đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị co.opmart huế - Pdf 14



PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cạnh tranh là tất yếu trong một nền kinh tế thị trường, nó ảnh hưởng đến tất cả
các thành phần kinh tế, các lĩnh vực và chủ thể. Các doanh nghiệp coi cạnh tranh như
là một động lực thúc đẩy lao động sản xuất, phát triển kinh doanh, tăng năng suất lao
động, nâng cao chất lượng hàng hóa, đồng thời đó cũng là một cơ sở để tồn tại và phát
triển… Trong tình hình diễn biến kinh tế đang phục hồi sau suy thoái như hiện nay thì
cạnh tranh càng khốc liệt, bởi vậy doanh nghiệp muốn đứng vững trong môi trường
đầy biến động này phải làm sao cho doanh nghiệp mình có năng lực cạnh tranh tốt.
Trong báo cáo Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu năm 2006, A.T.Kearney đã xếp
hạng Việt Nam thứ 3 về mức độ hấp dẫn đầu tư bán lẻ trong 30 thị trường đang phát
triển. Một trong những sự kiện nổi bật là gần đây chuỗi siêu thị Saigon Co.op đã được
bầu chọn nhà nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam và nằm trong top 500 nhà bán lẻ trong
khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Những kết quả đạt được của các nhà bán lẻ Việt
Nam rất đáng khích lệ, tuy nhiên cũng cần nhìn nhận những thử thách vẫn đang còn rất
nhiều đối với các nhà bán lẻ trong nước. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các chuỗi
bán lẻ trong nước bắt đầu chịu áp lực của những nhà bán lẻ hàng đầu thế giới đang và
sẽ xâm nhập vào thị trường Việt Nam như Tesco, Walmart, Carrefour, Lotte, v.v.
Đặc biệt đối thủ lớn nhất của Co.opMart trên địa bàn thành phố Huế chính là
siêu thị BigC, một thương hiệu nổi tiếng. Hơn thế nữa, khách hàng ngày càng khó tính,
tiêu dùng thông minh hơn và có nhiều lựa chọn mua sắm… Vậy khách hàng đánh giá
như thế nào về năng lực cạnh tranh của siêu thị Co.opMart? Siêu thị BigC? Hình ảnh
siêu thị Co.opMart đang ở vị trí nào trong tâm trí khách hàng? Và Co.opMart cần phải
làm gì để thu hút khách hàng về phía mình hơn nữa, làm thế nào để có thể cạnh tranh
tốt với đối thủ? Để trả lời những câu hỏi ấy tôi quyết định nghiên cứu đề tài:  
 !"#$%&&'()
Nếu làm tốt nghiên cứu này sẽ giúp siêu thị Co.opMart Huế nhìn ra được thực
trạng kinh doanh của mình; Cảm nhận thực tế của khách hàng về siêu thị Co.opMart
so với đối thủ là siêu thị BigC, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng

4.2.1. Dữ liệu thứ cấp:
+ Thu thập từ các báo cáo của các bộ phận như phòng nhân sự, phòng kế hoạch
tài chính của công ty.
+ Thông tin trên trang web của siêu thị Co.opMart.
+ Các bài viết trên sách báo, internet.
*+,-$+
2


+ Các nghiên cứu tiến hành trước đó.
+ Giáo trình liên quan.
4.2.2.Dữ liệu sơ cấp:
- Kích cỡ mẫu
Kích cỡ mẫu trong trường hợp này không xác định được tổng thể do đó không
có công thức tính mẫu cụ thể, mà phải dựa trên kinh nghiệm:
N = [(Z
2
*p*(1-p)]/e
2
e: là sai số cho phép
p: xác suất khách hàng tới mua sắm cả 2 siêu thị
Z
2
: giá trị tương ứng của miền thống kê (1- α)/2 tính từ trung tâm cuả miền
phân phối chuẩn. Trong kinh doanh, độ tin cậy thường được chọn là 95%, do đó
Z
2
=1,96.
Sau khi tiến hành điều tra thử với 30 mẫu cho tỷ lệ p=0,8
N = [1.96*0.8*0.2]/0.05

+ Kiểm định giả thuyết về trung bình tổng thể.
*+,-$+
4


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lý luận cơ bản về cạnh tranh
/// 5"
Cạnh tranh là khái niệm được nhắc đến nhiều trong lĩnh vực khác nhau với
những quan điểm khác nhau.
- Theo định nghĩa của P.Samuelson: “Cạnh tranh là sự tranh giành thị trường để
tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp”.
- Còn như C.Mac: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các
nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.
- Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt
động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, nhà kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều
kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lời nhất”.
Qua các định nghĩa trên có thể tóm lại một số đặc điểm về cạnh tranh như sau:
+ Nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua lẫn nhau nhằm giành lấy phần lợi
thế về mình. Nâng cao vị thế của người này mà giảm vị thế của người kia.
+ Mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận.
+ Cạnh tranh diễn ra trong môi trường cụ thể, có ràng buộc chung mà các bên
tham gia phải tuân theo như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, điều kiện pháp lý, thông
lệ kinh doanh…
+ Trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể có quyền sử dụng nhiều công cụ khác
nhau như: đặc tính và chất lượng sản phẩm, giá cả, chất lượng dịch vụ đi kèm, nhân
viên bán hàng, hình thức thanh toán…

trường thông qua thị phần so với đối thủ Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là
điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể coi là cuộc đua khốc
kiệt mà các doanh nghiệp không thể tránh khỏi mà phải tìm mọi cách để vươn lên
*+,-$+
6


chiếm ưu thế và chiến thắng. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi cách
nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách
hàng. Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, hiện đại, tạo
sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của mình để
giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín doanh nghiệp, tạo sự khác biệt
nhằm nâng cao sức cạnh tranh.
Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp càng vững mạnh và vững mạnh hơn nếu nó
chịu được áp lực cạnh tranh trên thị trường.
1.1.2.3. Đối với người tiêu dùng:
Nhờ có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà người tiêu dùng có cơ hội nhận
được những thành quả do cạnh tranh mang lại: sản phẩm ngày càng phong phú và đa
dạng với chất lượng và giá cả ngày càng phù hợp với khả năng chi trả của họ hơn.
Đồng thời khách hàng cũng tác động trở lại đối với cạnh tranh với những yêu cầu về
chất lượng hàng hóa, về giá cả, về chất lượng dịch vụ. Khi đòi hỏi của người tiêu dùng
càng cao làm cho cạnh tranh giữa doanh nghiệp ngày càng gay gắt để dành được nhiều
khách hàng hơn.
//.% <2"
Một doanh nghiệp khi tham gia vào một thị trường cạnh tranh, để có thể cạnh
tranh được thường áp dụng rất nhiều hình thức cạnh tranh. Các hình thức cạnh tranh
mà doanh nghiệp áp dụng có thể là:
1.1.3.1. Cạnh tranh về sản phẩm
Để cạnh tranh đòi hỏi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp phải thỏa mãn tốt
nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Cạnh tranh sản phẩm có thể là cạnh tranh về chất

lý, các hình thức chuyển giao sản phẩm tới tận tay khách hàng. Chọn kênh phân phối
là một quyết định quan trọng ảnh hưởng lâu dài đến công tác đầu tư, phân đoạn khách
hàng và toàn bộ chiến lược marketing của doanh nghiệp.
1.1.3.4. Cạnh tranh về xúc tiến bán hàng
Quảng cáo trở nên quan trọng và không thể thiếu trên tất cả các thị trường, khi
cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn thì chi phí quảng cáo tăng và chiến dịch quảng cáo
doanh nghiệp cũng được thiết kế tinh vi hơn. Thông qua truyền thông, quảng cáo
doanh nghiệp thu hút khách hàng chú ý đến sản phẩm của doanh nghiệp, thuyết phục
họ về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự phân biệt và ưa
*+,-$+
8


thích của khách hàng đối với các sản phẩm mới và xây dựng một hình ảnh đẹp về
doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng.
Khuyến mãi bao gồm các hoạt động kích thích khách hàng mua sản phẩm và
trung gian nỗ lực bán hàng. Khuyến mãi giúp đạt được các mục tiêu: gia tăng sự chú ý,
nhận biết của khách hàng về thương hiệu dịch vụ, kích thích khách hàng mua hàng, tác
động làm khách hàng chuyển từ việc sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh sang sử
dụng sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2. Lý luận về năng lực cạnh tranh
/3/ 5!"
Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng
giành được thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại, trên cùng
một thị trường tiêu thụ”. Nhìn chung năng lực cạnh tranh của ngành có thể phân biệt
theo các cấp độ: Năng lực cạnh tranh của quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngành và
năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
• Năng lực cạnh tranh quốc gia: là khả năng của một đất nước trong việc nhận
rõ mục đích của chính sách kinh tế tập trung nhất là đối với tăng cường thu nhập và
việc làm không gặp khó khăn trong cán cân thanh toán. Năng lực cạnh tranh quốc gia

phong trong lĩnh vực nghiên cứu. Đưa ra các tính năng sản phẩm mà tới khi khách
hàng thực sự mong muốn.
Như vậy, ở góc độ sản phẩm và thị trường, có thể coi công ty với mục tiêu chi
phí thấp chỉ khác biệt hóa sản phẩm ở góc độ thu hút “khách hàng trung bình”. Thậm
chí nếu không có khách hàng nào hài lòng hoàn toàn với sản phẩm thì chính yếu tố chi
phí thấp cũng đã là một lợi thế cạnh tranh, đưa sản phẩm vào tầm nhìn của khách hàng.
Đối với công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp thì việc xây dựng và phát
triển bộ phận sản xuất và quản lý dự trữ, nguyên vật liệu là quan trọng nhất, cùng với
các bộ phận khác hình thành năng lực phân biệt của công ty, đáp ứng yêu cầu thấp
nhất của công ty.
1.2.2.2. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm:
Mục tiêu của chiến lược khác biệt hóa sản phẩm là đạt được lợi thế cạnh tranh
thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáo với khách hàng, thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng thông qua hình thức mà đối thủ cạnh tranh không thể đáp
ứng được. Chính khả năng này đã cho phép công ty định giá “vượt trội” cho sản phẩm,
tăng doanh thu và đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình. Giá “vượt trội” này thường cao hơn
nhiều so với giá sản phẩm của công ty theo chiến lược chi phí thấp và được khách
*+,-$+
10


hàng chấp nhận vì họ tin rằng sản phẩm có chất lượng cao. Do vậy, sản phẩm được
định giá trên cơ sở thị trường ở mua mà thị trường chấp nhận.
Công ty thực hiện chiến lược khác biệt hóa luôn cố gắng tìm cách đa dạng hóa
sản phẩm, khác biệt hóa sản phẩm. Càng độc đáo, khác biệt so với đối thủ cạnh tranh,
nguy cơ bị cạnh tranh càng thấp, khả năng thu hút khách hàng càng lớn. Thị trường sẽ
được phân thành nhiều khúc khác nhau. Công ty có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường
bằng những sản phẩm được thiết kế phù hợp với từng phân khúc hoặc chỉ chọn những
phân khúc mà công ty có lợi thế về khác biệt hóa nào đó.
1.2.2.3. Chiến lược tập trung:

thách thức của thị trường, DN cần phải có chiến lược hợp lý để vượt qua những thách
thức ấy, biến thách thức thành cơ hội, triển vọng cho mình.
Sau khi liệt kê được tất cả các yếu tố trên bắt đầu hình thành các nhóm chiến lược:
Bảng 1. Ma trận SWOT
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
Cơ hội
(O)
(S.O): Tận dụng những cơ hội mà thị
trường mang lại nhằm phát huy một
cách tối đa hiệu quả điểm mạnh của
DN.
(W.O): Hạn chế một cách
thấp nhất những yếu điểm của
mình nhờ các cơ hội thị trường.
Thách
thức (T)
(S.T): Dựa vào ưu thế của DN vượt
qua những thách thức, đe dọa của thị
trường.
(W.T): Hạn chế một cách tối
đa yếu điểm nhằm tránh các
thách thức, đe dọa.
Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược
Ưu điểm của ma trận SWOT là đơn giản, dễ hình dung, bao quát đủ các yếu tố
trong và ngoài doanh nghiệp. Để xây dựng được một chiến lược hiệu quả cần đánh giá
một cách đầy đủ các yếu tố, khách quan, có đầy đủ thông tin đáng tin cậy.
1.3. Các mô hình nghiên cứu liên quan và mô hình nghiên cứu đề xuất
/./% 5A<2B
* Đề tài NCKH của nhóm sinh viên đến từ khoa Quản trị kinh doanh trường
Đại học Kinh tế Huế do Hà Văn Bình làm chủ đề tài đã được Hội đồng NCKH đánh

Năng lực Marketing
Định hướng kinh doanh
Kết quả kinh doanh.
Các tiêu chí đánh
giá năng lực cạnh
tranh động của
các doanh nghiệp
ngành Công
thương


ngành Công thương
* Nghiên cứu của Trần Bảo An, Nguyễn Việt Anh, Dương Bá Vũ Thi với tên
gọi: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các khách sạn 4
sao trên địa bàn Thừa Thiên Huế đã được đăng trong Tạp chí khoa học, ĐH Huế. Với
việc điều tra 409 mẫu do đó mẫu có ý nghĩa đại diện lớn cho tổng thể, độ tin cậy thang
đo >0.9 chứng tỏ thang đo lường tốt. Đề tài có mô hình nghiên cứu đề xuất và mô hình
nghiên cứu hiệu chỉnh chứng tỏ đã được kiểm chứng qua thực tiễn điều tra khách
hàng. Như vậy việc áp dụng mô hình này là có cơ sở. Đề tài mang tính thực tiễn cao và
có giá trị về mặt khoa học.
Nguồn: Tạp chí khoa học, ĐH Huế
Sơ đồ 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các
khách sạn 4 sao trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
*+,-$+
14
Uy tín và hình ảnh
Phối thức marketing
Phối thức marketing
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trình độ tổ chức và phục vụ

Uy tín và hình ảnh của
doanh nghiệp
Thuộc tính hàng hóa
Năng lực marketing
Cơ sở vật chất kỹ
thuật


- Hàng hoá có chất lượng tốt
- Hàng hoá có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
- Thực phẩm bào đảm ATVSTP
- Siêu thị luôn có nhiều hàng riêng đặc biệt
- Gía phù hợp chất lượng
- Thường xuyên có hàng bình ổn giá
- Có bán nhiều mặt hàng giá rẻ
- Nhìn chung giá rẻ hơn siêu thị khác
* Thang đo Năng lực Marketing:
- Có chương trình thẻ ưu đãi, hấp dẫn
- Khuyến mãi thường xuyên
- Sản phẩm khuyến mãi hấp dẫn
- Có phát cẩm nang mua sắm tận nhà
- Có dịch vụ rửa xe miễn phí tốt
- Có dịch vụ gói quà tiện lợi
- Có dịch vụ gửi xe miễn phí tiết kiệm
- Dịch vụ giao hàng tận nhà tốt
- Có hoạt động từ thiện vì cộng đồng hằng năm
- Giải đáp khiếu nại thoả đáng
- Trưng bày siêu thị khoa học, dễ tìm
* Thang đo Cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Ánh sáng đầy đủ

- Giá rẻ hơn siêu thị khác
* Thang đo Năng lực Marketing:
- Có chương trình thẻ ưu đãi, hấp dẫn
- Khuyến mãi thường xuyên
- Có dịch vụ rửa xe miễn phí tốt
- Có dịch vụ gói quà tiện lợi
- Có dịch vụ gửi xe miễn phí tiết kiệm
- Dịch vụ giao hàng tận nhà tốt
- Trưng bày siêu thị khoa học, dễ tìm
* Thang đo Cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Ánh sáng đầy đủ
- Âm thanh tạo sự dễ chịu khi mua sắm
*+,-$+
17


- Siêu thị có cầu thang cuốn/máy luôn hoạt động
- Bãi giữ xe rộng rãi
- Khu vui chơi cho trẻ em thoải mái
- Nhà vệ sinh sạch sẽ
- Khu ẩm thực đáp ứng tốt nhu cầu
- Vị trí siêu thị thuận lợi
1.4. Quy trình nghiên cứu
- Theo kỹ thuật thu thập thông tin: nghiên cứu này kết hợp giữa nghiên cứu định
tính và nghiên cứu định lượng. Quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện qua 2 bước:
• Nghiên cứu định tính:
Dựa trên nền tảng mô hình nghiên cứu liên quan để đưa ra bảng hỏi định tính
nhằm thu thập một số thông tin từ khách hàng trực tiếp tại siêu thị.
Từ đó hình thành bảng hỏi sơ bộ và tiến hàng điều tra thử với 30 khách hàng
ngẫu nhiên. Qúa trình thu thập ý kiến này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoàn thiện nếu

- Giả thuyết 2:
*+,-$+
19
Điều tra phỏng
vấn định tính
Hình thành
bảng hỏi
Điều tra thử
30 bảng hỏi
Tính cỡ mẫu
Tiến hành điều tra
chính thức
Mã hóa, nhập và
làm sạch dữ liệu
Xử lý số liệu
Phân tích
số liệu
Kết quả
nghiên cứu
Viết báo
cáo
Xác định vấn
đề nghiên cứu
Thiết kế
nghiên cứu
Thu thập
dữ liệu
Thiết kế bảng
hỏi sơ bộ



CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
SIÊU THỊ CO.OPMART
2.1. Tổng quan về công ty
3//$H<I6I J
Siêu thị Co.opMart Huế được thành lập vào ngày 24/05/2008, là thành viên thứ
30 của hệ thống siêu thị Co.opMart, siêu thị được đầu tư xây dựng với sự hợp tác của
công ty Cổ Phần Đầu Tư phát triển Saigonco.op (SCID) và công ty Cổ Phần Đầu tư
Bắc Trường Tiền .
Siêu thị Co.opMart Huế nằm trong trung tâm thương mại Trường Tiền Plaza số
06 Trần Hưng Đạo, Thành Phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Với diện tích tổng thể
6,460m
2
với 2 tầng lầu gồm các khu chức năng như: siêu thị tự chọn, kho hàng, các
gian hàng chuyên doanh, khu ẩm thực, game, bãi xe cùng nhiều dịch vụ và trang thiết
bị hiện đại phục vụ tốt các nhu cầu của người dân và du khách đến với Huế.
Siêu thị Co.opMart Huế kinh doanh trên 20.000 mặt hàng trong đó hơn 85% là
hàng Việt Nam chất lượng cao, thuộc các ngành hàng thực phẩm, thời trang, hoá mỹ
phẩm, đồ dùng, hàng gia dụng, bánh kẹo, thực phẩm tươi sống, chế biến, đông lạnh,
rau củ quả
3/3%2!6I56K
2.1.2.1. Chức năng
Công ty TNHH Co.opMart Huế là một công ty kinh doanh thương mại do đó có
chức năng sau:
- Thứ nhất: Công ty là trung gian kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng
cuối cùng để giải quyết mâu thuẫn từ việc sản xuất tập trung hoá cao còn người tiêu
dùng lại bị phân tán. Các hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu thoả mãn nhu cầu
tiêu dùng của các tầng lớp nhân dân về các loại hàng hoá và dịch vụ mà công ty được
phép kinh doanh .
- Thứ hai: Công ty chuyển hoá mặt hàng từ sản xuất thành mặt hàng thương

* Ban giám đốc gồm có::
Giám đốc: người đứng đầu công ty đảm nhiệm công việc tổ chức, quản lý, điều
hành toàn bộ hoạt động của công ty, ra quyết định cuối cùng, thay mặt đại diện cho
mọi quyền lợi của công ty trước pháp luật và cơ quan quản lý Nhà nước.
*+,-$+
22


Ngoài ra còn một phó giám đốc là người giúp giám đốc lên kế hoạch, chỉ đạo,
giải quyết các công việc thay mặt giám đốc khi cần thiết.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ
được giao và nhu cầu thị trường.
- Thực hiện việc kiểm tra thường xuyên đối với mọi hoạt động của công ty: lao
động, tài chính, nhân sự…
- Quan hệ giao dịch với khách hàng, với nhà cung cấp.
- Thu thập, phân tích những thông tin liên quan cần thiết với hoạt động kinh
doanh của công ty.
- Được quyền thay mặt giám đốc ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá và các
hợp đồng kinh tế khác khi có sự uỷ quyền.
* Tổ hỗ trợ bán: bao gồm các tổ Thu ngân, Bảo vệ, Văn phòng
- Tổ Văn phòng bao gồm các bộ phận : hành chính, kế toán, vi tính, bảo trì,
Marketing.
- Tổ Thu ngân : có nhiệm vụ chính là tính tiền cho khách hàng, tư vấn cho
khách hàng về quyền lợi và các dịch vụ của siêu thị, kết hợp với các bộ phận khác thực
hiện các chương trình khuyến mãi của siêu thị.
- Tổ Bảo vệ: có nhiệm vụ chính là bảo vệ tài sản của đơn vị và khách hàng khi
đi mua sắm, kết hợp với các bộ phận khác thực hiện các chương trình khuyến mãi.
* Các ngành hàng
Bao gồm 5 ngành hàng: ngành hàng Thực phẩm tươi sống và chế biến nấu chín;
Thực phẩm công nghệ; Ngành hàng may mặc; Ngành hàng đồ dùng; Ngành hàng hoá

dùng
May
Mặc
Tổ
Bảo
vệ
TP
Tươi sống
TP
Công
nghệ


3/7(BP&"CNPEFO9&B.!53Q//R3Q/.
2.1.4.1. Tình hình lao động
Bảng 2: Tình hình lao động từ năm 2011-2013
Đơn vị: Người
Chỉ tiêu
Năm So sánh
2011 2012 2013
2012/
2011
2013/
2012
Số
lượng
%
Số
lượng
%

IV. Tài sản ngắn hạn khác 0,445 0,449 0,746 0,4 0,9 0,297 66,15
B. Tài sản cố định, dài hạn 10,252 12,039 13,838 1,787 17,43 1,799 14,94
I. Tài sản cố định 5,710 6,987 8,035 1,277 22,36 1,048 15
II. Tài sản dài hạn khác 4,542 5,052 5,803 0,510 11,22 0,751 14,87
Nguồn: Phòng kế toán
33/(BP&"CNPEFO9&
Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
*+,-$+
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status