BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK
ĐINH THỊ LÂM
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2007
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Đánh giá năng lực cạnh tranh của
công ty Cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk” do Đinh Thị Lâm, sinh viên khóa 29, ngành
Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ThS.Trần Minh Huy
Người hướng dẫn
____________________
Ngày
tháng
năm
Luận văn không chỉ là kết quả gặt hái được sau bốn năm gắn bó với ngôi trường, mà nó
còn là lòng biết ơn sâu sắc bố mẹ, gia đình đã nuôi dưỡng, động viên tôi trong suốt những
năm tháng học tập tại trường, giúp tôi vượt qua những khó khăn. Tôi xin cám ơn Thầy
Trần Minh Huy cùng các thầy cô đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng gửi lời
cám ơn đến Anh Cầm, Chị Sâm cùng Ban Giám Đốc và toàn thể nhân viên của Xí nghiệp
Kho Vận và Công Ty Cổ Phần sữa Vinamilk đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình thực tâp. Tôi xin cám ơn những người bạn, những người đã ủng hộ, giúp đỡ tôi để
tôi có một kết quả như hôm nay.
Với một lòng tri ân sâu sắc gia đình, thầy cô, bạn bè, công ty CP sữa Vinamilk, tôi hi
vọng mình sẽ có những kiến thức vững vàng, sẵn sàng cho một chặng đường mới trong
tương lai với những thử thách mới đang chờ đón tôi.
Đại Học Nông Lâm, Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày
tháng
năm 2007
Đinh Thị Lâm
3
NỘI DUNG TÓM TẮT
ĐINH THỊ LÂM. Tháng 06 năm 2007. “Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty
sữa Việt Nam – Vinamilk”.
DINH THI LAM. June 2006.”Analyze the ability of competition of Việt Nam Dairy
Products Joint Stock Company –Vinamilk ”
Đề tài không chỉ tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất của công ty trong thời gian
qua mà còn sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêu trong việc dánh giá năng lực cạnh
Danh mục các hình
x
Danh mục phụ lục
xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
1
1.2. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu
2
1.2.2. Nội dung
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu
2
1.3.1. Địa điểm nghiên cứu
11
2.2.1 Tên gọi
11
2.2.2. Trụ sở, chi nhánh và nhà máy
11
2.3. Những thuận lợi và khó khăn về vị trí địa lý
12
2.4. Chức năng - Nhiệm vụ -Mục tiêu của công ty
13
2.5. Bộ máy tổ chức - quản lý của công ty
13
2.6. Các ngành nghề sản xuất kinh doanh
20
v
2.7. Tình hình lao động
3.2.1.Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
32
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
32
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Tình hình chung về thị trường sữa
33
4.2. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
35
4.2.1. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006
35
4.2.2. Tình hình sản xuất
37
4.2.3. Tình hình nguồn nguyên vật liệu
37
4.2.4. Tình hình tiêu thụ
4.5.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
81
4.5.3. Ma trận thị phần và phát triển GE
82
4.5.4. Ma trận SWOT
85
4.6. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh
86
4.7. Một số biện pháp đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
87
4.7.1. Biện pháp phản ứng nhanh
87
4.7.2. Biện pháp thâm nhập thị trường
88
4.7.3. Biện pháp phát triển thị trường
BDD
Bột Dinh Dưỡng
BP
Bộ Phận
CP
Cổ Phần
ĐHĐCĐ
Đại Hội Đồng Cổ Đông
ĐVT
Đơn Vị Tính
F&N
F&N Vietnam Foods Company Limited
Gv
Giảng Viên
HACCP
Thành Phố Hồ Chí Minh
TS
Tiến Sĩ
Vinamilk
Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
VND
Việt Nam Đồng
VNM
Kí Hiệu của Cổ Phiếu của Vinamilk
XNKV
Xí Nghiệp Kho Vận
WTO
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
viii
Hình 2.2. Sơ Đồ Cơ Cấu Quản Lý của Công Ty Vinamilk
Hình 4.1. Biểu Đồ Sản Lượng Sữa Thu Mua qua Các Năm
Hình 4.2. Biểu Đồ Doanh Thu Theo Thị Trường Năm 2005-2006
Hình 4.3. Biểu Đồ Giao Dịch, Khối Lượng của Chứng Khoán Vinamilk từ Tháng 10/2006
đến Tháng 02/2007
Hình 4.4. Cấu Trúc Kênh Phân Phối
Hình 4.5. Biểu Đồ Mạng Lưới Nhà Phân Phối trong Cả Nước Năm 2005
Hình 4.6. Biểu Đồ Giá Trung Bình của Các Sản Phẩm từ Sữa của Một Số Công Ty Kinh
Doanh Sữa trên Thị Trường Việt Nam Năm 2006
Hình 4.7. Biểu Đồ Cơ Cấu Sản Phẩm Tiêu Dùng theo Khách Hàng (%)
Hình 4.8. Biểu Đồ Cơ Cấu Tiêu Dùng theo Sản Phẩm của Các Công Ty Sữa tại Việt Nam
theo Thông Tin Điều Tra và Tổng Hợp
Hình 4.9. Cơ Cấu Cạnh Tranh theo Đánh Giá của Đại Lý và Khách Hàng của Ngành Sữa
Việt Nam
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Một Số Hình Ảnh về Sản Phẩm của Công Ty Vinamilk và Đối Thủ Cạnh
Tranh
Phụ lục 2. Hình Ảnh Một Số Sản Phẩm của Các Đối Thủ Cạnh Tranh của Công Ty
Vinamilk
Phụ lục 3. Bảng Tên Sản Phẩm và Giá của Một Số Công Ty Sữa tại Việt Nam
Phụ lục 4. Thống Kê Số Lượng Đàn Bò Sữa trong Phạm Vi Khu Vực Thành Phố Hồ Chí
Minh Năm 2005 (ĐVT: Con )
xi
chủng loại sản phẩm sữa, phục vụ cho sức khoẻ của người dân và đóng góp không nhỏ
vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước.
Với những vấn đề nêu trên, được sự cho phép của Phòng kinh doanh, Phòng kho vận Nhà máy sữa Việt Nam cùng với sự giúp đỡ của thầy Trần Minh Huy, giảng viên khoa
Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá năng lực
cạnh tranh của công ty Cổ phần sữa Việt Nam - VINAMILK”. Thông qua những vấn
đề trình bày trong luận văn, tôi mong muốn sẽ có thể đưa ra được những nhận xét, kết
luận và những giải pháp phát triển phù hợp không chỉ riêng đối với ngành sản xuất sữa
mà còn các ngành sản xuất khác, nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong các
hoạt động kinh tế.
1.2.
Mục đích và nội dung nghiên cứu
1.2.1. Mục đích
Thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu để đánh giá năng lực cạnh tranh trong việc sản
xuất, phân phối, tiêu thụ một số mặt hàng chủ đạo so với các đối thủ cạnh tranh, tác giả
muốn đưa ra những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Đồng thời qua đó có thể nêu lên những nhân tố ảnh hưởng và đề xuất những giải pháp
thích hợp cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho mặt hàng sữa nói riêng và mặt hàng
tiêu dùng thực phẩm nói chung.
1.2.2. Nội dung
Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian từ 20052006.
Xác định được năng lực cạnh tranh và những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của
công ty.
Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty so với các đối thủ cạnh tranh thông
qua các chỉ tiêu so sánh, đánh giá.
Đưa ra một số biện pháp để phát huy mặt mạnh, khắc phục và giải quyết những mặt
khó khăn, nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.3.
quá trình phát triển cùng những mục tiêu, nhiệm vụ đã đạt được trong năm 2006 và những
mục tiêu phương hướng phát triển trong năm 2007 và thời gian tới. Ngoài ra chương II
còn giới thiệu về tình hình sơ lược của công ty, trụ sở, chi nhánh, đưa ra những thuận lợi
khó khăn về vị trí địa lý, tình hình vốn, cơ cấu lao động cũng như hiện trạng cơ sở vật
chất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm để có một cái nhìn tổng quan về công ty
nhằm nắm bắt sơ lược những điểm mạnh, điểm yếu và có những đánh giá đầu tiên về
năng lực của công ty.
Chương III
: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với việc nêu ra những khái niệm năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu, phương pháp
nhằm đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua các ma trận, chương III cung cấp cách thức
phương pháp nhằm thực hiện mục tiêu của đề tài. Chương III còn đưa ra khái niệm cũng
như giới thiệu về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của một công ty, bao gồm
các yếu tố nội tại và các yếu tố bên ngoài.
3 Ngoài ra, chương III còn trình bày về phương
pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm
đảm bảo cho việc sử dụng số liệu chính xác và đầy đủ trong quá trình phân tích.
Chương IV : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thông qua việc nêu tình hình chung về hoạt động sản xuất, kinh doanh, chương IV đã
đi sâu vào phân tích tình hình sản xuất, tiêu thụ, phân phối, tồn kho, tình hình đầu tư tài
chính của công ty trong giai đoạn năm 2005-2006. Bên cạnh đó, chương IV còn đánh giá,
phân tích về các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan có ảnh hưởng trực tiếp và
gián tiếp đến tình hình hoạt động sản xuất. Ngoài ra, chương IV còn đưa ra một cái nhìn
khái quát về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh cũng
như cơ sở xác định đối thủ cạnh tranh chính của Vinamilk và đánh giá chung khả năng
cạnh tranh giữa Vinamilk và các đối thủ cạnh tranh. Chương IV còn sử dụng các ma trận
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong giai đoạn hiện nay, với gần 41 năm hoạt động và phát triển, công ty sữa
Vinamilk được xem như là doanh nghiệp đi đầu và chiếm thị phần trên thị trường sữa
tương đối lớn. Có thể khái quát quá trình phát triển của công ty như sau:
Năm 1965, Công ty Foremost của Mỹ vào Việt Nam và xây dựng tại Thủ Đức nhà máy
sản xuất sữa đầu tiên tại Việt Nam.
Năm 1971, Công ty Friesland Dairy Foods của Hà Lan cũng xây dựng một nhà máy
sữa tại Thủ Đức có tên gọi là Cosuvina (Công ty sữa Việt Nam), sản xuất những sản
phẩm nổi tiếng lúc bấy giờ như: sữa Ông Thọ, sữa Mẹ bồng con. Đến năm 1975, nhà
nước tiếp quản hai nhà máy này và đổi tên thành nhà máy Thống Nhất và nhà máy
Trường Thọ.
Năm 1976, Công ty Cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở tiếp quản sáu nhà
máy thuộc ngành chế biến thực phẩm sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng : Nhà
máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Thọ, nhà máy sữa bột Dielac, nhà máy cà phê
Biên Hoà, nhà máy bánh kẹo Lubico, nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi Sa Đéc.
Sau quyết định 271/HĐBT ngày 14/7/1987, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực
phẩm chuyển ba đơn vị trực thuộc cho các đơn vị khác quản lý.
Từ năm 1987-1990, nhận biết rõ thị trường sữa sẽ là hướng đầu tư có lợi trong tương
lai, công ty chủ trương đổi mới cơ chế quản lý cho phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế của nhà nước và đây cũng là giai đoạn đánh dấu những thay đổi thực sự trong
công ty. Một sự kiện đáng chú ý là công ty đã đầu tư 1,5 tỷ đồng và đưa nhà máy sữa bột
Dielac vào hoạt động sản xuất sau hơn 13 năm ngưng hoạt động do thiếu vốn, góp phần
nâng cao sản lượng sản xuất của công ty, mở ra một giai đoạn phát triển mới cho công ty.
Từ năm 1991 đến nay là giai đoạn phát triển rực rỡ nhất của công ty. Trong giai đoạn
này có nhiều mốc đánh dấu bước phát triển của công ty, phải kể đến sự kiện tháng 3/1993,
Xí nghiệp Liên hiệp sữa - cà phê - bánh kẹo chính thức lấy tên Công ty Sữa Việt Nam Vinamilk trực thuộc bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất chế biến sữa và các sản phẩm
từ sữa. Điều đó cho thấy những nỗ lực không ngừng của công ty trong việc khẳng định
nhãn hiệu sữa Việt Nam, góp phần không nhỏ vào sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
Năm 2002, Công ty xây dựng thêm nhà máy cổ phần sữa Sài Gòn. Đây là nhà máy do
Vinamilk, công nhân viên, đại lý, nông dân nuôi bò sữa… góp vốn. Hiện nay, Vinamilk
có chín xí nghiệp, nhà máy sản xuất với chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú.
Trong năm 2005, một dấu mốc quan trọng đánh dấu bước tiến của Vinamilk là việc
liên doanh với tập đoàn sữa hàng đầu châu Âu - tập đoàn Campina (Hà Lan). Sản phẩm
của liên doanh này là cà phê Moon đã được xuất khẩu sang Mỹ, Thái Lan, mở đầu cho
việc xâm nhập thị trường nước ngoài. Gần đây nhất, Vinamilk đã liên doanh với Công ty
SAB Miller Asia B.V. (Hà Lan) - để thành
7 lập công ty liên doanh sản xuất bia tại Bình
Dương. Nhà máy này có tổng vốn đầu tư ban đầu là 45 triệu USD, Vinamilk và SAB
Miller mỗi bên góp 50% vốn.
Vào năm 2006, công ty Vinamilk đã không ngừng mở rộng và cải thiện hoạt động sản
xuất, chiếm gần 75% thị phần của thị trường sữa Việt Nam. Ngoài ra, công ty còn đầu tư
và xây dựng thêm một số nhà máy sản xuất và khu chăn nuôi bò sữa để chủ động trong
việc cung nguồn nguyên liệu.
Từ đầu năm 2007 đến nay, với chiến lược kinh doanh phù hợp, đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp và sáng tạo, công ty Vinamilk đã vượt qua được những khó khăn và tiếp
tục chiếm lĩnh thị trường sữa Việt Nam. Không chỉ có thế, tháng 02/2007, Vinamilk đã
xuất sang Dubai lô hàng trị giá 400.000USD và một số thị trường khác như: Campuchia,
Philippines, Irag, và hợp đồng xuất cà phê hoà tan đầu tiên sang Autraulia.
Với định hướng phát triển đúng đắn và tâm huyết của toàn bộ công nhân viên trong
Công ty, “Vinamilk đã giữ vững thị trường nội địa từ 70%-90% với trên 250 mặt hàng
chất lượng cao, mẫu mã ấn tượng với người tiêu dùng; góp phần đưa bình quân sử dụng
sữa của người Việt Nam lên khoảng 7,5kg/đầu người/năm” (Báo cáo hoạt động sản xuất
kinh doanh 2006).
Ngoài ra, hệ thống phân phối của công ty không ngừng lớn mạnh với sự ra đời của các
chi nhánh Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ và nhiều tỉnh thành khác, đáp ứng đầy đủ và kịp
thời nhu cầu của thị trường. Công tác quảng cáo được chú trọng nhiều trong thời gian gần
các nhà phân phối và “Giảm 2% tỷ lệ khiếu nại của các nhà phân phối bằng văn bản về
cung cấp hàng hoá và dịch vụ so với năm 2005”.
Xây dựng nhà máy sữa ở Tuyên Quang, Đà Nẵng, Tiên Sơn nhằm giảm chi phí vận
chuyển, tăng khả năng cạnh tranh đối với thị trường miền Trung, miền Bắc.
Xây dựng nhà máy liên doanh sản xuất bia, nhà máy sản xuất cà phê ở tỉnh Bình
Dương nhằm đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Các phòng chức năng công ty và các chi nhánh đã đảm bảo việc thực hiện kế hoạch
tiêu thụ hàng tháng, quý, năm nhằm thực hiện “Doanh thu nội địa năm 2006 tăng 45% so
với năm 2005”.
Phòng Kinh doanh hoàn thiện việc sắp xếp hệ thống bán hàng, bố trí hệ thống các nhà
phân phối và phân bố thị trường cho các Chi nhánh nhằm giảm chi phí vận tải để tăng tính
cạnh tranh của giá cả sản phẩm Vinamilk9trên thị trường.
Liên kết với những tập đoàn chế biến thực phẩm hàng đầu thế giới. Việc liên kết với
những tập đoàn chế biến thực phẩm hàng đầu thế giới nhằm giúp Vinamilk học hỏi kinh
nghiệm quản lý và kinh doanh, đồng thời thu hút thêm nguồn vốn cho đầu tư phát triển.
Cụ thể tập đoàn sữa hàng đầu Singapore, tập đoàn F&N, cũng đang nắm giữ một lượng cổ
phần khá lớn của Vinamilk (chiếm 11,11% vốn điều lệ).
Không ngừng đầu tư xây dựng thương hiệu Vinamilk. Mặc dù thương hiệu Vinamilk
đã được khẳng định trên thị trường, công ty vẫn tiếp tục đầu tư để giữ vững và phát triển
thương hiệu của mình. Trong đó, đào tạo nhân sự để triển khai chính sách phát triển
thương hiệu cũng là một vấn đề đang được công ty quan tâm.
Việc mở rộng quy mô nguồn nguyên liệu trong nước nhằm thay thế dần nguyên liệu
nhập khẩu, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu ngoại nhập. Mở rộng nguồn
nguyên liệu nội địa cũng nhằm đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu sữa tươi, cũng như
đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm từ khâu chăn nuôi đến sản xuất và cung cấp cho
người tiêu dùng.
Ngăn ngừa rủi ro dao động giá nguyên vật liệu nhập khẩu. Nhằm giảm thiểu tác động
của việc tăng giá nguyên vật liệu, công ty đã thực hiện các hợp đồng tương lai, hợp đồng
Minh.
Chi nhánh
1. Chi nhánh Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam tại Hà Nội, 25B Phan Đình Phùng, Quận
Ba Đình, Hà Nội.
2. Chi nhánh Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam tại Đà Nẵng, 175 Triệu Nữ Vương, TP
Đà Nẵng.
3. Chi nhánh Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam tại Cần Thơ, 6 Ngô Quyền, TP Cần Thơ.
4. Xí nghiệp Kho vận, 32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
Nhà máy
Nhà máy trực thuộc công ty hiện nay bao gồm:
- Nhà máy sữa Thống Nhất
Địa chỉ: 12 Đặng Văn Bi, QuậnThủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
Chuyên sản xuất: các sản phẩm sữa đặc có đường, sữa tươi, nước trái cây, kem.
- Nhà máy sữa Trường Thọ
Địa chỉ: 32 Đặng Văn Bi, Quận Thủ Đức,
11 TP Hồ Chí Minh.
Chuyên sản xuất: các sản phẩm sữa đặc có đường, sữa tươi, nước trái cây, sữa đậu
nành, sữa chua, phômai.
- Nhà máy sữa Dielac
Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hoà 1 – TP Biên Hoà, Đồng Nai.
Chuyên sản xuất: các sản phẩm sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh quy.
- Nhà máy sữa Hà Nội
Địa chỉ: Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm, Hà Nội.
Chuyên sản xuất: các sản phẩm sữa đặc có đường, sữa tươi, sữa đậu nành, sữa chua,
kem.
- Nhà máy sữa Bình Định
Địa chỉ: Hoàng Văn Thụ, TP Quy Nhơn, Bình Định.
Chuyên sản xuất: các sản phẩm sữa tươi, sữa chua, kem.
Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh
dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác.
Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị, phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ hóa chất có
tính độc hại mạnh), nguyên liệu.
Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản. Kinh doanh kho, bến bãi. Kinh
doanh vận tải hàng bằng ô tô.
Bốc xếp hàng hóa, sản xuất, mua bán rượu bia, đồ uống thực phẩm chế biến, chè uống,
cà phê rang - xay - phin - hòa tan (không sản xuất, chế biến tại trụ sở).
Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.
Sản xuất mua bán sản phẩm nhựa. (không sản xuất bột giấy, tái chế phế thải nhựa tại
trụ sở).
Phòng khám đa khoa.
2.4.2. Mục tiêu
Công ty với mục tiêu là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và
dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể có
được của công ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị công ty và không ngừng cải thiện đời
sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó Vinamilk gắn kết công nghiệp chế biến với phát triển
vùng nguyên liệu nhằm tăng tính độc lập13
về nguyên liệu trong hiện tại và tương lai.
2.5. Bộ máy tổ chức - quản lý của công ty
2.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Với cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng trải dài ở 3 thành phố trọng
điểm của ba miền : Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ và trụ sở văn phòng đặt tại thành phố Hồ
Chí Minh, Vinamilk đã ngày càng mở rộng quy mô và xây dựng thêm nhiều nhà máy sản
xuất và chế biến rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Cơ cấu tổ chức chặt chẽ và có tính thống nhất, xuyên suốt tạo sự hiệu quả trong công
tác quản lý, kiểm tra cũng như thuận lợi trong việc sản xuất và phân phối ra các thị trường