Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây dựng Binh đoàn 11 - Pdf 14

Lời mở đầu
Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng, mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn
luôn là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi
hoạt động của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp cũng luôn tìm và thực thi
những giải pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra. Nhng để làm đợc điều này thì không hề đơn giản, nó đòi hỏi
phải tìm đợc hớng đi đúng cho doanh nghiệp của mình và một chế độ kế toán
hợp lý. Việc hạch toán chi phí để tính giá thành sản phẩm quyết định đến kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tăng hay giảm chi phí sản
xuất ảnh hởng trực tiếp đến các chỉ tiêu kinh tế khác.
Thấy rõ tầm quan trọng trên cùng với quá trình học tại trờng, em đã tập
trung phân tích và nghiên cứu đề tài:
"Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây
dựng Binh đoàn 11".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề chia thành 3 phần
nh sau:
Phần I: Lý luận chuyên về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng, xây lắp.
Phần II: Tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản
phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp - Binh đoàn 11.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Xí nghiệp xây dựng - Binh đoàn 11.
Vì thời gian và trình độ có hạn nên trong quá trình viết chuyên đề, em
không tránh khỏi những thiếu sót, em mong thầy cô góp ý để chuyên đề đợc
hoàn thiện hơn. Đồng thời em xin cảm ơn cô Lê Thị Bình đã giúp em hoàn
thành bản chuyên đề này.
1
Phần thứ nhất
Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
I. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp tác động đến tổ chức công tác

của từng công trình. Quá trình thi công thờng đợc chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau. Khi đi vào từng
công trình cụ thể, do chịu ảnh hởng lớn của thời tiết khí hậu làm ngừng quá
trình sản xuất và làm giảm tiến độ thi công công trình. Sở dĩ có hiện tợng này vì
phần lớn có các công trình đều thực hiện ở ngoài trời do vậy mà điều kiện thi
công không có tính ổn định, luôn biến động theo địa điểm xây dựng và theo
từng giai đoạn thi công công trình.
Các công trình đợc ký kết tiến hành đều đợc dựa trên đơn đặt hàng, hợp
đồng cụ thể của bên giao thầu xây lắp. Cho nên phụ thuộc vào nhu cầu của
khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó. Khi có khối lợng xây lắp
hoàn thành đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ
thuật, đảm bảo chất lợng công trình.
2. Yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp
Do đặc thù của xây dựng và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về
đầu t xây dựng cơ bản có khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác. Chính vì
thế trong quá trình quản lý đầu t xây dựng cơ bản phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Công tác quản lý đầu t và xây dựng cơ bản phải đảm bảo tạo ra những
sản phẩm, dịch vụ đợc xã hội và thị trờng chấp nhận về giá cả, chất lợng, đáp
ứng các mục tiêu phát triển kinh tế.
- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện
đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân.
3
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn đầu t trong nớc
cũng nh nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, khai thác tốt tiềm năng lao động, tài
nguyên đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm khai thác hết tiềm năng của đất nớc
phục vụ cho quá trình tăng trởng, phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo bền vững
mỹ quan. Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng nhằm đáp ứng công nghệ tiên
tiến bảo đảm chất lợng và thời gian xây dựng với chi phí và việc thực hiện bảo

kỹ thuật hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác các số
liệu cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức
sản xuất ở doanh nghiệp đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t, nhân công sử
dụng máy thi công... và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các khoản
chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch, các
khoản thiệt hại, mất mát, h hỏng trong sản xuất để ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp các sản phẩm
là lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm... vạch ra khả năng và các mức
hạ giá thành hợp lý, hiệu quả.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác xây
lắp hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang theo
quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất... trong
từng thời kỳ nhất định. Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và tính
giá thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các thông tin về
chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo
doanh nghiệp.
5
4.Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay
4.1. Vai trò
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các
nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích luỹ tạo điều kiện mở

Trong đó:
G
XL
: Giá trị sản phẩm xây lắp
C : toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong
quá trình tạo ra sản phẩm
V : Là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho
ngời lao động tham gia
m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình
tạo ra sản phẩm
Về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở
một thời kỳ nhất định.
- Giá t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng của
một đơn vị lao động đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thờng xuyên thay đổi nh hiện nay thì việc tính
toán đánh giá chính xác chi phí sản xuất là một điều khá quan trọng. Nhât là
trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn đợc vốn.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm có nội dung
kinh tế và công dụng khác nhau. Yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác
nhau, vì vậy việc quản lý sản xuất, tài chính, không những dựa vào số liệu tổng
hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng công trình, hạng mục công trình
trong từng thời kỳ nhất định.
Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành không
thể thực hiện đợc. Việc phân loại đựơc tiến hành theo các tiêu thức sau:
7
1.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành

* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp l-
ơng. Với khoản chi phí tiền lơng của công nhân điều khiển máy tính trong đơn
giá XDCB cũng tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Còn chi phí tiền lơng của
cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián tiếp) đợc tính vào chi phí sản xuất
chung chứ không phải là chi phí nhân công trực tiếp.
*Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lơng cơ bản, các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ cho nhân viên quản lý, các khoản chi phí khác
bằng tiền hoặc công cụ, dụng cụ cũng tính vào chi phí sản xuất chung của
doanh nghiệp.
*Chi phí sử dụng máy thi công gồm tiền lơng, các khoản phải trích theo
lơng của nhân viên điều khiển máy, chi phí khấu hao máy và vật liệu.
+ Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung) là những chi phí phục vụ cho
việc quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm hoặc
thực hiện các đòi hỏi ở bộ phận tổ đội sản xuất.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí quản lý chung các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí sản xuất, quản lý
hành chính và các chi phí khác.
* Chi phí hoạt động khác là chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành
các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Chi
phí về hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.
Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phó có tác dụng xác định số
chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở để tính
giá thành và kết quả hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này thì chi phí sản
xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm
khi hoàn thành.
9
Ngoài ra có nhiều cách phân loại khác nhau nhng hai cách phân loại trên
đợc sử dụng nhiều hơn cả bởi vì trong dự toán công trình xây lắp thì chi phí sản
xuất đợc phân công theo từng khoản mục.
2. Giá thành sản phẩm xây lắp

nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thớc đo bù
đắp chi phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối lợng
công tác xây lắp, một công trình hay hạng mục công trình phải đợc bù đắp bằng
chính số tiền thu về do quyết toán công trình, hạng mục công trình. Việc bù đắp
này nhằm bảo đảm quá trình sản xuất giản đơn. Mục đích đòi hỏi các doanh
nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu vào của quá trình sản
xuất phải có lãi.Trong cơ chế thị trờng giá bán sản phẩm phụ thuộc nhiều vào
quy luật cung cầu và sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng. Giá bán
của sản phẩm xây dựng là giá nhận thầu. Vậy giá nhận thầu là biểu hiện giá trị
của công trình hạng mục công trinh phải dựa trên cơ sở giá thành dự toán để
xác định thông qua việc bán sản phẩm. Còn giá bán sản phẩm lao vụ là biểu
hiện giá trị của sản phẩm phải dựa trên cơ sở giá thành sản phẩm để xác định.
Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá đợc mức độ bù đắp chi phí và hiệu
quả chi phí.
2.3. Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
2.3.1. Giá thành dự toán.
Sản phẩm XDCB là thời gian thi công dài do đó mỗi công trình hạng mục
công trình đều có giá trị dự toán để xác định giá thành dự toán.
= + Lãi định mức
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Lãi định mức
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nớc quy
định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ thể.
Giá trị dự đoán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cơ sở
định mức đánh giá của cơ quan thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng giá
11
cả thị trờng. Nó chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn vị chủ
thầu đầu t.
2.3.2. Giá thành kế hoạch

thu và chấp nhận thanh toán.
- Phải đạt đợc điểm dừng kỹ thuật hợp lý giá thành khối lợng sản phẩm
hoàn thành quy ớc. Phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng xây lắp giúp
cho doanh nghiệp phân tích kịp thời chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có
biện pháp quản lý thích hợp.
2.4. Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm. Tuy nhiên
giữa chúng cũng có sự khác biệt, sự khác biệt đó thể hiện nh sau:
- Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tình trong từng thời kỳ, còn giá thành
sản phẩm lại bao gồm cả chi phí khối lợng xây lắp dở dang kỳ trớc chuyển sang
nhng lại trừ đi chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
- Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá thành
xây dựng là chi phí sản xuất đợc tính cho công trình hạng mục hay một công
trình hoàn thành.
Nhng giữa chúng cũng có điểm giống nhau bởi vì chúng có cùng bản
chất đó là điều phản ánh những chi phí hao phí trong quá trình sản xuất. Giá
thành xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp: đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là một công trình, hạng mục công
trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hay giá trị sản phẩm dở dang đầu
kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
III. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong
doanh nghiệp xây lắp.
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành.
1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Theo thông t số 23 BXDNKT ngày 15/12/1994 của Bộ xây dựng thì dự
toán xây lắp gồm các khoản mục: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi
phí chung, thuế và lãi.
13
Vì vậy khi xác định đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cần căn
cứ vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, địa điểm phát sinh quy trình công

quan đến công trình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí cho công
trình đó.
2.1.2. Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Đợc áp dụng với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tợng kế
toán chi phí sản xuất. Vì vậy phải xác định theo phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Để phân bổ cho các đối tợng phải chọn tiêu thức phân bổ và tính hệ số
phân bổ chi phí.
Công thức: H = C/T
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ
T: Tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ
Mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng tính theo công thức sau:
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i
Ti: Đại lợng của tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
Trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là đội thi công hay công tr-
ờng thì chi phí sản xuất phải tập hợp theo đội thi công hay công trờng. Cuối kỳ
tổng số chi phí tập hợp phải đợc phân bổ cho từng công trình, hạng mục công
trình để tính giá thành sản phẩm riêng.
2.2. Trình tự kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp.
2.2.1. Kế toán chi phí vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên liệu, vật liệu cho công trình gồm nhiều loại khác nhau
nh giá trị thực tế của vật liệu chính (gạch, đá, vôi, cát, xi măng...) vật liệu phụ
nh sơn, công cụ dụng cụ... nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Giá trị hạch toán đợc tính vào khoản mục này, ngoài giá trị thực tế ngoài
ngời bán cung cấp còn có chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua tới nơi nhập
kho hay xuất thẳng tới công trình.
15
Vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, HMCT nào thì phải tính trực
tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc, theo giá

Trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công,
giờ công, định mức hợac giờ công thực tế,.
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
(1) : Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(2) : Các khoản trích BHXH, BHYT, CPCĐ
(3) : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành
2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công
đối với doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn
hợp (vừa thủ công vừa kết hợp máy móc).
17
154
334 622
338 (2-4)
(1)
(2)
(3)
Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng
máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí
xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627.
Không hạch toán vào tài khoản 623 khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ
tính trên lơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy móc thi công

18
111, 334
152, 153, 141,
111

xởng, khấu hao TSCĐ...
Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí phân xởng, tổ đội sản xuất sau đó mới tiến hành phân
bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng đợc tiến hành
dựa trên các tiêu thức phân bổ hợp lý nh định mức chi phí sản xuất chung, chi
phí trực tiếp phân bổ theo từng loại chi phí.
Kế toán chi phí sản xuất chung.
(1) : Chi phí nhân viên
(2) : Chi phí vật liệu, CCDC
(3) : Chi phí khấu hao TSCĐ, dịch vụ bên ngoài
(4) : Chi phí khác bằng tiền
(5) : K/c hoặc phân bổ CFSXC để tính giá thành.
19
334, 338
152, 142
214, 331
111, 333
627
(1)
(2)
(3)
(4)
154
(5)
3. Đánh giá sản phẩm dở dang trong DN xây lắp
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng
mục công trình dở dang cha hoàn thành hoặc bên chủ đầu t cha nghiệm thu,
chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất
trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định.

toán
+
CPTTKLXL
thực hiện
trong kỳ
Giá trị
DTKLXLHT
bàn giao
trong kỳ
Giá trị
DTKLXL DD
cuối kỳ
+ +
3.3. Phơng pháp đánh giá theo trị giá dự toán
Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc xác định nh sau:
=
Ngoài ra đối với một số công việc sửa chữa, hoàn thiện hoặc xây dựng
các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn theo hợp đồng đợc bên chủ
đầu t thanh toán sau khi hoàn thành.
Lúc này giá trị sản phẩm dở cuối kỳ là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
từ khi thi công cho đến thời điểm kiểm kê đánh giá.
4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số
liệu về chi phí xây lắp để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của
sản phẩm xây lắp. Phơng pháp tính giá thành này sử dụng cho những sản phẩm
đã hoàn thành theo các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã đợc xác
định. Trong đó thời kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần
phải tính giá thành cho các công trình, hạng mục công trình.
Tùy theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa

dt
) x 100%]
G
dt
: Giá thành dự toán của hạng mục công trình
TC: tổng chi phí thực tế của HMCT
TG
dt
: Tổng dự toán của tất cả HMCT.
4.2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng, đối
tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành không phù hợp với
kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành. Đối tợng tính giá thành là đơn
đặt hàng hoàn thành.
Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp
theo từng đơn đặt hàng và khi hoàn thành thì chi phí sản xuất theo đơn tập hợp
đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng.
Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT, công trình đơn nguyên khác nhau
thì phải tính toán, xác định chi phí của từng HMCT, công trình đơn nguyên liên
quan đến đơn đặt hàng. Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào HMCT,
công trình đơn nguyên thì cần phải phân bổ theo tiêu thức hợp lý.
4.3. Phơng pháp tính theo định mức.
22
Gồm 3 bớc:
+ Bớc 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp.
+ Bớc 2: Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức
= Định mức cũ - Định mức mới.
+ Bớc 3: Xác định chênh lệch thoát ly định mức, nguyên nhân gây ra
chênh lệch đó.
= -

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
24
Phần thứ hai
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở xí nghiệp xây dựng Binh đoàn 11
I. Đặc điểm chung của xí nghiệp xây dựng
1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty đợc thành lập ngày 7/7/1960 với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng
các công trình công nghiệp và dân dụng trong phạm vi cả nớc. Đến ngày
18/3/1977 công ty đổi tên thành Công ty xây dựng số 1 trực thuộc Bộ Xây
dựng. Nhiệm vụ chủ yếu trong thời gian này là xây dựng các công trình phúc lợi
và cũng trong thời gian này công ty đã đợc nhà nớc trao huân chơng lao động
hạng ba.
Công ty bao gồm nhiều xí nghiệp trực thuộc có quy mô lớn. Để đáp ứng
yêu cầu ngày càng lớn của xây dựng công ty lần lợt ra quyết định tách ba xí
nghiệp thuộc công ty thành các công ty trực thuộc.
+ Năm 1984 tách xí nghiệp 104 thành công ty xây dựng số 2
+ Năm 1986 tách xí nghiệp trực thuộc 106 thành công ty xây dựng Tây
Hồ.
+ Năm 1992 tách xí nghiệp hoàn thiện trực thuộc thành công ty xây dựng
số 5.
Là một đơn vị thành lập từ sớm, từ khi còn đóng ở tại trung tâm thủ đô và
gần cơ quan chủ quản nên có điều kiện phát triển, có nhiều điều kiện để thi
công các công trình có quy mô và áp dụng sớm các thành tựu KHKT, công
nghệ tiên tiến cho nên công ty có đội ngũ kỹ thuật vững mạnh, công nhân có tay
nghề cao. Tuy nhiên khó khăn mà công ty gặp cũng không ít nh thời bao cấp
kéo dài, công ty không chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đội ngũ
cán bộ công nhân viên đông.
Từ khi thành lập đến nay công ty thi công và bàn giao nhiều công trình
xây dựng dân dụng và công nghiệp có chất lợng cao, bàn giao đúng tiến độ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status