Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
Tên đề tài:
“PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO GIẢNG DẠY MÔN
VẬT LÝ LỚP 7 ĐẠT HIỆU QUẢ CAO.”
MỤC LỤC
STT NỘI DUNG TRANG
MỤC LỤC
I
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
2
II
GIỚI THIỆU
3
1. Hiện trạng
3
2. Nguyên nhân 3
3. Giải pháp thay thế 4
4. Xác định vấn đề nghiên cứu 4
5. Giả thuyết nghiên cứu 4
III
PHƯƠNG PHÁP
4
1. Khách thể nghiên cứu 4
2. Thiết kế nghiên cứu 5
3. Quy trình nghiên cứu 6
4. Đo lường và thu thập dữu liệu 6
IV
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
7
Trong số các môn học ở trường THCS thì môn Vật lí là một trong những môn học thực
nghiệm, nó cung cấp cho học sinh rất nhiều các kiến thức cơ bản về thế giới tự nhiên nói
chung và về môi trường xung quanh. Vì thế qua môn học này, mỗi khi cung cấp một đơn vị
kiến thức cơ bản có liên quan đến môi trường thì người thầy có thể tích
hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào từng đơn vị kiến thức này hoặc từng bài giảng của
mình. Để việc tính hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào trong từng bài giảng có liên quan
đến môi trường đạt được hiệu quả cao nhất thì theo tôi, ngay từ lớp 7 là một trong những
lớp đầu cấp học mà các em mới được làm quen với môn Vật lí chúng ta cần phải làm sao
để không những gây được sự hứng thú học tập cho các em về môn học này, mà chúng ta
còn có thể lồng ghép kiến thức về môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường để rồi từ đó xây
dựng ý thức bảo vệ môi trường cho các em.
Là một cán bộ quản lý phụ trách chuyên môn, có chuyên môn về bộ môn Vật lý tôi
luôn trăn trở về vấn đề làm thế nào vừa dạy học sinh nắm bắt những kiến thức cơ bản của
bộ môn, vừa lồng ghép những đơn vị kiến thức về bảo vệ môi trường cho học sinh.
Trên cơ sở tìm tòi những tư liệu về bảo vệ môi trường, thu thập thông tin qua báo đài
và internet, đặt biệt là nắm bắt về phương pháp dạy học có tích hợp môi trường bộ môn vật
lí, bên cạnh đó dựa vào việc tìm ra những đơn vị kiến thức trong chương trình Vật lí 7 có
liên quan đến việc giáo dục BVMT, cộng với quá trình dạy thử nghiệm đạt hiệu quả khá tốt.
Tôi quyết định nghiên cứu đề tài “ Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường vào giảng dạy
môn Vật lí 7 đạt hiệu quả” để chia sẻ với các đồng nghiệp tham khảo.
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 7A và lớp 7B trường
THCS Lê Khắc Cẩn năm học 2010 – 2011 ( Năm học 2011 – 2012 các em đang học lớp 8A
và lớp 8B ), lớp thực nghiệm được thực hiện phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường vào
giảng dạy trong một số bài như: 1;3;5;8;15;17;29 ( Theo PPCT vật lý lớp 7 do Sở Giáo
Dục Đào Tạo Hải Phòng ban hành năm 2010 - 2011). Kết quả đã có ảnh hưởng rõ rệt đến
kết quả học tập của học sinh. Lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng, điểm
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
2
hạn chế.
3. Giải pháp thay thế:
Giáo viên sử dụng phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường vào trong giảng dạy vật lý giúp
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
3
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
các em dễ hiểu hơn, có kĩ năng vận dụng vào thực tế tốt hơn, hiểu rõ về bản chất các vấn
đề vật lý gắn với thực tế cuộc sống. Các em yêu thiên nhiên hơn, có ý thức bảo vệ môi
trường tốt hơn
4. Xác định vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường vào trong giảng dạy vật lý có làm
tăng kết quả học tập môn vật lý của học sinh lớp 7 trường THCS Lê Khắc Cẩn?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Có, việc sử dụng phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường vào trong giảng dạy vật lý có
làm tăng kết quả học tập môn lý của học sinh lớp 7A trường THCS Lê Khắc Cẩn, huyện An
Lão
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu:
Lựa chọn học sinh lớp 7A và lớp 7B Trường THCS Lê Khắc Cẩn năm học 2010 - 2011 để
tiến hành thực hiện ( Năm học 2011- 2012) Hiện các em đang là học sinh 2 lớp 8A và 8B:
Chọn 2 lớp: lớp 7A và lớp 7B, là hai lớp có nhiều điểm tương đồng: trình độ học sinh, số
lượng, giới tính, thành phần dân tộc,
Số HS Nam Nữ Dân tộc kinh
Dân tộc
khác
Ghi chú
Lớp 7A 34 14 20 34 0
Bài kiểm tra KSCL đầu năm học 2010 – 2011) với p = 0,45 ( p>0,05) suy ra sự chênh lệch
điểm trung bình của 2 nhóm Thực nghiệm và Đối chứng là không có ý nghĩa .Kết luận được
kết quả học tập 2 lớp trước tác động là tương đương nhau.
Bảng thiết kế nghiên cứu
Nhóm KT trước TĐ Tác động KT sau TĐ
Lớp 7A O1
Sử dụng phương pháp tích hợp bảo vệ
môi trường vào trong giảng dạy
O3
Lớp 7B O2
Không sử dụng phương pháp tích hợp
bảo vệ môi trường vào trong giảng
dạy
O4
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
3. Quy trình nghiên cứu
+ Chuẩn bị bài của giáo viên
Cô Lê Thị Bé dạy lớp 7B: ( Lớp đối chứng) . Thiết kế bài học không sử dụng phương pháp
tích hợp bảo vệ môi trường vào trong giảng dạy , các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động
bình thường
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
5
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
Bản thân tôi cùng bàn bạc và thống nhất với cô Lê Thị Bé dạy thực nghiệm ở lớp 7A ( Lớp
thực nghiệm ) : Tôi thiết kế bài học ở các bài : 1;3;5;8;15;17;29 ( Theo PPCT vật lý lớp 7
do Sở Giáo Dục Đào Tạo Hải Phòng ban hành năm 2010 - 2011). các tiến trình lên lớp
6
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
1. Phân tích dữ liệu
Tổng hợp kết quả chấm bài:
Lớp thực nghiệm 7A Lớp đối chứng 7B
Mot 7 6
Trung vị 7 6
ĐTB 7,47 6,45
Độ lệch chuẩn 1,35 1,27
Giá trị chênh lệch 1,02
p của T-test 0,0012
SMD 0,803
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữ hai lớp trước và sau tác động
Kết quả p = 0,0012 <0,05 cho thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý
nghĩa. Nghĩa là điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải do
ngẫu nhiên.
SMD = 0,803 nên mức độ ảnh hưởng của tác động khi sử dụng phương pháp tích hợp bảo
vệ môi trường vào trong giảng dạy Vật lý 7 là lớn. Giả thuyết được kiểm chứng.
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, TB, khá, giỏi kết quả của lớp thực
nghiệm 7A
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
7
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
Lớp 7A
Theo thang bậc điểm Cộng
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
3. Hạn chế
- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên còn đôi chỗ lúng túng, việc thu thập
các file ảnh còn gặp nhiều khó khăn; công sức đầu tư của giáo viên trong việc xây dựng
kho tranh ảnh chọn lọc lớn. Giáo viên cần phải có kỹ năng thiết kế bài trình chiếu điện tử,
kỹ năng tìm và chia sẻ tư liệu trên mạng Internet…
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Thông qua thực tế, khi tôi tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào trong từng bài học này
tôi thấy rằng, tuy thời gian để tôi tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong mỗi đơn vị kiến
thức có liên quan đến môi trường là rất ngắn nhưng học sinh thảo luận rất sôi nổi, và về nhà
các em cũng đã vận dụng rất thành công những kiến thức đó vào trong cuộc sống hàng
ngày, đôi khi các em còn đưa ra nhiều ý kiến rất hay trong vấn đề bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, tôi còn thấy các em còn là những tuyên truyền viên rất tích cực về bảo vệ môi
trường tại gia đình và địa phương.
Các em rất tích cục tham gia các hoạt động xã hội như: Tổ chức ngày hội tuyên truyền giữ
gìn và bảo vệ môi trường; tham quan ngoại khoá; đặc biệt là chương trình phát động tết
trồng cây đầu xuân hang năm. …
2. Khuyến nghị
- Nhà trường cần phải tạo điều kiện để giáo viên bộ môn tổ chức những buổi ngoại khóa về
giáo dục bảo vệ môi trường cho các em, thông qua những buổi ngoại khóa này giáo viên sẽ
chỉ ra cho các em những việc làm cụ thể nhằm bảo vệ môi trường.
- Nhà trường cần phải có camera hoặc máy ảnh kĩ thuật số để giáo viên có công cụ để đi thu
thập những hình ảnh cụ thể về ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở địa phương hoặc ở một
khu vực nào đó.
- Cần phải tổ chức những cuộc thi cho học sinh về đề tài bảo vệ môi trường nhân kĩ niệm
các ngày lễ lớn trong năm.
- Cần khuyến khích các giáo viên bộ môn sưu tầm cũng như tự làm các đồ dùng dạy học có
liên quan đến vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
thấy một vật(hình 1.2 a), gv kết hợp đặt ra các câu hỏi.
GV hỏi : Các em có biết vì sao các bạn học sinh ở thành phố bị cận nhiều hơn các bạn học
sinh ở nông thôn không ?
HS nhận thức : ở thành phố, do nhà cao tầng che chắn nên các học sinh thường phải học tập,
làm việc và vui chơi dưới ánh đèn điện (ánh sáng nhân tạo) hoặc ánh sáng khuếch tán nên
mắt thường dể bị cận. Chúng ta ở nông thôn học tập, làm việc và vui chơi dưới ánh sáng
chủ yếu là ánh sáng tự nhiên vì thế mà ít bị cận hơn.
GV: Để khắc phục hiện tượng trên thì các học sinh thành phố cần phải làm gì ?
HS trả lời : Các học sinh thành phố cần có kế hoạch học tập hợp lí, tổ chức vui chơi, dã
ngoại ở những nơi có nhiều ánh sáng tự nhiên.
GV nhấn mạnh : Các học sinh khi học tập phải đảm bảo ánh sáng, hạn chế học tập dưới ánh
sáng nhân tạo.
2. Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
a. Địa chỉ tích hợp: Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn
sáng truyền tới.
b. Phương pháp tích hợp: làm thí nghiệm H3.1, H 3.2 để hình thành kiến thức bống tối, sau
đó kết hợp giáo dục BVMT cho học sinh(có sử dụng hình ảnh minh họa).
GV: Trong sinh hoạt và học tập ta cần làm như thế nào để không có bóng tối?
HS trả lời : Trong sinh hoạt và học tập ta cần đảm bảo đủ ánh sáng, không có bóng tối. Vì
vậy, cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì lắp đặt một bóng đèn lớn.
GV: Vì sao người ta nói ở các thành phố thường bị ô nhiễm ánh sáng? (sử dụng hình ảnh
để học sinh quan sát)
Hs trả lời : ở các thành phố thường bị ô nhiễm
ánh sáng là do quá nhiều loại nguồn sáng có
cường độ chiếu sáng khác nhau.
GV: Sự ô nhiễm ánh sáng này có gây tác hại gì
cho con người ?
Hs nhận thức : Sự ô nhiễm ánh sáng gây ra các
tác hại cho con người như: Làm cho con người
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
trạng ô nhiễm rất nghiêm trọng
GV: Vậy chúng ta cần phải làm gì
để có được những mặt nước trong
xanh này?
HS nhận thức: dòng sông ở địa
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
12
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
phương chúng ta đang ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, vì vậy chúng ta không được vứt
rác thải xuống sông, nhắc nhở cha mẹ không được bơm các chất đọc hại từ vuông xuống
sông, tuyên truyền cho mọi người xung quanh ý thức giữ gìn môi trường.
4. Bài 12 : GƯƠNG CẦU LÕM
a. Địa chỉ tích hợp: Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia sáng song song thành
một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì
thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.
b. Phương pháp tích hợp: làm thí nghiệm( H 8.2 – sgk vl7), kết hợp sử dụnh hình ảnh về lợi
ích của việc dùng gương cầu lõm trong đời sống hằng ngày, đặt các câu hỏi có liên quan,
giáo viên nhấn mạnh kiến thức BVMT.
GV : Các em hãy cho biết chùm sáng của Mặt Trời là chùm sáng hội tụ, song song hay
phân kì?
Hs : Chùm sáng Mặt Trời là chùm sáng song song.
GV: Chùm sáng của Mặt Trời có vai trò gì?
Hs : Chùm sáng của Mặt Trời có một vai trò rất quan trọng cho sự sống trên Trái Đất, nó là
một nguồn năng lượng vô tận.
GV: Vậy chúng ta có thể sử dụng được nguồn năng lượng này không?
HD: Chúng ta vẫn có thể sử dụng được nguồn năng lượng này.
Gv : Việc sử dụng nguồn năng lượng này có mang lại lợi ích gì không?
dễ nhầm lẫn, thiếu chính xác.
+ Làm ảnh hưởng đến môi trường sống của
một số loài động vật
GV: Chúng ta cần phải làm gì để chống ô nhiễm tiếng ồn ?
HS hiểu :
- Phòng tránh ô nhiễm tiếng ồn:
+ Trồng cây: Trồng cây xung quanh trường học, bệnh viện, nơi làm việc, trên đường phố và
đường cao tốc là cách rất hiệu quả để giảm thiểu tiếng ồn.
+ Lắp đặt thiết bị giảm âm: Lắp đặt một số thiết bị giảm âm trong phòng làm việc như:
thảm, rèm , thiết bị cách âm để giảm thiểu tiếng ồn từ bên ngoài truyền vào.
+ Đề ra nguyên tắc: Lập bảng thông báo quy định về việc gây ồn. Cùng nhau xây dựng ý
thức giữ trật tự cho mọi người.
+ Các phương tiện giao thông cũ, lạc hậu gây ra những tiếng ồn rất lớn. Vì vậy, cần lắp đặt
ống xả và các thiết bị chống ồn trên xe. Kiểm tra, đình chỉ hoạt động của các phương tiện
giao thông đó cũ hoặc lạc hậu.
+ Tránh xa các nguồn gây tiếng ồn: Không đứng gần các máy móc, thiết bị gây ồn lớn như:
máy bay phản lực, các động cơ, máy khoan cắt, rèn kim loại… Khi cần tiếp xúc với các
thiết bị đó cần sử dụng các thiết bị bảo vệ (mũ chống ồn) và tuân thủ các quy tắc an toàn.
Xây dựng các trường học, bệnh viện, khu dân cư xa nguồn gây ra ô nhiễm tiếng ồn.
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
14
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
+ Học sinh cần thực hiện các nếp sống văn minh tại trường học: bước nhẹ khi lên cầu thang,
không nói chuyện trong lớp học, không nô đùa, mất trật tự trong trường học…
6. Bài 17 SỰ NHIỂM ĐIỆN DO CỌ SÁT
a. Địa chỉ tích hợp:
Có thể làm nhiễm điện vật bằng cách cọ xát
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
9. Bài 29 AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
a. Địa chỉ tích hợp:
Phải thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
b. Phương pháp tích hợp: tiến hành thí nghiệm H29.1, 29.2 – sgk vl7, để nêu những tác hại
của dòng điện đối với con người, liên hệ thực tế,
hình ánh sự cố chập điện….
GV : Khi chúng ta sử dụng điện thường gặp
những sự cố nào?
Hs nhận thức: Quá trình đóng ngắt mạch điện cao
áp luôn kèm theo các tia lửa điện, sự tiếp xúc điện
không tốt của các thiết bị đóng_ ngắt mạch điện
cũng có thể làm phát sinh các tia lửa điện. Tia lửa
điện có tác dụng làm nhiễu sóng điện từ ảnh
hưởng đến thông tin liên lạc hoặc gây ra các phản
ứng hóa học (tạo ra các khí độc như NO, NO
2
, CH
4
…),tia lửa điện truyền đến các vật liệu
xốp, dễ cháy có thể gây ra hỏa hoạn. Hàng năm các vụ hỏa hoạn ở các khu chợ, ở các khu
đô thị xảy ra chủ yếu là do chập điện, nguyên nhân sâu xa là do nhiều người còn thiếu sự
hiểu biết về vấn đề “An toàn khi sử dụng điện”.Hiện tượng cháy- chập điện không những
cướp đi tính mạng của con người mà nó còn làm thiệt hại nhiều tài sản, làm lãng phí điện
năng, làm ô nhiễm môi trường một cách trực tiếp và gián tiếp.
GV : Để khắc phục được sự cố trên các em cần phải làm gì ?
Hs nhận thức : Để khắc phục được sự cố trên ta cần phải :
- Đảm bảo sự tiếp xúc điện thật tốt trong quá trình vận hành và sử dụng các thiết bị
điện.
- Cần phải tìm hiểu kĩ các biện phỏp an toàn khi sử dụng điện.
Câu 6: Trong các trường hợp sau,
trường hợp nào tác dụng nhiệt là vô
ích?
A. Bếp diện. B. Quạt điện C. Bàn là. D. Ấm điện.
Câu 7: Để vẽ ảnh của một vật sáng dạng một đoạn thẳng AB tạo bởi gương phẳng ta sẽ
A. Vẽ ảnh A của điểm A.
B. Vẽ ảnh B của điểm B.
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
A
K
A
K
A
K
17
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
C. Vẽ ảnh A của điểm A và B của điểm B.
D. Vẽ ảnh A’ của điểm A và B’ của điểm B sau đó nối A’ với B’
Câu 8: Để đo hiệu điện thế của 1 thiết bị tiêu thụ điện người ta dùng dụng cụ :
A. Ampe kế B. Vôn kế C. Cân D. bình chia độ
Câu 9: Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại đó là tác
dụng nào của dòng điện?
P
B
A
K
19
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
trên nguyên tắc nào ?
A. Sự truyền thẳng ánh sáng B. Sự nở vì nhiệt của chất khí
C. Lực cân bằng D. Phương của dây dọi.
Câu 14 : Các hình vẽ dưới đây, hình nào biểu diễn chùm tia hội tụ.
A. Hình (a) B. Hình (b)
C. Hình (c) D. Hình (d).
Câu 15 : Những hình nào sau đây cho biết ánh sáng xuất phát từ điểm sáng S tới M?
A. Hình (a) B. Hình (b) C. Hình (c).
Câu 16 : Ngưỡng đau có thể làm đau nhức tai là:
A. 60dB B. 140 dB C. 130 dB D. 120 dB
Câu 17 : Vật phát ra âm cao hơn:
A. Khi vật dao động mạnh hơn.
B. Khi vật dao động chậm hơn
C. Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn
D. Khi tần số dao động lớn hơn.
Câu 18: Trên ô tô xe máy người ta thường lắp một gương
A. Gương cầu lồi ở phía trước người lái xe để quan sát ở phía sau.
B. Gương cầu lõm ở phía trước để quan sát ở phía sau.
C. Gương cầu lồi ở phía sau.
D. Gương cầu lõm ở phía trước.
Câu 19: Cho các hình vẽ sau, hình nào mô tả đúng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng?
A. Hình a. B. Hình
SAU TÁC ĐỘNG
1.
Phạm Văn An 6 7
2. Lương ngọc Anh 7 8
3. Nguyễn Thị Việt Anh 4 7
4. Lê Thị Chúc 6 6
5. Nguyễn Văn Hà 7 8
6. Nguyễn Đức Hải 4 6
7. Nguyễn Thị Hằng 9 9
8. Nguyễn Thị Thúy Hằng 9 9
9. Lê Thị Hân 6 7
10. Kiều Thái Hậu 7 8
11. Nguyễn Hữu Hoàng 7 9
12. Vũ Việt Hoàng 9 9
13. Nguyễn Thị Mai Hương 6 7
14. Vũ Thị Thu Hương 4 4
15. Phạm Đắc Kỳ 10 10
16. Lê thị Lan 6 7
17. Lê Thị Lệ 6 8
18. Đỗ Thị Mỹ Linh 9 9
19. Lương Thị Ngọc Linh 3 4
20. Lê văn Long 10 10
21. Nguyễn thị Nga 7 8
22. Phạm Thị Ngọc 7 8
23. Nguyễn Thi Nhung 6 7
24. Vũ Anh Quyền 6 8
25. Nguyễn Văn Sĩ 6 6
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
22
13. Lê Việt Hoàng 7 7
14. Nguyễn Thị Huyền 6 6
15. Lê Thị Thanh Huyền 9 9
16. Nguyễn Trung Hưng 7 8
17. Đào Thị Hương 8 8
18. Nguyễn Trọng Lâm 8 8
19. Nguyễn Thị Liên 4 4
20. Nguyễn Hữu Minh 7 7
21. Nguyễn Thị Ngân 4 4
22. Nguyễn Hồng Nhung 7 6
23. Nguyễn Đức Sáng 7 6
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn
23
Đề tài: Phương pháp tích hợp bảo vệ môi trường
vào giảng dạy môn vật lý lớp 7 đạt hiệu quả cao
24. Nguyễn Ngọc tân 6 6
25. Đào Xuân Thành 6 6
26. Nguyễn Thị Thi 5 7
27. Lê Thị Thuyến 7 7
28. Lương Thị Trang 7 5
29. Vũ Thị Trang 7 7
30. Nguyễn Thị Tuyết 7 6
31. Lê Quang Vinh 6 6
32. Đào Đình Vũ 8 7
33. Lê Thị Xuyến 8 6
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Hùng
Phó Hiệu trưởng trường THCS Lê Khắc Cẩn