phương pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy vật lí - Pdf 24

Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm

PHềNG GIO DC V O TO HUYN ễNG HO
TRNG :THCS TễN C THNG
T: LI CễNG NGHấ

SNG KIN KINH NGHIM

PHƯƠNG PHáP TíCH HợP GIáO DụC bảo vệ
MÔI trờng trong giảng dạy vật lí H V TấN GIO VIấN : NGUYN TH NGOC THUY
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
1
Hũa Thnh, thang4, nm 2010
Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm
PHềNG GIO DC V O TO HUYN ễNG HO
TRNG :THCS TễN C THNG
T: LI CễNG NGHấ

SNG KIN KINH NGHIM

PHƯƠNG PHáP TíCH HợP GIáO DụC bảo vệ
MÔI trờng trong giảng dạy vật lí
H V TấN GIO VIấN : NGUYN TH NGOC THUY
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
2

Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm
SáNG KIếN KINH NGHIệM
PHƯƠNG PHáP TíCH HợP GIáO DụC bảo vệ
MÔI trờng trong giảng dạy vật lí
I. phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài:
Không ai có thể phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của môi trờng đối với
đời sống con ngời. Bởi môi trờng không chỉ là nơi tồn tại, sinh trởng và phát triển
mà còn là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên, các chất thải của đời sống và sản
xuất, đồng thời là nơi lu trữ và cung cấp thông tin cho con ngời. Nhng môi trờng
hiện nay đang xuống cấp, nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng. Vì vậy, môi trờng
cần đợc bảo vệ, bảo vệ môi trờng hiện nay đang là vấn đề mang tính toàn cầu. ở n-
ớc ta, đó cũng là vấn đề đợc quan tâm sâu sắc của tất cả các ngành, các cấp. Năm
2005, ngành giáo dục đã có Chỉ thị về việc tăng cờng giáo dục bảo vệ môi trờng,
trong đó nhiệm vụ trọng tâm là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi tr-
ờng và bảo vệ môi trờng bằng nhiều hình thức phù hợp nh thông qua các môn học
và hoạt động ngoại khoá
Vì vậy, để đáp ứng những yêu cầu đề ra, cùng với các môn học khác, trong
quá trình giảng dạy Vật lí việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi
trờng là vấn đề không thể thiếu.
2. Mục đích nghiên cứu:
Việc giáo dục bảo vệ môi trờng trong giảng dạy Vật lí nhằm mục đích để tất
cả các em hiểu đợc bản chất của các vấn đề về môi trờng nh tính phức tạp, quan hệ
nhiều mặt, tính hữu hạn của tài nguyên, thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi
trờng, quan hệ chặt chẽ giữa môi trờng và phát triển. Bên cạnh đó nhận thức đợc ý
nghĩa và tầm quan trọng của các vấn đề về môi trờng nh một nguồn lực để sinh
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
4
Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm
sống, lao động và phát triển. Từ đó có thái độ, có ý thức trách nhiệm, cách ứng xử

2005. Căn cứ quyết định1363/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc phê
duyệt đề án Đa nội dung bảo vệ môi trờng vào hệ thống giáo dục quốc
dân. Căn cứ quyết định 256/2003/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ về việc
phê duyệt Chiến lợc bảo vệ môi trờng Quốc gia đến năm 2010 và định hớng
đến 2020, xác định BVMT là bộ phận cấu thành không thể tách rời của
chiến lợc kinh tế - xã hội, là cơ sở quan trọng đảm bảo phát triển bền vững
đất nớc.
- Căn cứ chỉ thị số 32/ 2006/ CT- BGD & ĐT ngày 01-8-2006 về nhiệm vụ
trọng tâm giáo dục phổ thông. Chỉ thị 40-CT/TW của ban bí th về việc xây
dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.
- Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục & đào tạo tỉnh Phú Yên,
của phòng Giáo dục và đào tạo huyện Đông Hoà, của trờng THCS Tôn Đức
Thắng năm học 2008-2009.
2. Cơ sở lí luận :
Sự phát triển nhanh chóng về Kinh tế- xã hội trong những năm qua đã làm
đổi mới XHVN, chỉ số kinh tế không ngừng nâng cao. Tuy nhiên sự phát triển kinh
tế cha đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môi trờng, những hiểm họa suy thoái môi
trờng ngày càng đe dọa cuộc sống của loài ngời. Chính vì vậy bảo vệ môi trờng là
vấn đề sống còn của nhân loại và của mỗi quốc gia. Việc tích hợp nội dung giáo
dục bảo vệ môi trờng đối với bộ môn Vật lí là việc làm cần thiết giúp học sinh hiểu
biết đợc mối quan hệ giữa môi trờng tự nhiên, môi trờng xã hội và vai trò của con
ngời trong đó. Từ đó sẽ có thái độ thân thiện với môi trờng, yêu quý tôn trọng thiên
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
6
Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm
nhiên, tôn trọng di sản văn hóa và ý thức đợc hành động trớc vấn đề môi trờng nảy
sinh.
3. Cơ sở thực tiễn:
Hiện nay con ngời đã khai thác quá mức và sử dụng không hợp lí các nguồn
tài nguyên, dẫn đến mất cân bằng sinh thái, môi trờng sống bị ô nhiễm nghiêm

từ đó biết cách bảo vệ môi trờng.
3. Nguyên nhân:
- Thời lợng của một tiết học còn hạn chế (45ph) do đó giáo viên giảng dạy
ngại đi sâu vào việc tích hợp nội dung bảo vệ môi trờng.
- Do điều kiện phục vụ dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu, tài liệu,
sách báo cho GV và HS tham khảo cha đợc phong phú, cha đáp ứng đợc nhu cầu và
hấp dẫn học sinh.
- Kĩ năng sử dụng các phơng tiện phục vụ việc dạy học hiện đại của giáo
viên còn hạn chế. Nh việc sử dụng máy vi tính để chuẩn bị bài, cập nhật lu trữ
thông tin; sử dụng máy chiếu projecter để giảng dạy, su tầm các t liệu điện tử,
tranh ảnh, phim liên quan đến môi trờng
Ch ơng III : Giải pháp chủ yếu để tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng
trong giảng dạy Vật lí.
1. Cơ sở đề xuất giải pháp:
Hiện nay chúng ta đang đứng trớc tình trạng môi trờng bị suy thoái nghiêm trọng.
Nguyên nhân do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp đã thải ra môi
trờng một lợng khí thải rất lớn, làm ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trờng sống. Tuy
nhiên việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng nh trên sẽ không đem lại hiệu quả,
học sinh sẽ không hiểu biết về tác động của môi trờng đối với loài ngời, nh thế sẽ
làm môi trờng ngày càng mất cân bằng về sinh thái, đe dọa nghiêm trọng đến cuộc
sống con ngời. Để cho nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trờng có hiệu quả tôi
mạnh dạn trình bày một số phơng pháp tích hợp.
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
8
Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm
2. Các giải pháp chủ yếu :
2.1. Xây dựng nội dung tích hợp phù hợp với nội dung bài học
Để học sinh nhận thức đúng về vai trò của môi trờng đối với cuộc sống, từ
đó có những hành động cụ thể phù hợp thì trớc hết cần đa học sinh đến những vấn
đề gần gũi hoặc phù hợp với nhận thức của các em. Đối với bộ môn Vật lí, việc

3.2. Thu thập thông tin và hình ảnh trên mạng internet
Cách thông dụng nhất để tìm kiếm hình ảnh trên mạng là vào trang web
www.google.com.vn , gõ từ khoá liên quan đến chủ đề ta đang cần tìm.
Khi chọn đợc hình ảnh thích hợp nên lu lại trong một tập tin với định dạng
cỡ ảnh to nhất (khi đa vào giáo án điện tử hình ảnh sẽ đạt chất lợng cao hơn)
3.3. Lựa chọn thời điểm thích hợp trong tiến trình giảng dạy để tích hợp
Việc lựa chọn thời điểm và nội dung để tích hợp hết sức quan trọng. Một
mặt nó làm cho bài dạy trở nên sinh động và có ý nghĩa, mặt khác nếu lựa chọn
không phù hợp sẽ làm cho bài dạy bị đứt quãng và xa rời trọng tâm kiến thức. ý
thức đợc điều này giáo viên cần phải nghiên cứu kĩ lỡng các phơng án tích hợp để
vừa đảm bảo dạy đúng, dạy đủ vừa đạt đợc mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trờng.
* Ví dụ: Khi dạy bài: Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng
yên? - Vật lí 8
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
10
Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm
Vị trí tích hợp: Sau khi học sinh nắm đợc khái niệm hiện tợng khuếch
tán.
Hiện tợng khuếch tán là hiện tợng các chất tự hoà lẫn vào nhau. Hiện tợng
khuếch tán có thể xảy ra ở chất lỏng, chất khí, giữa chất lỏng và chất khí, thậm
chí còn xảy ra ở chất rắn.
Mặc dù không khí nhẹ hơn nớc biển nhng ở trong nớc biển vẫn có không
khí. Nếu thiếu không khí, các loài sinh vật trong lòng đại dơng không thể sống
đợc.
Có nhiều tàu chở dầu bị tai nạn làm dầu loang rộng trên mặt biển (Chẳng hạn:
Tàu Prestige chở hơn 77000 tấn dầu chìm ngoài khơi vùng biển Tây Ban Nha làm
tràn dầu trên biển trở thành sự cố tràn dầu nguy hại nhất từ trớc đến nay; Tàu chở
cần trục đâm phải tàu chở dầu ngoài khơi phía Tây Hàn Quốc khiến 66000 thùng
dầu thô bị tràn ra biển ) làm cho không khí không thể khuếch tán vào nớc làm
chết rất nhiều sinh vật sống trong lòng đại dơng, đồng thời cũng ảnh hởng đến

Vị trí tích hợp: Sau khi học sinh đã tìm hiểu nhiên liệu là gì và lấy các ví dụ về
nhiên liệu thờng gặp.
Hiện nay, than đá, dầu mỏ, khí đốt đang là các nhiên liệu chủ yếu của con ngời.
Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng các nhiên liệu này đã và đang gây những hậu
quả vô cùng nghiêm trọng ảnh hởng đến môi trờng sống của con ngời: Hạn hán, lũ
lụt, bão, sóng thần, khí thải từ nhà máy, xe cộ làm ô nhiễm không khí, nguồn nớc,
đất gây ma axít, thủng tầng ôzôn
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
12
Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm
Hậu quả của việc khai thác và sử dụng năng lợng hoá thạch
Hậu quả của việc khai thác và sử dụng năng lợng hoá thạch
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
13
Trờng THCS Tôn Đức Thắng Sáng kiến kinh nghiệm
Vậy con ngời cần làm gì để bảo vệ môi trờng?
Chúng ta biết rằng, các nguồn năng lợng nói trên không phải vô tận mà chỉ
trong vòng khoảng năm mơi năm nữa các nguồn nhiên liệu này sẽ cạn kiệt. Vì vậy,
một trong những nhiệm vụ vô cùng cấp bách của con ngời là phải tiết kiệm các
nhiên liệu sẵn có, đồng thời phải nghiên cứu tìm ra các nhiên liệu mới thay thế.
Hiện nay con ngời đã tìm ra nhiều nguồn năng lợng sạch, dồi dào phục vụ
cho sản xuất và cuộc sống:
Năng lợng từ đại dơng (nớc biển): phong phú nhất là các quốc gia có biển
lớn. Sóng và thuỷ triều làm quay tuabin máy phát điện.
Năng lợng Mặt Trời: Dùng chạy pin Mặt Trời
Bắt chớc quá trình quang hợp của thực vật, hiện nay các nhà khoa học đang
nghiên cứu tìm cách biến đổi năng lợng của ánh nắng (nguồn nguyên liệu vô tận)
thành nguồn nhiên liệu sạch và thân thiện với môi trờng.
Năng lợng gió: Sử dụng sức gió để quay tuabin máy phát điện. Đây là
nguồn năng lợng dồi dào, có ở mọi nơi.

Thay thế động cơ nhiệt bằng những động cơ khác không làm hoặc ít
làm ô nhiễm môi trờng: Vừa qua hãng GM và Segway đã phối hợp
sản xuất thành công loại ôtô 2 bánh đầu tiên trên thế giới với 2 chỗ
ngồi. Loại xe này sử dụng một bộ pin để hoạt động, vì vậy rất thân
GV: Nguyễn Thị Ngọc Thủy
15
Trêng THCS T«n §øc Th¾ng S¸ng kiÕn kinh nghiƯm
thiƯn víi m«i trêng. Lo¹i xe nµy cã thĨ ch¹y víi vËn tèc 56km/h. ChØ
cÇn mÊt vµi phót cho mét lÇn s¹c pin, chiÕc xe cã thĨ ch¹y ®ỵc tíi
56km.
* Qua qu¸ tr×nh tỉ chøc triĨn khai thùc hiƯn chuyªn ®Ị trªn t«i nhËn thÊy r»ng häc
sinh yªu thÝch m«n häc h¬n, chÊt lỵng bé m«n t¨ng lªn râ rƯt, sè häc sinh kh¸ giái
t¨ng. Cơ thĨ häc k× I n¨m häc 2009-2010 chÊt lỵng bé m«n VËt lÝ t¨ng h¬n so víi
cïng k× lµ 8,6%, häc sinh u kÐm gi¶m. Tuy nhiªn viƯc quan träng nhÊt lµ hÇu hÕt
tÊt c¶ c¸c häc sinh ®Ịu cã ý thøc tù gi¸c b¶o vƯ m«i trêng xung quanh, lµm cho
khu«ng viªn trêng THCS T«n §øc Th¾ng trë nªn xanh, s¹ch, ®Đp.
III. KÕT LN Vµ KIÕN NGHÞ
1. KÕt ln:
Trong qu¸ tr×nh d¹y häc, t«i rÊt chó träng tíi viƯc gi¸o dơc cho häc sinh c¸c
biƯn ph¸p b¶o vƯ m«i trêng. T«i nhËn thÊy, viƯc häc sinh ®ỵc tiÕp cËn víi nh÷ng
vÊn ®Ị hÕt søc gÇn gòi trong cc sèng ®· lµm cho c¸c em häc tËp s«i nỉi, chđ
®éng vµ tÝch cùc h¬n. C¸c em rÊt høng thó trong viƯc t×m hiĨu, ®a ra nguyªn nh©n
g©y « nhiƠm m«i trêng, ®ång thêi ®a ra c¸c biƯn ph¸p gi¸o dơc b¶o vƯ m«i trêng vµ
mét ®iỊu quan träng mµ t«i nhËn thÊy lµ c¸c em ®· biÕt quan t©m ®Õn m«i trêng
nhiỊu h¬n, cã ý thøc tham gia b¶o vƯ m«i trêng tèt h¬n.
2. KiÕn nghÞ:
- C¸c cÊp l·nh ®¹o cã kÕ ho¹ch cÊp thªm cho trêng ®Çu chiÕu projecter ®Ĩ
t¹o ®iỊu kiƯn thn lỵi cho gi¸o viªn gi¶ng d¹y b»ng gi¸o ¸n ®iƯn tư.
- Së Gi¸o dơc vµ §µo t¹o cÇn tỉ chøc häc tËp chuyªn ®Ị “Ph¬ng ph¸p tÝch
hỵp gi¸o dơc b¶o vƯ m«i trêng” vµ chuyªn ®Ị “Sư dơng tiÕt kiƯm n¨ng lỵng cã hiƯu

GV: Ngun ThÞ Ngäc Thđy
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status