của phiếu học tập.
Phiếu học tập: Tìm hiểu các loại diễn thế sinh thái (5 phút)
Hoàn thành bảng sau khi quan sát đoạn phim về diễn thế nguyên sinh và diễn
thế thứ sinh, kết hợp mục III SGK:
Nội dung Diễn thế nguyên sinh Diễn thế thứ sinh
Giai đoạn khởi đầu
Giai đoạn giữa
Giai đoạn kết thúc
Từ bảng trên, so sánh diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận thống nhất nội dung và ghi kết
quả vào phiếu học tập. Giáo viên bao quát, hướng dẫn học sinh làm việc
Bước 3: Giáo viên tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả làm việc, tự đánh giá
NaOH để làm thay đổi độ PH của nước trong bình.
Thông qua nội dung và kết quả của thí nghiệm này, giáo viên liên hệ thực tế ở
địa phương, giáo dục cho học sinh ý thức BVMT nước để đảm bảo sự cân bằng
môi trường sinh thái ở địa phương.
2.3.6. Phương pháp đóng vai
Phương pháp đóng vai cho phép học sinh thể hiện hành động, quan điểm, đưa
ra quyết định về một vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học ngay tại lớp dựa trên
việc đóng giả làm các nhân vật có thật trong đời sống. Đóng vai phần nào giúp
học sinh trải nghiệm việc thực hiện các hành động BVMT, có được kinh nghiệm,
đây là cơ sở quan trọng góp phần hình thành ý thức, thái độ và hành vi của học
sinh về môi trường, vì vậy đây là phương pháp dạy học rất có hiệu quả trong
giáo dục môi trường.
Phương pháp đóng vai có thể dựa trên kịch bản và phân vai do giáo viên chuẩn
bị hoặc cũng có thể giáo viên đưa ra tình huống cần phải giải quyết, học sinh sẽ
phải tự chuẩn bị kịch bản và đề ra phương án giải quyết theo mục tiêu đã định.
Khi đóng vai, mỗi vai – nhân vật thường do một em đảm nhận, nhưng cũng có
thể chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm sẽ đại diện cho một vai – một
nhân vật nào đó trong kịch bản.
Ví dụ: Khi đưa ra biện pháp cần phải bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven
biển , giáo viên có thể tổ chức cho học sinh đóng các vai như sau:
• Lâm tặc: Khai phá rừng để nuôi tôm.
• Người nông dân sống ở vùng đệm: Thể hiện hành động tự ý chặt cây làm củi,
săn bắt động vật để làm thức ăn hoặc bán.
• Người dân lương thiện: Thể hiện bị bệnh tật do phải gánh chịu những hậu quả
của việc khai phá rừng bừa bãi và ô nhiễm môi trường (thiên tai, bệnh dịch, …).
• Cán bộ kiểm lâm: Ngăn cản không cho lâm tặc và người nông dân khai phá
rừng bừa bãi.
• Cán bộ địa phương đại diện cho pháp luật: Tất cả các hoạt động khai thác rừng
không có giấy phép là những hành vi vi phạm pháp luật, phải được xử lí nghiêm
khắc.