nghiên cứu ảnh hƣởng của điều kiện sinh trƣởng và phát triển đến chất lƣợng gỗ mỡ 10 tuổi trồng tại huyện chợ đồn - bắc kạn làm cơ sở cho các nhà sử dụng gỗ lựa chọn nguyên liệu trong quá trình sản xuất - Pdf 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN CHÍ KIÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN SINH
TRƢỞNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐẾN CHẤT LƢỢNG GỖ MỠ 10
TUỔI TRỒNG TẠI HUYỆN CHỢ ĐỒN - BẮC KẠN LÀM CƠ
SỞ CHO CÁC NHÀ SỬ DỤNG GỖ LỰA CHỌN NGUYÊN
LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Thái Thái Nguyên, 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Văn Thái, người đã
hướng dẫn trực tiếp, chỉ đạo tận tình, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi

1.2. Tổng quan về nghiên cứu và sử dụng gỗ Mỡ 17
1.2.1. Trên thế giới 17
1.2.2. Ở Việt Nam 18
1.3. Tổng quan vùng nghiên cứu 20
1.3.1. Thị trấn Bằng Lũng 20
1.3.2. Xã Đông Viên 23
1.3.3. Xã Bình Trung 26
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN 29
2.1. Điều kiện sinh trưởng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây và
chất lượng gỗ 29
2.2. Ảnh hưởng của một số tính chất gỗ đến chế biến sử dụng gỗ 31
2.2.1. Ảnh hưởng của một số tính chất vật lý của gỗ đến chế biến
sử dụng gỗ 31
2.2.2. Ảnh hưởng của một số tính chất cơ học của gỗ tới công nghệ
và sử dụng gỗ 33
Chƣơng 3. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1. Mục tiêu nghiên cứu 35
3.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu 35
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
3.3. Nội dung nghiên cứu 36
3.3.1. Nghiên cứu điều kiện sinh trưởng ảnh hưởng đến phát triển
của cây gỗ mỡ 10 tuổi 36
3.3.2. Xác định tính chất của gỗ Mỡ 10 tuổi 36
3.3.3. Xác định mối tương quan giữa khả năng sinh trưởng phát
triển, chất lượng gỗ mỡ 10 tuổi và định hướng sử dụng 36
3.4. Phương pháp nghiên cứu 37
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu 37
3.4.2. Phương pháp luận 37

4.4.1. Trong xây dựng 69
4.4.2. Trong sản xuất đồ mộc thông dụng 70
4.4.3. Trong sản xuất ván nhân tạo 71
4.4.4. Trong một số lĩnh vực khác 74
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1. Kết luận 76
5.2. Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1. Biểu đố so sánh kích thước đường kính và chiều cao cây Mỡ
trồng tại 3 vùng nghiên cứu………………………………………………
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh độ ẩm tuyệt đối theo đường kính và chiều cao
của gỗ mỡ 10 tuổi được trồng tại 3 vùng nghiên cứu……………………
Hình 4.3. Biểu đồ so sánh sức hút nước tối đa theo đường kính và chiều
cao của gỗ mỡ 10 tuổi được trồng tại 3 vùng nghiên cứu…………………
Hình 4.4. Biểu đồ so sánh khối lượng thể tích của gỗ mỡ 10 tuổi theo
đường kính và chiều cao được trồng tại 3 vùng nghiên cứu………………
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh khả năng dãn nở của gỗ mỡ 10 tuổi theo đường
kính và chiều cao cây được trồng tại 3 vùng nghiên cứu…………………
Hình 4.6. Biểu đồ so sánh sức chịu ép dọc thớ gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường
kính và chiều cao cây được trồng tại 3 vùng nghiên cứu…………………
Hình 4.7. Biểu đồ so sánh sức chịu kéo dọc thớ gỗ Mỡ 10 tuổi theo
đường kính và chiều cao cây được trồng tại 3 vùng nghiên cứu…………
Hình 4.8. Biểu đồ so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường
kính và chiều cao cây được trồng tại 3 vùng nghiên cứu…………………

40



m
Khối lượng
g
h
Giờ

BL
Bằng Lũng

ĐV
Đông Viên

BT
Bình Trung

x

Trị số trung bình cộng

S
Độ lệch tiêu chuẩn

S%
Hệ số biến động
%
P%
Hệ số chính xác
%


Bảng 4.10. Kết quả khối lượng thể tích trung bình của gỗ mỡ 10 tuổi 55
Bảng 4.11. Khả năng dãn nở trung bình của gỗ mỡ 10 tuổi 56
Bảng 4.12. Sức chịu ép dọc thớ trung bình của gỗ mỡ 10 tuổi, MPa 58
Bảng 4.13. Sức chịu kéo dọc thớ trung bình của gỗ Mỡ 10 tuổi, MPa 59
Bảng 4.14. Độ bền uốn tĩnh trung bình của gỗ mỡ 10 tuổi, MPa 61
Bảng 4.15. Tổng hợp so sánh đường kính, chiều cao, tính chất
vật lý và cơ học của gỗ mỡ trồng tại 3 vùng nghiên cứu 62
Bảng 4.16. So sánh độ hút nước tối đa của gỗ mỡ 10 tuổi và
một số loại gỗ khác 64
Bảng 1.7. So sánh khả năng dãn nở tiếp tuyến của gỗ mỡ 10 tuổi
và một số loại gỗ khác 66
Bảng 4.18. Tiêu chuẩn so sánh độ bền nén dọc thớ gỗ mỡ 10 tuổi 67
Bảng 4.19. So sánh giới hạn bền khi nén dọc thớ của gỗ mỡ 10 tuổi
và một số loại gỗ khác 67
Bảng 4.20. Tiêu chuẩn so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ mỡ 10 tuổi 68
Bảng 4.21. So sánh giới hạn bền uốn tĩnh của gỗ mỡ 10 tuổi và một số loại gỗ
khác 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, thế giới đang tích cực tìm kiếm những loài
cây bản địa, mọc nhanh, có cấu tạo, tính chất phù hợp … làm nguyên liệu cho
ngành công nghiệp Chế biến lâm sản. Thực hiện Chỉ thị số 19/1999/CT-TTg
của Thủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng 07 năm 1999 về việc thực hiện các
biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ gỗ rừng trồng, Chỉ thị số 19/2004/CT-TTg của
Thủ tướng Chính phủ ngày 01 tháng 06 năm 2004 về một số giải pháp phát
triển ngành chế biến gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ và Chỉ thị số 18/2007/CT-
TTg của thủ tướng chính phủ ngày 05 tháng 02 năm 2007 về chiến lược phát
triển Lâm Nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 [1], [2], [3]; ngành chế biến
gỗ Việt Nam và các ngành kinh tế liên quan đã tích cực, chủ động tìm kiếm

phẩm mà vẫn giữ được hình thức, chất lượng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng, hạ giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, việc nghiên cứu cơ bản cấu tạo,
tính chất cơ, lý, hoá của gỗ mỡ để làm cơ sở khoa học cho việc định hướng sử
dụng đối với loài cây này một cách tổng hợp, có hiệu quả. Từ đó có thể mở
rộng qui mô phát triển, gây trồng đối với cây gỗ mỡ, nâng cao vai trò của
rừng trong việc cung cấp nguyên liệu cho ngành Chế biến lâm sản và các
ngành khác, … vừa là yêu cầu cấp bách khoa học, vừa là yêu cầu của thực
tiễn sản xuất.
Cho tới nay chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của điều
kiện sinh trưởng của gỗ mỡ đến chất lượng gỗ. Do đó việc trồng và sử dụng
gỗ mỡ chưa đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực sản xuất chế biến: Đồ mộc, đồ gia
dụng, ván nhân tạo và trang trí nội thất Để giúp cho các nhà gia công chế
biến gỗ mỡ có hướng sử dụng, tận dụng đạt hiệu quả cao nhất các sản phẩm
từ gỗ mỡ, tránh gây lãng phí gỗ chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
"Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng và phát triển đến chất
lượng gỗ Mỡ (Manglietia glauca Dandy) 10 tuổi trồng tại huyện Chợ Đồn -
Bắc Kạn làm cơ sở cho các nhà sử dụng gỗ lựa chọn nguyên liệu trong quá
trình sản xuất".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan về đối tƣợng nghiên cứu
1.1.1. Tổng quan chung về gỗ Mỡ
Đặc điểm nhận biết
Cây gỗ mỡ (Manglietia glauca Dandy) thuộc họ Mộc lan, cây cao 20-
25 m, đường kính 30-60 cm. Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, đột thót ngọn
nhỏ, tán hình tháp. Vỏ nhẵn màu xám xanh; lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm
nhẹ. Cành non xanh nhạt gần thẳng góc với thân chính. Lá kèm bao chồi,

khá dài ra các hướng, song tập trung ở tầng đất mặt ở độ sâu khoảng 10-30
cm. Cây Mỡ tái sinh tự nhiên ít, chỉ thấy ở nơi thảm tươi thưa. Có khả năng
tái sinh trồi khoẻ [31].
Mùa hoa tháng 2-4, quả chín tháng 9-10, cây 9-10 tuổi bắt đầu ra hoa
kết quả. Mỡ là loài cây ưa sáng, lúc nhỏ cần che bóng nhẹ, là cây tiên phong
định vị phân bố rải rác trong các rừng thứ sinh ở các đai thấp 400m trở
xuống so với mặt biển. Mỡ mọc tốt trên các loại đất sấu, ẩm, nhiều dinh
dưỡng, loại đất ferralit đỏ vàng phát triển tren các loại đá mâcm chua. ở rừng
mỡ trồng thuần loài [6].
Phân bố địa lý
Mỡ thích hợp với nhiệt độ trung bình năm 22-24
0
C, lượng mưa từ
1400-2000 mm/năm và độ ẩm không khí trên 80%. Tuy nhiên cây con mới
trồng nếu gặp sương muối, nhiệt độ xuống thấp cũng bị hại, táp lá, héo ngọn
[11],[31] .
Cho đến nay, cây mỡ trong rừng nguyên sinh không phát hiện được
mấy. Những quần thụ mỡ còn gặp đều là thuần loại thứ sinh phục hồi sau
nương rẫy và những rừng trồng. Trong rừng tự nhiên mọc xen với kháo, giổi,
chò nâu, vạng trứng… [31].
Mỡ thường phân bố ở độ cao 300-400 m trở xuống, trong các hệ đồi bát
úp, sinh trưởng tốt trên các đất Jeralit đỏ vàng, sâu, ẩm, mát, thoát nước,
nhiều mùn (trên 3%), phát triển trên phiến thạch, mica, sét, Gneis, poócphia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
Tốt nhất là trên đất rừng vừa mới khai thác xong. Không trồng được mỡ trên
đất cỏ tranh, đất đồi trọc [31].
Mỡ là cây đặc hữu của miền bắc Việt Nam, phân bố nhiều ở vùng Yên
Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Bắc Kạn vào đến Thanh Hoá, Hà
Tĩnh, rải rác đến tận Quảng Bình. [6], [31]. Trên thế giới, Mỡ phân bố nhiều ở
Lào, Thái Lan, Miền Nam Trung Quốc [11].

%
1,2
5
Độ thót ngọn trung bình (c)
cm/m
1,2
6
Độ tròn đều (Kr)

0,8
7
Số lượng mắt gỗ trung bình
mắt/m
4,1
8
Đường kính mắt gỗ trung bình
cm
3,2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 15
Bảng 1.2. Thông số cấu tạo của gỗ Mỡ
TT
Thông số
Đơn vị tính
Trị số
1
Gỗ có lõi màu vàng nhạt, gỗ giác màu trắng xám 2
Là loại gỗ có giác, lõi phân biệt

9
Chiều cao tia gỗ
10
-3
mm
142
10
Chiều rộng tia gỗ
10
-3
mm
41
12
Độ nghiêng thớ gỗ
độ
5-7
13
Vòng năm/ vòng tăng trưởng
mm
10-12
Bảng 1.3. Số lượng lỗ mạch của Mỡ, lỗ/mm
2

Trị số
Tuổi 5
Tuổi 10
Tuổi 15
Tuổi 20
tuổi 25
Trung bình

3,37
1,84
Lớn nhất
1,53
3,73
4,12
3,75
2,35
Nhỏ nhất
1,04
2,64
2,98
2,89
1,34
Bảng 1.5. Kích thước của tia gỗ (

m)
Trị số
Tuổi 5
Tuổi 10
Tuổi 15
Tuổi 20
Tuổi 25
Cao
Rộng
Cao
Rộng
Cao
Rộng
Cao

1,04
8,47
0,98
7,94
0,55
6,47
0,58
8,61
0,80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 16
Bảng 1.6. Chiều dài sợi của gỗ Mỡ (mm)
Trị số
Tuổi 5
Tuổi 10
Tuổi 15
Tuổi 20
Tuổi 25
Trung bình
0,92
0,95
0,98
0,98
1,02
Lớn nhất
1,08
1,11
1,14
1,18
1,23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 17
Hiện nay bình quân mỗi năm nhân dân tự trồng được khoảng 200 ha
trên địa bàn toàn huyện. Tính từ năm 2001 đến 2006 nhân dân tự trồng được
1.200 ha.
Trong đó tại trên địa bàn 3 xã: Thị trấn, Đông Viên và Bình Trung là:
Thị trấn:
- Trồng theo dự án PAM 5322: 302,27 ha. Trong đó năm 1997 trồng
54,68 ha; Năm 1998 trồng 47,78 ha; Năm 1999 trồng 97,72 ha; Năm 2000
trồng 103,09 ha
- Nhân dân tự trồng từ 2001 đến 2006: 70 ha
Đông Viên:
- Trồng theo dự án PAM 5322: 167,92 ha. Trong đó năm 1997 trồng
9,89 ha; Năm 1998 trồng 14,07 ha; Năm 1999 trồng 69,48 ha; Năm 2000
trồng 74,48 ha
- Nhân dân tự trồng từ 2001 đến 2006: 60 ha
Bình Trung:
- Trồng theo dự án PAM 5322: 410,01 ha. Trong đó năm 1997 trồng
69,00 ha; Năm 1998 trồng 82,97 ha; Năm 1999 trồng 160,31 ha; Năm 2000
trồng 97,73 ha
- Nhân dân tự trồng từ 2001 đến 2006: 250 ha
1.2. Tổng quan về nghiên cứu và sử dụng gỗ Mỡ
1.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới, gỗ mỡ được sử dụng khá rộng dãi, đặc biệt ở một số
nước châu á như : Indonesia, Thái Lan, Lào, Malaysia và Trung Quốc
Trong đó, ở Indonesia gỗ mỡ được gọi là Kepelan và được sử dụng làm nhà,
ván mỏng (veneer), làm cửa, chuôi dao, gỗ này được sử dụng để thực hiện nội
thất và khắc bảng và không bao giờ cho Statues và làm ván dán [36], [41].
ở Lào, cây gỗ mỡ được trồng từ lâu nhưng chủ yếu được sử dụng làm
nhà, làm đồ mộc thông dụng và một số lĩnh vực khác [32]
ở Thái Lan, Malysia và Trung Quốc, gỗ mỡ được trồng chủ yếu để làm

được các thông số ngón ghép, áp suất ép, chế độ gia công phù hợp cho từng
độ tuổi của gỗ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 19
- Vũ Văn Đăng (2004), Nghiên cứu về cấu tạo và cấu tạo hiển vi của gỗ
Mỡ theo năm tuổi. Đề tài tốt nghiệp Đại học, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội. Kết
luận của đề tài đã đưa ra được kết quả về cấu tạo thô đại và hiển vi của gỗ mỡ
ở các cấp tuổi từ 5, 10, 15, 20, 25 (bảng 1.1-1.6). Đề tài đã đưa ra kết luận
đánh giá gỗ Mỡ là loài cây có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh (tăng
trưởng đường kính có thể đạt tới 2 cm/năm). Thông số hình học được xem
như là loài cây lý tưởng cho quá trình gia công chế biến, tỷ lệ lợi dụng nguyên
liệu cao. Thớ gỗ thẳng và mịn, đây là một ưu thế rất lớn cho quá trình gia
công và trang sức bề mặt sản phẩm. Cấu tạo gỗ tương đối đồng đều, phù hợp
với nhiều mục đích sử dụng khác nhau: Công nghệ sản xuất đồ mộc, sản xuất
ván nhân tạo: Ván dăm, ván sợi, ván ghép thanh, sản xuất giấy. Tia gỗ nhỏ,
chiều dài sợi lớn - đây là loại gỗ đáp ứng được yêu cầu của nguyên liệu để sản
xuất giấy chất lượng cao.
- Phạm Xuân Kha (2004), Nghiên cứu sự biến đổi một số tính chất vật lý
của gỗ Mỡ theo tuổi cây, đánh giá khả năng sử dụng loại gỗ này trong công
nghệ sản xuất ván ghép thanh. Đề tài tốt nghiệp Đại học, Đại học Lâm
nghiệp, Hà Nội. Kết quả của đề tài đã đưa ra được một số tính chất của gỗ Mỡ
theo các cấp tuổi 5, 10, 15, 20, 25 và đưa ra được kết luận Mỡ là loại gỗ có tỷ
lệ co rút nhỏ (so với các loại gỗ mọc nhanh rừng trồng). Chỉ tiêu này cho
phép chúng ta kết luận rằng: gỗ Mỡ có độ cong, vênh, biến dạng nhỏ; thuận
lợi cho các chi tiết và kết cấu dạng lắp ghép: Cửa, ngăn kéo…
Đồng thời, một chỉ số hết sức quan trọng đối với nguyên liệu để sản
xuất ván ghép thanh là tỷ lệ co rút theo phương tiếp tuyến/ tỷ lệ co rút theo
phương xuyên tâm tương đối lý tưởng (tỷ số này đối với gỗ Mỡ là 1,59), đều
nhỏ hơn 1,80. Đây là loại gỗ có cấu tạo đồng nhất, dễ sấy, dễ gia công, biến
dạng mặt cắt của thanh ghép nhỏ (trong sản xuất ván ghép thanh). Khả năng
hút ẩm của gỗ gỗ Mỡ tương đối lớn, đây là một đặc tính rất thuận lợi cho quá

- Phía Nam giáp xã Bằng Lãng
* Đặc điểm địa hình: Địa hình Thị trấn Bằng Lũng gồm nhiều dãy núi
đất và đá xen kẽ là ruộng bậc thang. Độ cao tuyệt đối trung bình từ 350 đến
450 so với mực nước biển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 21
Đặc điểm thời tiết – Khí hậu thuỷ văn
Thị trấn Bằng Lũng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai
mùa rõ rệt.
- Nhiệt độ trung bình năm: 22,2
o
C
- Nhiệt độ tối cao là: 32,0
o
C
- Nhiệt độ tối thấp là: 10,0
0
C
- Lượng mưa trung bình năm: 1.410 mm
- Trung bình tháng cao nhất: 319,4 mm
- Trung bình tháng thấp nhất: 8,5 mm
- Độ ẩm bình quân năm: 84%
- Độ ẩm cao nhất: 88%
- Độ ẩm thấp nhất: 79%
Thuỷ văn: Bằng Lũng có ba con suối:
- Con suối thứ nhất bắt nguồn từ suối ngầm đùn lên thuộc tổ 4 chảy về
phía nam qua địa phận tổ 12, tổ7, Bản Duồng thuộc Thị trấn Bằng Lũng và
chảy sang xã Bằng Lãng
- Con suối thứ hai bắt nguồn từ vùng núi của thôn Nà Pài - Thị trấn
Bằng Lũng chảy qua thôn Bản Duồng và nhập cùng con suối bắt nguồn từ tổ
4 sau đó cùng chảy sang xã Bằng Lãng

Bình quân lượng thực/người = 520 kg/người/ năm
Cơ cấu kinh tế: Thu nhập từ nông nghiệp chiếm 70%. Còn lại là các
ngành nghề khác như dịch vụ, tiểu thương, khai khoáng ….
Kiến trúc nhà ở chủ yếu là nhà gỗ mái ngói, nhà cấp 4 và nhà 2, 3 tầng:
Tổng số 1.581 nhà: Trong đó nhà cấp 3: 385 nhà = 24,35%; Nhà cấp 4: 197
nhà = 12,46%; Nhà gỗ mái ngói: 958 nhà = 60,59%; Nhà tạm: 41 nhà =
2,60%
Dân số: Thị trấn có tổng số 5.973 nhân khẩu/1.581 hộ. Trong đó trong
độ tuổi lao động 2.500
Thành phần dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Nùng, Hoa.
Trong đó:
- Dân tộc Kinh 1.581 khẩu/408 hộ = 26,46%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 23
- Dân tộc Tày 3.425 khẩu/935 hộ = 57,34%
- Dân tộc Dao 514 khẩu/121 hộ = 8,60%
- Dân tộc Nùng 373 khẩu/99 hộ = 6,24%
- Dân tộc Hoa 63 khẩu/17 hộ = 1,05%
- Dân tộc khác 17 khẩu/2 hộ = 0,31 %
Cơ sở hạ tầng
Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông gồm các tuyến đường liên xã
và đường nội thị thị trấn đã rải nhựa tương đương đường cấp VI miền núi đi
lại thuận lợi. Còn các đường liên thôn chủ yếu là đường đất và đường cấp
phối nhỏ.
- Trường trung học phổ thông: 01 cái
- Chợ thị trấn: 01 cái
- Trường trung học cơ sở: 03 cái
- Trạm y tế: 01 trạm
Ngoài ra còn có các cơ quan ban ngành, UBND, Huyện uỷ, bệnh viện,
ngân hàng, kho bạc huyện đều đóng trên địa bàn thị trấn.
Số hộ sử dụng điện: 100%

- Đất có rừng trồng: 263,40 ha
- Đất có rừng tự nhiên: 507,17 ha
* Đất nuôi trồng thuỷ sản: 25,00 ha
* Đất thổ cư và đất khác: 528,48 ha
Xã Đông Viên có tổng số 521 hộ với 12 thôn bản. Là xã không nằm
trong vùng đặc biệt khó khăn
Nguồn thu nhập chính chủ yếu là nông, lâm nghiệp (Trồng rừng), chăn
nuôi kinh tế hộ gia đình, dịch vụ, mức thu nhập còn thấp.
Mức độ đói nghèo Đông Viên còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo nhưng vẫn
ở mức cao 10,0%. Cuộc sống của nhân dân chủ yếu mang tính tự cung, tự
cấp.
Hệ thống nông nghiệp chính là cây trồng lương thực trong đó lúa là chủ
yếu
Bình quân lượng thực/người = 500 kg/người/ năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 25
Cơ cấu kinh tế
- Thu nhập từ nông nghiệp chiếm 89,06%.
- Thu nhập từ lâm nghiệp chiếm 0,77%
- Thu nhập từ công nghiệp chiếm 0,58%
- Thu nhập từ xây dựng chiếm 0,19%
- Thu nhập từ thương nghiệp chiếm 3,26%
- Thu nhập từ dịch vụ chiếm 5,37%
- Thu nhập khác chiếm 0,77%
- Kiến trúc nhà ở chủ yếu là nhà gỗ mái ngói. Nhà cấp 4 và nhà 2, 3
tầng không đáng kể:
Dân số
Đông Viên có tổng số 2.380 nhân khẩu/521 hộ. Trong đó trong độ tuổi
lao động 1.333
Thành phần dân tộc: Kinh, Tày, Dao và dân tộc khác.
- Trong đó dân tộc tày chiếm 80%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status