Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị coopmart huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------oOo------

tế
H
uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

Đ

ại
họ
cK
in
h

CỦA SIÊU THỊ CO.OPMART HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Nga

Ths. Lê Quang Trực

Lớp: K44A QTKD Tổng Hợp


giúp đỡ cả vật chất lẫn tinh thần trong thời gian tôi thực hiện khóa luận.
Xin được cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong quá trình tôi

Đ

thực hiện khóa luận này.

Huế, tháng 4 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Nga

63


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................6
1.1. Lý luận cơ bản về cạnh tranh....................................................................................6

tế

2.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu: ..................................................................................29
2.2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị Co.opMart so với siêu thị BigC .......32
2.2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của siêu thị Co.opMart.........................47
2.3. Phân tích ma trận SWOT ........................................................................................50
SVTH: Nguyễn Thị Nga

57


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Quang Trực

2.3.1. Điểm mạnh: .........................................................................................................50
2.3.2. Điểm yếu: ............................................................................................................50
2.3.3. Cơ hội: .................................................................................................................51
2.3.4. Thách thức ...........................................................................................................51
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA SIÊU THỊ CO.OPMART HUẾ .............................................................53
3.1. Cơ sở, tiền đề cho việc đưa ra các giải pháp ..........................................................53
3.2. Các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị Co.opMart
Huế.................................................................................................................................54

tế
H
uế

PHẦN III: KẾT LUẬN .................................................................................................57
3.1. Kết luận...................................................................................................................54
3.2. Hạn chế của đề tài...................................................Error! Bookmark not defined.

H
uế

Bảng 7: Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha ............... 32
Bảng 8: Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha sau khi hiệu
chỉnh ............................................................................................................................. 34
Bảng 9: Kiểm định sự khác nhau về đánh giá của khách hàng đối với uy tín, hình ảnh

ại
họ
cK
in
h

thương hiệu giữa 2 siêu thị .......................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 10: Đánh giá của khách hàng về các yếu tố nhóm hàng hóa ............................. 40
Bảng 11: Kiểm định sự khác nhau về ý kiến của khách hàng đánh giá chung hàng hoá
giữa 2 siêu thị ............................................................................................................... 40
Bảng 12: Gía trị trung bình các yếu tố thuộc nhóm năng lực marketing ..................... 42
Bảng 13: Kiểm định sự khác nhau giữa siêu thị Co.opMart và siêu thị BigC về năng
lực marketing ................................................................................................................ 44

Đ

Bảng 14 : Đánh giá của khách hàng về các tiêu chí cơ sở vật chất.............................. 45
Bảng 15: Kiểm định sự khác nhau giữa siêu thị Co.opMart và siêu thị BigC về cơ sở
vật chất ......................................................................................................................... 47
Bảng 16: Phân tích hành vi sau khi mua nếu không hài lòng của khách hàng ............ 49

SVTH: Nguyễn Thị Nga


Sơ đồ 9: ý kiến của khách hàng về nhận định nhân viên lịch sự, thân thiện ............. 36
Sơ đồ 10: ý kiếm của khách hàng về nhận định đồng phục nhân viên dễ nhận biết ... 36
Sơ đồ 11: Đánh giá của khách hàng về mức độ uy tín ................................................ 37
Sơ đồ 12: Đánh giá chung về uy tín và hình ảnh thương hiệu của 2 siêu thị .............. 38
Sơ đồ 13: Đánh giá chung về hàng hóa của siêu thị Co.opMart và siêu thị BigC ...... 41

Đ

Sơ đồ 14: : So sánh mức độ yêu thích của khách hàng đối với 2 siêu thị ................... 47
Sơ đồ 15: ý kiến của khách hàng về nhận định sẽ tiếp tục mua sắm ......................... 48
Sơ đồ 16: ý kiến của khách hàng về nhận định sẽ giới thiệu với người khác về siêu thị
Co.opMart .................................................................................................................... 48

SVTH: Nguyễn Thị Nga

60


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Doanh nghiệp

ATVSTP:

An toàn vệ sinh thực phẩm

WTO:

World Trade Organization


Trách nhiệm hữu hạn

CP:

Cổ phần

TNDN:

Thu nhập doanh nghiệp

CNV:

Công nhân viên

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

DN:

64


Maximart, OceanMart, BigC, Viễn Thông A, Fahasha, Nguyễn Kim, Pico… đã chứng
minh cho sức hấp dẫn đặc biệt của thị trường bán lẻ Việt Nam trong thời gian tới”.
Bên cạnh những cơ hội ấy, các doanh nghiệp bán lẻ nội đang đứng trước áp lực
cạnh tranh đến từ các đối thủ nước ngoài mạnh về cả tiềm lực vốn lẫn năng lực quản
lý. Tuy nhiên, sức ép này vẫn có những tác động tích cực đến thị trường bán lẻ chưa
được khai thác hết tiềm năng tại Việt Nam. Đó là việc các doanh nghiệp nội buộc phải

Đ

đầu tư, thay đổi để thích nghi. Từ đó người tiêu dùng được hưởng lợi do càng cạnh
tranh thì các loại hình, sản phẩm và dịch vụ khách hàng sẽ ngày càng chuyên nghiệp
và có lợi hơn cho người mua. Mặc dù doanh thu của khối doanh nghiệp ngoại ở ngành
bán lẻ đang chiếm ưu thế với gần 70% doanh thu của ngành trong năm 2013, song các
doanh nghiệp nội đang có những bước phát triển cả về chất và lượng để dần khẳng
định vị thế tại sân nhà (Thanh Nhân 2014).
Cũng trong bài viết của Thanh Thuỷ (2014) đề cập: hiện nay các doanh nghiệp
nội trong ngành bán lẻ Việt Nam đang có những chuyển biến rõ rệt về phương thức
hoạt động để dần khẳng định vị thế chủ nhà của mình. Ông Nguyễn Thành Nhân,
Giám đốc chuỗi siêu thị Co.opMart cho biết: riêng Saigon Co.op, hiện nay đã phát
triển được 69 siêu thị Co.opMart trên cả nước (trong đó 27 Co.opMart thuộc khu vực
1
SVTH: Nguyễn Thị Nga


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

TPHCM và 42 Co.opMart tỉnh). Doanh thu 2 năm gần đây tăng trưởng trung bình


Đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị Co.opMart Huế so với siêu thị BigC

Đ

Huế từ đó đề xuất được các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu tổng quan về năng lực cạnh tranh.
- Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của siêu thị từ phía khách hàng.
- Đánh giá được mức độ cạnh tranh của siêu thị Co.opMart so với siêu thị BigC
từ phía khách hàng thông qua các tiêu chí cụ thể.
- Đề ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của siêu thị Co.opMart Huế.

SVTH: Nguyễn Thị Nga

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: năng lực canh tranh của siêu thị Co.opMart.
- Đối tượng điều tra: là khách hàng có mua hàng tại siêu thị Co.opMart Huế và
siêu thị BigC Huế trong năm 2013-2014.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: siêu thị Co.opMart Huế

+ Giáo trình liên quan.
4.2.2.Dữ liệu sơ cấp:
- Kích cỡ mẫu

Kích cỡ mẫu trong trường hợp này không xác định được tổng thể do đó không
có công thức tính mẫu cụ thể, mà phải dựa trên kinh nghiệm:
N = [(Z2*p*(1-p)]/e2
e: là sai số cho phép
p: xác suất khách hàng tới mua sắm cả 2 siêu thị

SVTH: Nguyễn Thị Nga

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

Z2: giá trị tương ứng của miền thống kê (1- α)/2 tính từ trung tâm cuả miền
phân phối chuẩn. Trong kinh doanh, độ tin cậy thường được chọn là 95%, do đó
Z2=1,96.
Sau khi tiến hành điều tra thử với 30 mẫu cho tỷ lệ p=0,8
N = [1.96*0.8*0.2]/0.052 = 125
Theo Hoàng Trọng (2011) để tăng tính chính xác cho nghiên cứu, cỡ mẫu sẽ
được cộng thêm một phần dôi ra là 50% so với quy mô mẫu đã tính ra từ công thức.
Vậy số lượng mẫu cần điều tra là:
N = 125 + 125*0.5 = 187

tế

chỉ chọn khách hàng khi khách hàng đồng ý phỏng vấn, có giới tính và độ tuổi phù
hợp với phân bổ nhóm điều tra. Như vậy với việc phỏng vấn 94 khách hàng tại siêu thị
Co.opMart kéo dài 12 ngày.
+ Đối với khách hàng tại BigC Huế
Do điều kiện khách quan không cho phép nên chỉ điều tra những khách hàng
đợi tại các ghế chờ của siêu thị. Siêu thị BigC có 4 tầng, mỗi tầng có 1 hàng ghế chờ
SVTH: Nguyễn Thị Nga

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

và 1 ghế chờ ngoài tiền sảnh. Mỗi ngày phỏng vấn 10 khách hàng, mỗi ghế chờ phỏng
vấn 2 khách hàng. Việc chọn mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên, chỉ chọn khách hàng khi
khách hàng đồng ý phỏng vấn, có giới tính và độ tuổi phù hợp với phân bổ nhóm điều
tra.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu thu thập được.
+ Điều tra chính thức, mã hóa, nhập và làm sạch dữ liệu.
+ Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha.
+ Thống kê mô tả về đặc điểm mẫu nghiên cứu.

tế
H
uế

+ Phân tích những đánh giá của khách hàng về các yếu tố.

hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”.

tế
H
uế

các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng
- Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt
động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, nhà kinh

ại
họ
cK
in
h

doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều
kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lời nhất”.

Qua các định nghĩa trên có thể tóm lại một số đặc điểm về cạnh tranh như sau:
+ Nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua lẫn nhau nhằm giành lấy phần lợi
thế về mình. Nâng cao vị thế của người này mà giảm vị thế của người kia.
+ Mục tiêu cuối cùng của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận.

Đ

+ Cạnh tranh diễn ra trong môi trường cụ thể, có ràng buộc chung mà các bên
tham gia phải tuân theo như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, điều kiện pháp lý, thông
lệ kinh doanh…
+ Trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể có quyền sử dụng nhiều công cụ khác

hợp lý hơn.

• Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không như mong
muốn về xã hội lẫn kinh tế: làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của

ại
họ
cK
in
h

cải, gây ra hiện tượng độc quyền, làm phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo. Điều này dẫn
đến cạnh tranh không lành mạnh và dùng các thủ đoạn cạnh tranh bất chấp pháp luật.
Vì lý do đó, cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định
chế xã hội, có sự can thiệp của nhà nước.
1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp:

Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp do khả
năng cạnh tranh tác động đến kết quả tiêu thụ. Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển

Đ

của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của mình. Cạnh tranh quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị
trường thông qua thị phần so với đối thủ. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là
điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp. Cạnh tranh có thể coi là cuộc đua khốc
liệt, các doanh nghiệp không thể tránh khỏi mà phải tìm mọi cách để vươn lên chiếm
ưu thế và chiến thắng. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao
chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ... đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng. Cạnh
tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, hiện đại, tạo sức ép

ại
họ
cK
in
h

Một doanh nghiệp khi tham gia vào một thị trường cạnh tranh, để có thể cạnh
tranh được thường áp dụng rất nhiều hình thức cạnh tranh. Các hình thức cạnh tranh
mà doanh nghiệp áp dụng có thể là:
1.1.3.1. Cạnh tranh về sản phẩm

Để cạnh tranh đòi hỏi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp phải thỏa mãn tốt
nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Cạnh tranh sản phẩm có thể là cạnh tranh về chất
lượng dịch vụ, sự đa dạng các dịch vụ giá trị gia tăng. Trong môi trường cạnh tranh

Đ

gay gắt hiện nay, cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ là sự cạnh tranh mà doanh nghiệp
cần hoàn chỉnh cho các sản phẩm của mình dưới các hình thức như bao gói, quảng
cáo, tư vấn khách hàng, những đặc điểm giao hàng, dịch vụ lưu kho… Cạnh tranh về
sản phẩm có thể là hoàn thiện sản phẩm hiện có bằng cách cải tiến các thông số chất
lượng của sản phẩm dịch vụ hay tiến hành nghiên cứu sự phát triển để đưa ra các sản
phẩm dịch vụ mới thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng mục tiêu, cạnh tranh bằng
việc đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa các thông số của sản phẩm.
1.1.3.2. Cạnh tranh về giá
Doanh nghiệp nghiên cứu nhu cầu thị trường, sự giãn nỡ của nhu cầu sản phẩm
cạnh tranh theo giá, giá các sản phẩm cạnh tranh, giá của đối thủ cạnh tranh, so sánh
SVTH: Nguyễn Thị Nga

8


Hiện nay, bên cạnh chú trọng hoàn thiện đa dạng hóa sản phẩm, cạnh tranh về giá thì
các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về hệ thống phân phối như mạng lưới đại
lý, các hình thức chuyển giao sản phẩm tới tận tay khách hàng. Chọn kênh phân phối
là một quyết định quan trọng ảnh hưởng lâu dài đến công tác đầu tư, phân đoạn khách
hàng và toàn bộ chiến lược marketing của doanh nghiệp.
1.1.3.4. Cạnh tranh về xúc tiến bán hàng

Quảng cáo trở nên quan trọng và không thể thiếu trên tất cả các thị trường, khi

Đ

cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn thì chi phí quảng cáo tăng và chiến dịch quảng cáo
doanh nghiệp cũng được thiết kế tinh vi hơn. Thông qua truyền thông, quảng cáo
doanh nghiệp thu hút khách hàng chú ý đến sản phẩm của doanh nghiệp, thuyết phục
họ về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm hiện tại, tạo ra sự phân biệt và ưa
thích của khách hàng đối với các sản phẩm mới và xây dựng một hình ảnh đẹp về
doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng.
Khuyến mãi bao gồm các hoạt động kích thích khách hàng mua sản phẩm và
trung gian nỗ lực bán hàng. Khuyến mãi giúp đạt được các mục tiêu: gia tăng sự chú ý,
nhận biết của khách hàng về thương hiệu dịch vụ, kích thích khách hàng mua hàng, tác

SVTH: Nguyễn Thị Nga

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực


• Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ là khả năng thỏa mãn tốt nhu cầu,
mong muốn của khách hàng, nó được thể hiện bằng việc khách hàng lựa chọn sản
phẩm để đáp ứng nhu cầu của mình. Do đó sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao là sản

Đ

phẩm có chất lượng tốt, giá cả hợp lý và sự tiện lợi cho khách hàng.
1.2.2 Các chiến lược cạnh tranh
Theo M.Poter (2008), ở cấp độ kinh doanh, các công ty có thể theo đuổi ba
chiến lược cạnh tranh tổng quát:
1.2.2.1. Chiến lược chi phí thấp
Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp là vượt trội đối thủ cạnh
tranh bằng cách tạo ra các sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất. Chiến lược này có
các ưu điểm: thứ nhất, do chi phí thấp công ty có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn
đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên mức lợi nhuận. Nếu các đối thủ cạnh tranh bán
sản phẩm ở mức giá đó thì rõ ràng công ty có chi phí thấp hơn sẽ đạt được mức lợi
SVTH: Nguyễn Thị Nga

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

nhuận cao hơn. Thứ hai, xảy ra chiến tranh về giá cả và các công ty cạnh tranh chủ yếu
ở khía cạnh giá cả khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành, công ty có chi
phí thấp sẽ chịu đựng với sự cạnh tranh tốt hơn. Thứ ba, công ty dễ dàng chịu đựng
được khi có sức ép tăng giá của nhà cung cấp. Do vậy công ty có chi phí thấp sẽ có tỷ


Đ

thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáo với khách hàng, thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng thông qua hình thức mà đối thủ cạnh tranh không thể đáp
ứng được. Chính khả năng này đã cho phép công ty định giá “vượt trội” cho sản phẩm,
tăng doanh thu và đạt tỷ suất lợi nhuận trung bình. Giá “vượt trội” này thường cao hơn
nhiều so với giá sản phẩm của công ty theo chiến lược chi phí thấp và được khách
hàng chấp nhận vì họ tin rằng sản phẩm có chất lượng cao. Do vậy, sản phẩm được
định giá trên cơ sở thị trường ở mua mà thị trường chấp nhận.
Công ty thực hiện chiến lược khác biệt hóa luôn cố gắng tìm cách đa dạng hóa
sản phẩm, khác biệt hóa sản phẩm. Càng độc đáo, khác biệt so với đối thủ cạnh tranh,
nguy cơ bị cạnh tranh càng thấp, khả năng thu hút khách hàng càng lớn. Thị trường sẽ
SVTH: Nguyễn Thị Nga

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

được phân thành nhiều khúc khác nhau. Công ty có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường
bằng những sản phẩm được thiết kế phù hợp với từng phân khúc hoặc chỉ chọn những
phân khúc mà công ty có lợi thế về khác biệt hóa nào đó.
1.2.2.3. Chiến lược tập trung
Khác với hai chiến lược trên, chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu
cho một thị trường nào đó, được xác định thông qua yếu tố địa lý, đối tượng khách
hàng hoặc đặc tính sản phẩm.
Công ty có thể thực hiện chiến lược tập trung thông qua hai phương thức: chi

• Điểm yếu: là những hạn chế của doanh nghiệp, những lỗ hổng, thiếu sót mà
DN mắc phải, là những điều thua kém đối thủ. Xác định điểm yếu giúp DN tìm cách
khắc phục, giải pháp để cải thiện tình hình.
• Cơ hội: chính là những điều mà thị trường mang lại cho tất cả các DN. Chính
vì vậy vấn đề quan trọng là DN phải nắm bắt cơ hội một cách kịp thời, đi đầu so với
đối thủ và có tầm nhìn chiến lược lâu dài.

SVTH: Nguyễn Thị Nga

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

• Thách thức: là những trở ngại, những mối lo ngại cho DN. Thấy được những
thách thức của thị trường, DN cần phải có chiến lược hợp lý để vượt qua những thách
thức ấy, biến thách thức thành cơ hội, triển vọng cho mình.
Sau khi liệt kê được tất cả các yếu tố trên bắt đầu hình thành các nhóm chiến lược:
Bảng 1. Ma trận SWOT
Điểm mạnh (S)

Điểm yếu (W)

(S.O): Tận dụng những cơ hội mà thị

(W.O): Hạn chế một cách

Cơ hội

thách thức, đe dọa.

Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân (2010)

Ưu điểm của ma trận SWOT là đơn giản, dễ hình dung, bao quát đủ các yếu tố
trong và ngoài doanh nghiệp. Để xây dựng được một chiến lược hiệu quả cần đánh giá
một cách đầy đủ các yếu tố, khách quan, có đầy đủ thông tin đáng tin cậy.
1.3. Các mô hình nghiên cứu liên quan và mô hình nghiên cứu đề xuất
1.3.1. Các mô hình nghiên cứu liên quan

Đ

* Đề tài NCKH của nhóm sinh viên đến từ khoa Quản trị kinh doanh trường
Đại học Kinh tế Huế do Hà Văn Bình làm chủ đề tài đã được Hội đồng NCKH đánh
giá cao, đề tài này đã đạt giải cấp Đại học Huế, cấp Bộ và được đăng trong tạp chí
khoa học ĐH Huế. Chính vì vậy tôi nhận thấy đây là nguồn thông tin đáng tin cậy, có
thể tham khảo cho đề tài của mình. Nghiên cứu này tập trung đánh giá sức cạnh tranh
của sữa bột Việt Nam tại các siêu thị trên địa bàn TP Huế. Với chỉ số Cronbach’ alpha
>0.7 chứng tỏ thang đo lường tốt. Kết quả nghiên cứu cho thấy các công ty phải cạnh
tranh với nhau bằng chất lượng, sự đa dạng của sản phẩm, sức mạnh thương hiệu… rồi
mới đến cạnh tranh bằng giá cả. Điều này chứng tỏ rằng giá không phải là yếu tố mà
người tiêu dùng quan tâm hàng đầu. Do đó các doanh nghiệp nên chú trọng nhiều hơn
SVTH: Nguyễn Thị Nga

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

Sự hội nhập toàn diện

giá năng lực cạnh
tranh động của

Đ

Năng lực marketing

Các tiêu chí đánh

các doanh nghiệp

Định hướng kinh doanh

ngành Công
thương

Kết quả kinh doanh.
Sơ đồ 1: Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
ngành Công thương
* Nghiên cứu của Trần Bảo An và cộng sự (2012) với tên gọi: Nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các khách sạn 4 sao trên địa bàn
Thừa Thiên Huế đã được đăng trong Tạp chí khoa học, ĐH Huế. Với việc điều tra 409
SVTH: Nguyễn Thị Nga

14


Khóa luận tốt nghiệp

Trình độ tổ chức và phục vụ

Nguồn: Trần Bảo An và cộng sự (2012)

Sơ đồ 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các
khách sạn 4 sao trên địa bàn Thừa Thiên Huế.

Đ

1.3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
Qua quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, tiếp thu những thành tựu của các
nghiên cứu trước đó, đồng thời áp dụng vào thực tiễn nơi thực tập cùng lĩnh vực
nghiên cứu của mình, tôi xin đề xuất mô hình dự kiến như sau:

SVTH: Nguyễn Thị Nga

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

Uy tín và hình ảnh

Thuộc tính hàng hóa

của doanh nghiệp


Đ

- Siêu thị có môi trường mua sắm thoải mái
- Siêu thị có uy tín cao
* Thang đo thuộc tính hàng hóa bao gồm các tiêu chí sau:
- Hàng thiết yếu đa dạng phong phú
- Siêu thị luôn có nhiều hàng mới
- Hàng hoá có chất lượng tốt
- Hàng hoá có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
- Thực phẩm bào đảm ATVSTP
- Siêu thị luôn có nhiều hàng riêng đặc biệt
- Gía phù hợp chất lượng
SVTH: Nguyễn Thị Nga

16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

- Thường xuyên có hàng bình ổn giá
- Có bán nhiều mặt hàng giá rẻ
- Nhìn chung giá rẻ hơn siêu thị khác
* Thang đo năng lực marketing:
- Có chương trình thẻ ưu đãi, hấp dẫn
- Khuyến mãi thường xuyên
- Sản phẩm khuyến mãi hấp dẫn
- Có phát cẩm nang mua sắm tận nhà


- Khu vui chơi cho trẻ em thoải mái
- Nhà vệ sinh sạch sẽ
- Khu ẩm thực đáp ứng tốt nhu cầu
- Giỏ xe đẩy hàng tốt
- Chỗ giữ đồ an toàn
- Vị trí siêu thị thuận lợi
1.3.2.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh:

Sau khi phỏng vấn thử 30 khách hàng, với những ý kiến của khách hàng và kiểm
định thử độ tin cậy của thang đo, một số yếu tố khách hàng không biết hoặc tỏ ra thờ ơ,
mô hình hiệu chỉnh như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Nga

17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Ths. Lê Quang Trực

* Thang đo uy tín và hình ảnh doanh nghiệp được đánh giá bởi các tiêu chí:
- Nhân viên giải đáp thắc mắc tận tình
- Nhân viên lịch sự thân thiện
- Đồng phục của nhân viên dễ nhận biết
- Không gian rộng rãi
- Siêu thị có uy tín cao
* Thang đo thuộc tính hàng hóa bao gồm các tiêu chí sau:
- Hàng thiết yếu đa dạng phong phú
- Siêu thị luôn có nhiều hàng mới

- Trưng bày siêu thị khoa học, dễ tìm
* Thang đo cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Ánh sáng đầy đủ

- Âm thanh tạo sự dễ chịu khi mua sắm
- Siêu thị có cầu thang cuốn/máy luôn hoạt động
- Bãi giữ xe rộng rãi
- Khu vui chơi cho trẻ em thoải mái
- Nhà vệ sinh sạch sẽ
- Khu ẩm thực đáp ứng tốt nhu cầu
- Vị trí siêu thị thuận lợi

SVTH: Nguyễn Thị Nga

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status