Biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy một số bài sinh học 9 có hiệu quả - Pdf 26

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Bảo vệ môi trường hiện đang là một trong nhiều mối quan tâm mang tính
toàn cầu. Nghị quyết 41/NQ-TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ chính trị
về công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước: Quyết định số 1363/QĐ-TTG ngày 17 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng
chính phủ về việc bảo vệ môi trường Quốc gia năm 2010 và định hướng đến
năm 2020 đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho những nỗ lực và quyết tâm bảo vệ
môi trường.
Giáo dục bảo vệ môi trường là một vấn đề cấp bách, là vấn đề có tính khoa
học, tính xã hội sâu sắc. Đặc biệt vấn đề này rất cần thiết cho các em học sinh -
những chủ nhân tương lai của đất nước. Làm thế nào để hình thành cho các em ý
thức bảo vệ môi trường và thói quen sống vì một môi trường xanh - sạch - đẹp.
Vỡ vậy việc vận dụng tư tưởng dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ vào qúa trình
dạy học là rất cần thiết, là một xu hướng của dạy học được mọi ngành quan tâm
nhằm giáo dục cho học sinh những vốn hiểu biết cơ bản về kiến thức bảo vệ môi
trường.
Là giáo viên sinh học, việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các em
qua tiết dạy là một yêu cầu không thể thiếu trong quá trình dạy học. Vậy phải
giáo dục như thế nào mới có hệ thống và hiệu quả. Tôi xin mạnh dạn đưa ra một
số kinh nghiệm về “Biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy một
số bài sinh học 9 có hiệu quả” nhằm:
- Rút ra một số kinh nghiệm trong việc “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
vào một số tiết dạy trong chương trình sinh học 9”.
- Xây dựng một số bài soạn theo định hướng “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường” có tính chất minh họa đã được dạy ở thực nghiệm.
- Kết quả đạt được khi thực hiện đề tài.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu để xác định tầm quan trọng của việc tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường vào việc giảng dạy bộ môn sinh học, góp phần nâng cao chất lượng
học tập của học sinh, đặc biệt là vấn đề tham gia làm giảm ô nhiễm môi trường

nhau.
PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SỞ CỦA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU.
1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Để hình thành kiến thức, kỹ năng, thái độ và phát huy năng lực tự lực tích cực
của học sinh đặc biệt các em người dân tộc trình độ nhận thức của các em còn rất
nhiều hạn chế vì vậy trong giảng dạy giáo viên có nhiều phương pháp dạy học
khác nhau và có nhiều biện pháp thực hiện. Khi soạn giáo án việc xây dựng câu
hỏi giáo dục bảo vệ môi trường được giáo viên thường xuyên tiến hành hầu hết ở
các bài có tích hợp môi trường. Mang lại kết quả cao trong việc thực hiện mục
tiêu của mỗi phần, mỗi bài, mỗi chương. Việc thường xuyên xây dựng các câu
hỏi liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường sẽ đưa học sinh vào những tình
huống có vấn đề cần giải quyết, mà muốn giải quyết được những vấn đề đó học
sinh phải tích cực vận động linh hoạt, sáng tạo những kiến thức đã có để hoàn
thành nội dung giáo viên đưa ra. Đa số học sinh thường gặp khó khăn trong việc
tiếp thu các kiến thức bảo vệ môi trường cũng như việc áp dụng kiến thức giáo
dục bảo vệ môi trường vào bảo vệ môi trường sống thực tế của mình. Vì vậy
tăng cường tích hợp vấn đề bảo vệ môi trường là việc làm cần thiết và cấp bách
đối với mỗi giáo viên hiện nay. 2
2. Cơ sở thực tiễn của quá trình nghiên cứu.
Từ thực tiễn giảng dạy, kết hợp với dự giờ của đồng nghiệp ở trường THCS
Nguyễn Chí Thanh, tôi nhận thấy hiện nay giáo viên đã và đang áp dụng 1 số
vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường vào giảng dạy. Tuy vậy việc áp dụng còn
lúng túng đặc biệt là biện pháp xây dựng câu hỏi, giáo viên thường sử dụng
những câu hỏi có sẵn, nhiều khi chưa sát với đối tượng học sinh, không kích
thích phát huy được năng lực tự lực, sáng tạo của học sinh, làm cho học sinh thụ
động trong việc lĩnh hội kiến thức.

trọng của ô nhiễm môi trường.
Hiện nay đa số giáo viên bỏ qua phần liên hệ thực tế cuối bài là do một trong
các lý do sau:
+ Thời gian không còn đủ.
+ Phần liên hệ được coi là phần phụ.
+ Giáo viên ít có kỹ năng thực tế.3
+ Học sinh ít có kiến thức thực tế dẫn đến việc liên hệ cho các em là rất khó
khăn
Từ những lý do đó mà hiện nay học sinh chưa có ý thức cao trong bảo vệ môi
trường. Vậy chúng ta cần phải tìm ra biện pháp để khắc phục vấn đề này.
Đối với bài học mà toàn bộ nội dung có liên quan đến môi trường, ví dụ chương
III và chương IV phần sinh vật và môi trường trong chương trình sinh học lớp 9.
Đòi hỏi giáo viên và học sinh đều phải cập nhật thông tin thường xuyên thì nội
dung bài học mới trở nên phong phú. Nhưng một vấn đề đặt ra, người giáo viên
nếu chỉ thiết kế nội dung bài học theo SGK thì học sinh sẽ cảm thấy chán học vì
học sinh hiện nay có rất ít kiến thức thực tế: SGK nói những gì thì học sinh biết
điều đó hoặc giáo viên phải cung cấp thông tin. Từ đó dẫn tới việc giáo dục ý
thức bảo vệ môi trường cho các em chưa đạt được hiệu quả cao .
1.2. Về phía học sinh.
- Hiện nay đa số học sinh, đặc biệt là học sinh Trường THCS Nguyễn Chí Thanh
–Đăk Mil chưa có kỹ năng thu nhận thông tin từ mọi phương tiện làm vốn kiến
thức để vận dụng kiến thức thực tế vào bài học.
- Ít được tiếp xúc với thực tế nên chưa đánh giá hết mức độ ô nhiễm môi trường,
còn thờ ơ trước sự ô nhiễm môi trường.
- Bản thân một số học sinh là tác nhân trực tiếp gây ô nhiễm môi trường.
- Trong tình hình thực tế rất nhiều học sinh vẫn hiểu một cách mơ hồ về tác hại
của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe, đời sống con người, gia đình và xã

9A2 32 0 0% 23 72% 9 28%
Tổng 62 1 1.7% 42 67.7% 19 30.6%
Từ thực trạng trên, ở năm học 2009-2010 trong quá trình giảng dạy của mình
tôi đã thử nghiệm phương pháp thích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy
một số bài sinh học 9 nhằm mục đích nâng cao chất lượng môn sinh học và ý
thức bảo vệ môi trường cho học sinh lớp 9 trường THCS Nguyễn Chí Thanh.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Các giải pháp thực hiện.
1.1 Giáo viên có thể giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ngay
trong các hoạt động dạy của mình.
Nếu trong cấu trúc bài học nội dung có liên quan tới môi trường được đặt ở
cuối mỗi bài nên chiếm một nội dung rất nhỏ trong bài, tuy nhiên người giáo
viên nhất thiết không được coi là phần phụ mà dễ bỏ qua . Cần đưa vào mục tiêu
giáo dục của bài. Giáo viên dẫn dắt gợi ý cho học sinh tự nói dựa trên hiểu biết
của mình, sau đó giáo viên khuyến khích cho điểm đối với học sinh đưa ra
những thông tin đúng ngoài SGK.
Ví dụ: Bài 53:Tác động của con người đối với môi trường - SGK Sinh học
9.
Giáo viên cho học sinh tự đọc thông tin tìm hiểu sự tác động của con người tới
môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội, học sinh sẽ hiểu được thời kì
nguyên thủy môi trường ít chịu tác động của con người, thời kì xã hội nông
nghiệp đã chịu sự tác động chủ yếu của con người do hoạt động phá rừng làm
rẫy , xây dựng khu dân cư …đặc biệt đến thời kì xã hội công nghiệp thì việc cơ
giới hóa nông nghiệp, đô thị hóa…dẫn đến suy giảm môi trường . VD: Việc nhà
máy bột ngọt Vê đan thải chất thải ra môi trường gây ô nhiễm môi trường, việc
khai thác vàng, khai thác quặng trái phép đã gây tới hậu quả xấu cho môi
trường…
Tiếp theo giáo viên yêu cầu học sinh tự tìm hiểu những hoạt động của cộng
đồng dân cư nơi mình đang sống có ảnh hưởng tới môi trường như thế nào?
Cuối cùng tìm ra các biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.

phần sinh thái và môi trường sinh học 9) thì ta nên sử dụng phương pháp này:
Ví dụ: Bài 58: Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên - Sinh học 9
Bài này gồm 3 nội dung: Sử dụng hợp lý tài nguyên đất.
Sử dụng hợp lý tài nguyên nước.
Sử dụng hợp lý tài nguyên rừng.
Giáo viên giao nhiệm vụ cho các tổ về chuẩn bị các tình huống ( mỗi tổ 1 tính
huống, 1 nội dung) sau đó các tổ đưa ra tình huống sử dụng một loại tài nguyên
nào đó và yêu cầu tổ khác giải quyết tình huống đó, xem sử dụng như thế đã hợp
lý chưa , giải thích …
1.4. Tổ chức ngoại khoá trong giờ thực hành.
Địa phương Đak Nông thuộc vùng núi, hệ sinh thái rất đa dạng và phong phú,
trong những năm gần đây dưới sự tác động của con người môi trường tại đây có
nhiều thay đổi cả tích cực và tiêu cực. Vì vậy tổ chức ngoại khoá cho cho học
sinh là là một dịp để các em nắm chắc nội dung bài học, từ đó tìm ra phương
pháp bảo vệ môi trường hiện tại và tương lai.
2. Các biện pháp để tổ chức thực hiện.
2.1. Xác định phương pháp giảng dạy bài học có liên quan tới môi trường.
Đối với học sinh THCS, cần giáo dục ý thức quan tâm đến môi trường, trang
bị cho các em những hiểu biết và cần thiết để các em có khả năng xử lí một số
vấn đề môi trường cụ thể.
Việc lựa chọn phương pháp để giáo dục bảo vệ môi trường một mặt phụ thuộc
vào môn học, mặt khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường.
Ví dụ: Bài 54 - 55: Ô nhiễm môi trường - Sinh học 9
Để thực hiện nội dung bài học này thì giáo viên phải giao nhiệm vụ cho học sinh
kẻ bảng 55 trang 168 vào vở bài tập.
- Mỗi tổ chuẩn bị nội dung: + Ô nhiễm khí hậu.
+ Ô nhiễm nguồn nước.
+ Ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, hoá chất.
+ Ô nhiễm do chất thải rắn.


+ Tổ 4: Ô nhiễm do chất thải rắn. Ô
nhiễm tiếng ồn.
Giáo viên ghi nội dung học sinh báo
cáo lên bảng.
Giáo viên nhận xét.
Giáo viên cho điểm.
Học sinh làm việc theo nhóm.
-Thảo luận các nội dung.
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm.
+ Biện pháp hạn chế ô nhiễm.
+ Liên hệ bản thân.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Học sinh đánh giá cho điểm
Sau mỗi kết quả từng tổ học sinh thể
hiện bảng, đó là nội dung bài học.
* Tiểu kết: Bảng 55. Các bịên pháp hạn chế ô nhiễm.
Các loại ô nhiễm. Tác nhân gây ô nhiễm.
Biện pháp hạn
chế.
1. Ô nhiễm không khí.
- Khí thải từ hoạt động công
nghiệp và sinh hoạt.
a, b, d, e, g, i, k,
l, m, o.
2. Ô nhiễm nguồn nước.
- Nước thải từ hoạt động công
nghiệp và sinh hoạt, xác chết
động thực vật, rác thải đổ ra
sông

8. Ô nhiễm tiếng ồn.
Do các nhà máy, phương tiện
giao thông.
g, i, k, o, p.
2.2. Tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường dưới dạng các trò chơi.
Các trò chơi, tìm hiểu có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc hình thành ý thức
bảo vệ môi trường vì:
- Gây hứng thú cho học sinh khi nghiên cứu vấn đề về bảo vệ môi trường.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh đối với những vấn đề
về bảo vệ môi trường.
- Giúp học sinh mở rộng và nâng cao kiến thức về bảo vệ môi trường.
- Phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác nhóm nhỏ.
- Hình thành khả năng tự học, tự nghiên cứu.
Để tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường dưới hình thức này giáo viên cần tuân
thủ các bước sau:
Bước 1: Xác đinh tên chủ đề.
Bước 2: Xác định mục tiêu, nội dung.
Bước 3: Xác định thời gian, địa điểm.
Bước 4: Thành lập nhóm giám khảo
Bước 5: Tuyên truyền phát động trò chơi.
Bước 6: Thiết kế chương trình.
Bước 7: Chuẩn bị cơ sở vật chất - thiết bị
Bước 8: Tiến hành trò chơi.
Bước 9: Tổng kết, rút kinh nghiệm.
Ví dụ: Dạy bài 62: Thực hành vận dụng luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ
môi trường ở địa phương (Sinh học 9)
Hoạt động 1: Giáo viên nêu mục tiêu và yêu cầu bài học
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành.
- GV chia học sinh thành 4 tổ.
- Giao nhiệm vụ cho mỗi tổ.

Mức độ ô nhiễm
Nguyên nhân gây
ô nhiễm
Đề xuất biện
pháp khắc phục
Sau đó đến giờ thực hành giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm, quan sát, thảo
luận nhóm tự tìm đáp án điền vào bảng.Trong quá trình thực hành bằng kiến
thức thực tế học sinh cảm nhận được vai trò của việc bảo vệ môi trường tại địa
phương nói riêng và trên toàn cầu nói chung trong giai đoạn hiện nay.
3. Một số bài có nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường .
TIẾT 61; BÀI 58: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh phân biệt và lấy được ví dụ về các dạng tài nguyên.
- Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Học sinh hiểu được khái niệm phát triển bền vững.
2. Kỹ năng:
- Thu thập, phân tích và nghiên cứu thông tin.
- Quan sát tranh vẽ, hoạt động nhóm và trình tự bày trước lớp.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
Có ý thức giữ gìn bảo vệ, sử dụng và phát triển hợp lí các dạng tài nguyên.
II/ CHUẨN BỊ:
-Tranh và hình vẽ hình 58.1; 58.2
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang.
- Tư liệu về tài nguyên thiên nhiên.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG :


e . Dầu lửa
g. Tài nguyên sinh vật.
h. Bức xạ mặt trời.
i. Than đá.
k. Năng lượng thuỷ
triều.
l. Năng lượng suối nước
nóng.
GV: Nhận xét đưa ra đáp án đúng
GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin mục I
trang 173 SGK và trả lời câu hỏi:
? Hãy kể tên các dạng tài nguyên không tái sinh
ở nước ta? (Có thể kể thêm tài nguyên không tái
sinh ở địa phương).
? Theo em tài nguyên rừng là tài nguyên tái sinh
hay không tái sinh ? Vì sao?
Từ phiếu học tập vừa hoàn thành và thông tin
thu nhận được em hãy cho biết:
? Có những dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu
nào ? Mỗi dạng lấy ví dụ minh hoạ?
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
- Học sinh nghiên cứu thông
tin độc lập.
- Hoàn thành phiếu học tập
theo nhóm.
- Đại diện 1-2 nhóm trình
bày.
- Nhóm khác nhận xét bổ
sung.
* Yêu cầu nêu được đáp án :

những nơi có thực vật bao phủ và làm
ruộng bậc thang lại có thể góp phần
chống xói mòn đất?
? Vậy sử dụng tài nguyên đất như thế nào
là hợp lí?
- Cả lớp lắng nghe và theo dõi thông
tin.
- HS hoàn thành bảng
- Yêu cầu nêu được: Những nơi đó
khi nước chảy va vào gốc cây, thảm
mục nên vận tốc chậm lại làm đất
hạn chế xói mòn.
* Tiểu kết 1: Sử sụng tài nguyên đất hợp lí và làm cho đất không bị thoái hoá.
+ Nâng cao độ phì nhiêu của đất
+ Chống xói mòn đất, chống khô hạn, chống nhiễm mặn.
+ Trồng cây gây rừng.
2. Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV yêu câu học sinh nghiên cứu thông
tin mục 2 trang 175 SGK .
GV gợi ý để học sinh tìm các ví dụ tại địa
phương.
Sau khi HS hoàn thành bảng thì GV yêu
cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
? Nếu thiếu nước sẽ có tác hại gì?
? Nêu hậu quả của việc sử dụng nguồn
nước bị ô nhiễm?
? Trồng rừng có tác dụng trong việc bảo vệ
tài nguyên nước không ? (Dựa vào chu
trình nước)

?Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng có ý nghĩa
gì?
- GV nhận xét và rút ra kết luận
HS nghiên cứu thông tin độc lập
Làm cạn kiệt nguồn nước,xói
mòn đất, ảnh hưởng tới khí hậu,
mất nguồn gen sinh vật.
+ Rừng Cúc Phương, Ba Vì, Tam
Đảo, Cát Tiên, Bạch Mã, Pù
Mát
* Tiểu kết 3: Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng là phải kết hợp giữa khai thác,
bảo vệ và trồng rừng.
* Kết luận chung: Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta phải
biết sử dụng tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã
hội hiện tại vừa bảo đảm đáp ứng duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ
mai sau.
Bảo vệ rừng và cây xanh trên mặt đất sẽ có vai trò quan trọng trong việc bảo
vệ đất, nước và các tài nguyên sinh vật khác.
IV. CỦNG CỐ :
Câu 1: Hãy đánh dấu x vào  câu trả lời đúng .
1. Những tài nguyên sau là tài nguyên không tái sinh.
 Than đá, đất, nước, dầu hoả.
 Dầu mỏ, thiếc, gió, nước, đá vôi.
 Dầu lửa, vàng, quặng, than đá.
2. Tài nguyên tái sinh là :
 Nguồn tài nguyên sau khi sử dụng ít nước ít phục hồi.
 Nguồn tài nguyên sau khi sử dụng hợp lí không được phục hồi.
 Nguồn tài nguyên sau khi sử dụng hợp lí sẽ được phục hồi.
Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái
sinh?

với môi trường. Muốn có năng suất cao trong
sản xuất cần phải chú ý đến việc cải tạo môi
trường
(trồng luân canh, cải tạo đất, bón phân hợp
lí…).
Lồng
ghép
bộ
phận
Bài 29.
Bệnh và
tật di
truyền
người
Phần III.
Các biện
pháp hạn
chế phát
sinh tật,
bệnh di
truyền .
Bệnh và tật di truyền người do ảnh hưởng của
tác nhân vật lý, hoá học trong môi trường tự
nhiên, do ô nhiễm môi trường hoặc do rối loạn
trao đổi chất trong môi trường nội bào.
Biện pháp: Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử
dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các
hành vi gây ô nhiễm môi trường.
Lồng
ghép

thiết với nhau. Số lượng cá thể trong quần thể
luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với
khả năng của môi trường.
Lồng
ghép
bộ
phận
Bài 50.
Hệ sinh
thái.
Phần I.
II.
Các sinh vật gắn bó với nhau bởi nhiều mối
quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai
trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi thức
ăn và lưới thức ăn, giáo dục ý thức bảo vệ đa
dạng sinh học.
Lồng
ghép
bộ
phận
Bài 53.
Tác động
của con
người đối
với môi
trường.
Phần I,
II, III.
- Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả

bài học.
Hậu quả ô nhiễm môi trường. Từ đó đề ra
biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường.
Lồng
ghép
Bài 58. Sử
dụng hợp
lý nguồn
tài nguyên
thiên
nhiên.
Phần I,
II.
Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận,
chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm
và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài
nguyên của xã hội hiện tại vừa duy trì được
các nguồn tài nguyên cho thế hệ sau. Bảo vệ
rừng và cây xanh trên trái đất sẽ có vai trò
quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các
nguồn tài nguyên sinh vật khác. Liên hệ việc
phá rừng, không ăn thịt thú rừng.
Lồng
ghép +
Liên
hệ
Bài 59.
khôi phục
môi
trường và

vệ môi
trường.
Phần I,
II, III.
Nâng cao ý thức của học sinh trong việc bảo
vệ môi trường ở địa phương.
Lồng
ghép
Bài 62.
Vận dụng
luật …
Toàn bài
Nâng cao ý thức của học sinh trong việc bảo
vệ môi trường ở địa phương.
Lồng
ghép
5. Một số phiếu điều tra để xác định chất lượng, ý thức BVMT của học sinh.14
PHÒNG GD & ĐT ĐĂK MIL
TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH
PHIẾU ĐIỀU TRA
( Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh)
Trên đường đi học về em phát hiện có một con thú rừng con bị lạc mẹ, em
sẽ làm gỡ trong các trường hợp sau ( đánh dấu X vào  mà em chọn).
 Bắt đi bán ngay cho lái buôn vì nó rất đắt.
 Cho nó ăn vì nó đang rất đói.
 Mang về nhốt làm cảnh riêng cho nhà mình.
 Nộp cho các chú kiểm lâm nơi gần nhất.

1……….
2………
3………
Câu 3. Nêu các biện pháp bảo vệ thiên nhiên?
ĐỀ 1 : KIỂM TRA 1TIẾT
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Câu 1.( 2 điểm). Hãy chọn câu trả lời đúng.
1. Biện pháp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là
A. Không khai thác. B. Trồng nhiều hơn khai thác.
C. Cải tạo rừng. D. Trồng và khai thác yheo kế hoạch.15
2. Cho các biện pháp sau đây:
a. Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b. Tăng cường trồng rừng ở khắp mọi nơi.
c. Bảo vệ các loài sinh vật.
d. Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm.
e. Tạo ra các loài vật nuôi cây trồng, có năng suất cao.
Những biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường là:
A. a, b, c, d. B. a, b, d, e.
C. b, c, d, e. D. a, c, d, e.
Câu 2. ( 2 điểm). Tìm các cụm từ phù hợp điền vào ô trống để hoàn thiện bảng:
Các biện pháp cải tạo hệ sinh thái bị thoái hoá.
Các biện pháp bị thoái hoá. Hiệu quả.
Trồng cây gây rừng ở đất trống đồi trọc. …………………….
Tăng cường công tác làm thuỷ lợi, tưới tiêu hợp lí. …………………….
Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh. …………………….
Thay đổi các loại cây trồng hợp lí. ……………………
Chọn giống vật nuôi, cây trồng thích hợp và có năng

giảng dạy).16
Lớp Sĩ số
Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh
Tốt Trung bình Yếu kém
SL % SL % SL %
9A1 30 1 3% 19 64% 10 33%
9A2 32 0 0% 23 72% 9 28%
Tổng 62 1 1.7% 42 67.7% 19 30.6%
Nhận xét bảng 1 và bảng 2.
Chất lượng học sinh còn rất thấp: 35% học sinh có điểm dưới trung bình,
không có học sinh nào đạt diểm 9- 10.
Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh còn hạn chế: 30% học sinh có ý thức
bảo vệ môi trường kém, số học sinh có ý thức bảo vệ môi trường tốt chỉ đạt 6%.
* Sau khi áp dụng việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào dạy một số
bài sinh học 9 tôi đã thu được kết quả như sau:
Bảng 3: Kết quả thi học kì II năm học 2009-2010 (sau khi tích hợp giáo dục môi
trường vào giảng dạy).
Lớp Sĩ số
Dưới 5.0 5.0- dưới 7.0 7.0- dưới 9.0 9.0-10
SL % SL % SL % SL %
9A1 30 5 16.6% 8 26% 6 20% 11 36%
9A2 32 3 9.4% 9 28% 7 35% 13 40%
Tổng
cộng
62 8 12.9% 21 33.8% 9 14.5% 24
38.8
%

10.
Việc tích hợp kiến thức bảo vệ môi trường đã giúp cho ý thức bảo vệ môi
trường của học sinh được tăng lên rất cao có tới 74% học sinh đạt ý thức bảo vệ
môi trường tốt và không có học sinh nào có ý thức bảo vệ môi trường kém.
Do vậy việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào giảng dạy các bài sinh
học 9 là việc làm có hiệu quả và hết sức cần thiết.
II. KIẾN NGHỊ -ĐỀ XUẤT.
1. Kiến nghị.
Trên đây là một số kinh nghiệm về tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào
dạy một số bài sinh học9 mà bản thân tôi đã áp dụng giảng dạy trực tiếp ở
trường THCS Nguyễn Chí Thanh và đã có bước khả thi tuy nhiên tôi có một số
kiến nghị là:
- Tích hợp kiến thức để giảng dạy bộ môn sinh học nói chung và bảo vệ môi
trường nói riêng đòi hỏi người giáo viên cần có kỹ năng và kiến thức; vì vậy
kính mong Phòng giáo dục có các chuyên đề thảo luận riêng thông qua sinh
hoạt cụm chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm.
- Đối với giáo viên khi thực hiện giảng dạy phần ô nhiễm môi trường chúng ta
không nên coi là phần phụ mà phải nghiêm túc chuẩn bị nội dung, phương pháp
sao cho học sinh thấy đây là vấn đề cấp bách của con người trong thế kỷ XXI.
- Cần xem vấn đề tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường là việc làm cần thiết và
hiệu qua.
2. Đề xuất.
- Giáo viên cần được quan tâm hơn nữa từ các cấp lãnh đạo về vấn đề viết sáng
kiến kinh nghiệm(SKKN).
- Những SKKN có chất lượng cần được phổ biến rộng rãi đến từng cán bộ giáo
viên.
- Giáo viên thường xuyên cập nhật thông tin qua mạng Internet để lấy tư liệu cần
thiết góp phần tạo bài giảng sinh động góp phần tạo hứng thú học tập cho học
sinh.
Đề tài này tôi viết được trãi nghiệm qua thời gian giảng dạy thực tế song

Đăk Mil ngày 14 tháng 5 năm 2012
Người viết
HỒ NGỌC TẤN20
Nhận xét của tổ chuyên môn : Duyệt của Ban giám hiệu :
Nhận xét đánh giá của Phòng Giáo dục –Đào Tạo:21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status