Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
L I M U
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế
thị trờng, có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc. chính sách này đã khuyến khích
kinh tế xã hội phát triển mạnh mẽ, thu hút đợc nguồn vốn, tạo nhiều công ăn
việc làm, tạo ra nhiều sản phẩm cho nhiều xã hội. Sự phát triển này góp phần đa
nền kinh tế nớc ta từng bớc hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
Với một nền klinh tế nh vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao
đứng vững và khẳng định chính mình trên thị trờng. Vì thế mỗi doanh nghiệp
trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đảm bảo thu nhập để tự trang trải các
chi phí, đồng thời thu lại hiệu quả kinh tế hay cụ thể hơn là lợi nhuận . Đây là
mục tiêu vừa là điều kiện tồn tại để phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trờng.
Để đạt đợc các điều đó các doanh nghiệp đã áp dụng rất nhiều các biện pháp
nh : kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài, liên doanh, cổ phần hoá nh ng thực tế không
có biện pháp nào bằng vơn lên chính bản thân mình, mà cụ thể là tiết kịêm chi
phí hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng. Trong nền kinh tế thị trờng, giá
thành và chất lợng sản phẩm là điều kiện tồn tại và phát triển của bất cứ giá của
một doanh nghiệp nào. Giá thành cao hay thấp ảnh ởng trực tiếp đến hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ nhận thức đó và quá trình thực tập tại xí nghiệp xây dựng 492- binh
đoàn 12 em đã chọn đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở xí nghiệp xây dựng 492 làm luận văn tốt nghiệp của mình với
mong muốn tìm hiểu đi sâu vào lý luận hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm cũng nh công tác tổ chức tại xí nghiệp để bổ
xung cho kiến thức đã học ở trờng.
Lu Thị Thanh Huyền K29G
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Luận văn gồm 3 phần chính :
Phần 1: Đặc điểm chung về xí nghiệp xây dựng 492 và tổ chức công tác kế toán
dựng công trình dân dụng là chủ yếu, phát triển giao thông thuỷ lợi với quy mô
thích hợp.
Xí nghiệp xây dựng 492 là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng thực hiện hai
nhiêm vụ là xây dựng kinh tế để nâng cao tiềm lực quốc phòng. Trong sản xuất
kinh doanh có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, hoạt động theo pháp luật
Việt Nam. Mọi hoạt động kinh doanh thực hiện theo chứng chỉ hành nghề do Bộ
xây dựng cấp và đăng kí kinh doanh do trọng tài kinh tế Hà Nội cấp. Về việc
làm; Công ty tự khai thác và tìm kiếm là chủ yếu, có một tỷ trọng nhỏ công việc
là do Tổng công ty giao cho. Có thể nói việc làm hàng năm của công ty tơng đối
ổn định và tăng qua các năm. Các khoản nộp ngân sách cho Quốc phòng và Nhà
nớc và cấp trên đều đợc thực hiện đầy đủ. Đối với ngời lao động Công ty không
ngừng đảm bảo đời sống cho cán công nhân viên, từng bớc củng cố nơi ăn ở, nơi
làm việc, thu nhập bình quân của ngời lao động trong Công ty tăng qua các năm.
Quá trình phát triển của xí nghiệp xây dựng 492 :
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu 2002 2003 2004
Lu Thị Thanh Huyền K29G
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. TSCĐ 10.848.327.432 12.136.702.503 12.248.615.84
2. TSLĐ 58.791.161.294 61.017.440.348 65.776.282.56
3. Nợ phải trả 59.625.142.000 59.748.202.000 60.748.954.100
4. Nguồn vốn chủ sở
hữu
7.100.584.000 8.004.310.000 60.748.954.100
5.Doanh thu và thu
nhập
79.832.565.000 87.537.239.000 95.161.123.000
6.Giá vốn CP bán hàng 76.971.133.000 84.275.591.000 91.254.915.000
7.Lợi nhuận trớc thuế 2.861.432.000 3.261.648.000 3.906.208.000
Phòng
Kinh
tế Kế
hoạch
Phòng
Kỹ
thuật
Thi
công
Phòng
Kế
toán
Tài
chính
Phòng
Chính
trị
Phòng
Hậu
cần
Hành
chính
Ban
TC-LĐ
Ban
XM-VT
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
Ban giám đốc:
Bao gồm giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật và phó Giám đốc chính trị.
số 3
Đội
XD
số 4
Đội
XD
số 5
Đội
XD
số 6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Thờng xuyên theo dõi, bám sát tiến độ thi công các công trình do đội thực
hiện.
- Nghiên cứu các tiến bộ khoa học công nghệ áp dụng vào thi công các
công trình.
- Kết hợp với kỹ thuật các đội lập ra biện pháp tổ chức thi công khoa học
phù hợp với điều kiện từng công trình, từng Đội.
- Hàng tháng kết hợp với các phòng có liên quan đi nghiệm thu thanh toán
khối lợng thi công công trình thực hiện.
- Tổng hợp khối lợng thực hiện các công trình, kết hợp với định mức thi
công nọi bộ hàng quý kết hợp với phòng kế toán quyết toán chi phí vật t, máy
các công trình Đội thi công.
- Tổ chức thực hiện các chế độ quy định và quản lý sử dụng trang thiết bị
xe máy vật t trong công ty.
Phòng Kế toán - Tài chính:
- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty
- Khai thác và sử dụng nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và
hoạt động của công ty, quản lý và sử dụng bảo toàn phát triển nguồn vốn.
- Tổ chức thực hiện pháp lệnh về kế toán thống kê các chế độ về công tác
tài chính đối với doanh nghiệp.
Công ty xây dựng 492 là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vừ xây lắp
(xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi) nên đặc điểm sản phẩm
cũng nh quy trình công nghệ giống nh mọi doanh nghiệp khác kinh
doanh trong ngành xây lắp .
Lu Thị Thanh Huyền K29G
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Qui trình sản xuất kinh doanh :
Giải thích : Căn cứ vào hồ sơ mời thầu của chủ đầu t Xí nghiệp tổ chức mua
hồ sơ về để làm thầu . Khi có quyết diịnh thông báo trúng thầu xí nghiệp chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để lập kế hoạch tiến độ thi công , lực lợng tham gia thi
công : máy móc, trang thiết bị , nhân lực Trong quá trình thi công tuân thủ
đầy đủ các quy trình công nghệ thi công đảm bảo tiến độ chất lợng kĩ thuật yêu
cầu , đến từng giai đoạn nghiệm thu khối lợng đã thực hiện với chủ đầu t để
thanh toán , quyết toán toàn bộ công trình và tiến hành bàn giao công trình với
chủ đầu t .
III. Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại xí nghiệp.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán :
Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ, và nét đặc thù của xí nghiệp , có thể thấy
tổ chức hạch toán kế toán của xí nghiệp xây dựng 492 mang nặng tính tập trung
đó là : mọi chi phí phát sinh trong kỳ đều đợc kế toán đội tập hợp vào cuối mỗi
quí , căn cứ vào hạn mức đợc hởng xí nghiệp trực tiếp phê duyệt những chi phí
phát sinh đó cho từng đội . Từ đó làm nguồn số liệu để kế toán xí nghiệp tập hựp
chi phí và tính giá thành sản phẩm của mỗi công trình , hạng mục công trình .
Hiện nay phòng kế toán của xí nghiệp đợc phân công cụ thể nh sau :
Kế toán trởng:
Lu Thị Thanh Huyền K29G
9
Đấu thầu Nhận thầu Lập kế hoạch chi
tiết
Trợ lý kế toán giá thành, thanh toán và quản lý đơn vị.
Lu Thị Thanh Huyền K29G
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Hớng dẫn các đơn vị lập luận văn và gửi luận văn quyết toán hàng quý hàng
tháng theo đúng chế độ quy định, đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợp
pháp trực tiếp kiểm tra phê duyệt quyết toán cho các đơn vị và phân rõ các khoản
chi phí theo từng công trình hạng mục công trình theo đúng quy định chuyển
cho kế toán tổng hợp ghi chép kịp thời đầy đủ.
Cùng chủ đầu t thanh toán thu hồi vốn công trình.
- Kiểm tra chế độ kế toán, chấp hành chế độ kế toán thống kê quản lý tài chính
theo đúng quy chế quản lý của nhà nớc.
Trợ lý kế toán thanh toán ngân sách Nhà nớc:
Kết hợp với kế toán ở cấp đội tổ chức thực hiện kê khai nộp thuế ở các địa
phơng nơi đơn vị đơn vị tham gia thi công công trình.
Hàng quý thanh quyết toán thuế đầu vào của các công trình đội thi công.
Theo dõi nộp thuế ở các địa phơng nơi đơn vị đóng quân và nơi đơn vị tham
gia thi công các công trình.
Kế toán vốn bằng tiền:
- Quản lý, đảm bảo an toàn bí mật tiền mặt tại quỹ, tài khoản tiền gửi ngân hàng,
ghi chép đầy đủ kịp thời phát sinh tài khoản tiền gửi, tiền vay, đối chiếu thờng
xuyên với ngân hàng để điều chỉnh kịp thời.
Kế toán ở 6 đội sản xuất:
- Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng và công ty và đợc giao quyền hạn độc lập.
có trách nhiệm tập hợp toàn bộ chi phí SX đội cho công trình, tính phân bổ chi
phí hàng tháng, quý và gửi lên công ty theo đúng quy định chế độ kế toán hiện
hành .
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Lu Thị Thanh Huyền K29G
11
toán vốn
bằng tiền
Kế toán ở 6 đội
sản xuất
Sổ cái
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ tổ chức hạch toán của xí nghiệp :
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra đối chiếu số liệu
Lu Thị Thanh Huyền K29G
13
Luận văn
quỹ hàng
ngày
Chứng từ gốc
Bảng kê chứng từ
gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng chi
tiết phát
sinh
Chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng kí
chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
(Số 02 QĐ TC/QĐ)
Nợ: 111
Có: 112
Họ và tên ngời nộp : Nguyễn Thị Thu Giang
Địa chỉ : Phòng tài chính
Lý do nộp : Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền : 200.000.000
Viết bằng chữ : Hai trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo : 02 chứng từ gốc 200.000.000 đồng, đã nhận đủ tiền
Hà Nội, ngày 05/06/2004
Thủ trởng
đơn vị
Kế toán tr-
ởng
ngời lập
phiếu
Ngời nộp Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Hằng ngày khi có ngời đến lĩnh ứng tế toán viết phiếu chi sau đó chuyển
đến thủ quỹ để cấp tiền
Đơn vị: Xí nghiệp 492
Địa chỉ : Hoàng Mai
Phiếu chi
Ngày 05 tháng 06 năm 2004
Số 14 QĐ số1141
Họ và tên ngời nhận tiền : Đỗ Minh Huân
Địa chỉ : Phòng kế hoạch
Lý do chi : Lĩnh trả tiền điện sử dụng
Điện tháng 11/2004 chi nhánh điện Hoàng Mai
Lu Thị Thanh Huyền K29G
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
( Kiêm luận văn quĩ )
Ngày 5/ 6 / 2004
Đơn vị tính :1000đ
Chứng từ
Diễn giải TKđối
ứng
Số tiền
Thu Chi Thu Chi
Số d đầu ngày5/6/2004
Số phát sinh
01 Đồng chí Giang rút TGNH
về nhập quỹ TM
112 200.000.000 -
01 Trả tiền điện cho chi
nhánh điện Hoàng Mai
3351 - 62.000.000
Cộng 200.000.000 62.000.000
Số d cuối ngày 5/6/2004 138.000.000
- Kèm theo . Chứng từ thu :
- Kèm theo . Chứng từ chi :
Ngày 5 tháng 6 năm 2004
Thủ quĩ kí
- Khi tạm ứng mua vật t cho xí nghiệp bằng tiền mặt
Nợ TK: 151
Có TK: 111
- Nộp bảo hiểm kế toán ghi
Nợ TK : 111
ngân hàng gửi đến kế toán theo trờng hợp có bị chênh lệch số liệu trên sổ sách
kế toán của xí nghiệp giữa số liệu chứng từ gốc và với số liệu của ngân hàng thì
kế toán phải thông qua báo các cho ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và sử
lý kịp thời.
Lu Thị Thanh Huyền K29G
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nếu cuối tháng vẫn cha xác định rõ nguyên nhân thì kế toán ghi sổ theo
luận văn của ngân hàng hoặc ghi số theo số liệu giấy báo có của ngân hàng, số
chênh lệch đợc ghi vào Nợ TK138 và ngợc lại sang tháng sau phải tiếp tục kiểm
tra đối chiếu để điều chỉnh số liệu đã ghi vào sổ
* Nội dung hoạch toán TGNH
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng kế toán ghi
Nợ TK : 112
Có TK : 111
- Nhận đợc giấy báo của ngân hàng đợc khách hàng trả
Nợ TK : 112
Có TK : 131
- Trả tiền mua vật liệu hàng đã nhập kho bằng chuyển khoản uỷ nhiệm chi
hoặc cắt séc
( theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
Nợ TK : 152
Nợ TK : 153
Nợ TK : 156
Có TK : 112
- Hàng ngày trong tháng kế toán tổng hợp các khoản tiền mà khách hàng
trả bằng TGNH để tính ra số tiền xí nghiệp gửi vào ngân hàng và ghi vào bảng
kê số 02 ghi Nợ TK 112 vá ghi có cho các TK khách hàng trả
Bảng kê số 02
Nợ TK : 112
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Có TK 1368: 5.000.000
1.6. Kế toán các khoản tạm ứng:
Kế toán các khoản tạm ứng sử dụng TK 141, mở ra để theo dõi các khoản
cho cá nhân trong phạm vi Xí nghiệp, tạm ứng tiền để chi cho các khoản sau:
tạm ứng vật t để sửa chữa nhà cửa, máy móc thiết bị cho quản lý doanh nghiệp,
cho sản xuất chung, cho xây dựng công trình.
Trình tự kế toán các khoản tạm ứng nh sau: khi có cá nhân trong nhà máy
đến ứng tiền dùng cho những mục đích cho phép, kế toán căn cứ vào giấy đề
nghị tạm ứng, số tiền xin tạm ứng và đồng thời vào sổ tạm ứng của các phòng
ban, sổ náy mở ra theo dõi riêng cho từng cá nhân tạm ứng.
Ví dụ: Ngày 16/7/2004 đồng chí Hà ở phòng kế hoạch ứng tiền thiết kế vẽ
thi công, số tiền là 2.000.000 đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 141: 2.000.000
Có TK 111: 2.000.000
Khi quá trình tạm ứng đã hoàn tất cá nhân tạm ứng phải thanh toán thực chi
số tiền đã dùng cho mục đích trên . Căn cứ vào hoá đơn chứng từ thuê thiết kế vẽ
thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 627: 2.000.000
Có TK141: 2.000.000
ở Xí nghiệp 492 thờng xảy ra trờng hợp tạm ứng mua vật t hàng hoá dùng
cho xây dựng. Ví dụ tạm ứng tiền mua thép cho công trình học viện CTQS là
12.000.000 đồng (xuất thăng không qua kho)kế toán ghi:
Nợ TK 141: 12.000.000
Có TK 111: 12.000.000
Khi công việc tạm ứng kết thúc kế toán căn cứ vào chứng từ hoá đơn chi
mua thực tế, mua thép hết 11.000.000 đồng:
Lu Thị Thanh Huyền K29G
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Nhợc điểm: Ghi chép trùng lặp không cần thiết, số lợng ghi chép nhiều.
Nếu chủng loại vật t lớn nên kiểm tra đối chiếu, không thờng xuyên đối chiếu
chức năng kế toán đối với phơng pháp đợc áp dụng với xí nghiệp có chủng loại
vật t ít, việc nhập xuất không thờng xuyên và đòi hỏi trình độ chuyên môn không
cao.
Xí nghiệp 492 sử dụng phơng pháp hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên. Nội dung của phơng pháp náy là: phơng pháp theo dõi và phản ánh
thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình xuất nhập tồn kho vật t hàng hoá trên
cơ sở kế toán, nó phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động tăng giảm
vật t hàng hoá tồn kho, đối chiếu vật t hàng hoá tồn kho trên cơ sở tính toán do
vậy số tồn kho thực tế luôn bằng số tồn kho trên sổ kế toán, nếu chênh lệch phải
tìm rõ nguyên nhân và xử lý ngay.
2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm vật liệu công cụ dụng cụ
2.1. Kế toán tăng vật liệu, công cụ dụng cụ:
Tăng vật liệu, CCDC do mua ngoài nhập kho căn cứ vào nhu cầu nhiệm vụ
công việc và định mức vật liệu cho sản xuất kinh doanh phải có lợng dự trữ về
vật liệu, CCDC chịu trách nhiệm cung tiêu và kế hoạch kết hợp tính toán và mua
nhiên liệu về nhập kho.
Đơn vị: Xí nghiệp 492 Mẫu số 01-VTQĐ
Địa chỉ:Hoàng Mai Số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1/ 11/ 1995 của BTC
Phiếu nhập kho
Ngày 27/11/2004
Lu Thị Thanh Huyền K29G
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Tuấn
Kèm theo 01 số 72 ngày 27/11/2004 của đồng chí Khanh nhập tại kho đồng
chí Hạnh
Nợ TK 152: 750.000
Có TK 331: 630.000
Lu Thị Thanh Huyền K29G
24
Chịu trách
nhiệm cung tiêu
( kí, họ tên)
Ngời giao
hàng
( kí, họ tên )
Nhập ngày
Thủ kho
( kí, họ tên )
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Có TK 111: 120.000
2.2. Kế toán giảm vật liệu công cụ dụng cụ:
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán xuất vật liệu, CCDC cũng theo dõi trên
cơ sở chi tiết vật t xuất dùng. Việc xuất dùng kế toán theo dõi riêng cho mỗi đội
trên sổ chi tiết vật t.
ở xí nghiệp 492 việc xuất vạt liệu, CCDC bao gồm những trờng hợp chủ
yếu sau: xuất kho để xây dựng, sửa chữa lớn
Ví dụ: Ngày 3/12 xuất 200 kg sơn cho công trình học viện CTQS để tiến
hành công đoạn phun sơn tờng, đơn giá là 9.600 đ/kg, kế toán ghi:
Nợ TK 621: 1.920.000
Có TK 152: 1.920.000
Khi xuất vật liệu, CCDC dùng cho quản lý doanh nghiệp, sản xuất chnug:
Nợ TK 642, 627
Có TK 152, 153
Đơn vị: Xí nghiệp 492 Mẫu số 02-VTQĐ
Địa chỉ:Hoàng Mai Số 1141 TC/QĐ/CĐKT