Phân tích chiến lược kinh doanh ngân hàng công thương vietinbank - Pdf 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(lần 1)
Kính gửi: Cô giáo bộ môn QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Hôm nay ngày 12/5/2014, nhóm họp thảo luận:
1. Địa điểm: Sân thư viện trường đại học Thương Mại.
2. Nội dung:
- Phân chia công việc
3. Thành viên tham gia:
Nguyễn Thị Khánh Huyền (Nhóm
trưởng)
Đỗ Quốc Long
Phan Thanh Huyền (Thư ký) Nguyễn Thị Hà Linh
Trịnh Thị Phương Huyền Nguyễn Thị Huyền
Nguyễn Quang Huy Lê Thị Linh
Nguyễn Thùy Liên
Thư ký
(Ký tên)
Nhóm trưởng
(ký tên)
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(lần 2)
Kính gửi: Cô giáo bộ môn QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Hôm nay ngày 15/5/2014, nhóm họp thảo luận:
4. Địa điểm: Sân thư viện trường đại học Thương Mại.


2. Phan Thanh Huyền
Slide, Đánh giá chiến
lược

3.
Trịnh Thị Phương
Huyền
Văn hóa & Lãnh đạo
4. Nguyễn Quang Huy
Hoạch định tầm nhìn,
SMKD và MTCL

5. Nguyễn Thùy Liên Phân tích MTBN
6. Đỗ Quốc Long
Nguồn lực & Cấu trúc tổ
chức

7. Nguyễn Thị Hà Linh
Thiết lập mục tiêu ngắn
hạn & Xây dựng chính
sách bộ phận

8. Nguyễn Thị Huyền
Lựa chọn và ra quyết
định CL

3
9. Lê Thị Linh Phân tích MTBT
TỔNG 100%

- Các hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng khác
- Các hoạt động theo quy định của pháp luật
• Hoạt động ngân hàng đầu tư
- Đầu tư tài chính
- Các dịch vụ về chứng khoán
- Quản lý quỹ đầu tư, quản lý danh mục đầu tư, ủy thác đầu tư, nhận ủy thác
đầu tư
- Tư vấn việc mua bán, sáp nhập, tái cơ cấu doanh nghiệp; mua bán nợ theo
quy định của pháp luật
- Các hoạt động ngân hàng đầu tư khác theo quy định của pháp luật
• Hoạt động bảo hiểm
- Bảo hiếm nhân thọ
- Bảo hiểm phi nhân thọ
- Tái bảo hiểm
- Các dịch vụ bảo hiểm khác
• Các hoạt động khác
- Các sản phẩm dịch vụ tài chính phái sinh sau khi được NHNN chấp thuận
- Các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng, đầu tư
- Được cho thuê các tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý và sử dụng của
Vietinbank theo quy định tại Nghị định số 146/2005/NĐ-CP ngày
7
23/11/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với các tổ chức tín dụng
và các quy định của pháp luật, bảo đảm có hiệu quả, an toàn và phát triển
vốn
1.2. Hoạt động phi tài chính
2. Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU):
2.1. Huy động vốn
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm

Swap…)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
- Thu chi hộ khách hàng tiền mặt VNĐ và ngoại tệ , thu chi bằng tiến mặt và
séc
2.5. Các hoạt động khác
Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, Vietinbank cung cấp một số dịch vụ
bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt động trên thị trường tiền tệ, kinh doanh
giấy tờ có giá bằng VND và ngoại tệ, chuyển tiền trong nước và quốc tế,chuyển tiền
kiều hối, kinh doanh vàng và ngoại hối,các hoạt động đại lý và ủy thác, bảo hiểm,
các hoạt động chứng khoán thông qua các công ty con, dịch vụ tư vấn tài chính,
dịch vụ quản lý vốn, dịch vụ thẻ, gửi và giữ tài sản, cho vay ứng trước tiền bán
chứng khoán, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại, dịch vụ ngân hàng điện tử,…
3. Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh:
3.1. Tầm nhìn chiến lược
Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa
năng, theo chuẩn quốc tế.
Vietinbank xác định chiến lược phát triển tập trung vào các nội dung:
+ Gia tăng giá trị cho cổ đông, người lao động
+ Mang lại lợi ích cho cộng đồng
+ Nâng giá trị cuộc sống
3.2. Sứ mạng kinh doanh
Là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ
tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế.
3.3. Mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược được Chủ tịch HĐQT VietinBank Nguyễn Văn Thắng đưa ra
trong Chương trình 5 đột phá và 2 phát huy cho VietinBank từ nay đến 2020:
• Thứ nhất: Đột phá về cơ cấu tổ chức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc
tế; Kiện toàn cơ sở Đảng, quản lý thống nhất Tổ chức Đảng theo chiều dọc
trên toàn hệ thống;

NGHIỆP
1. Hoạch định tầm nhìn, SMKD và MTCL
1.1. Tình hình hoạch định tầm nhìn, SMKD và MTCL
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nước ta đến năm 2015 – 2020,
trước mắt Công ty tập trung thực hiện Phương án “Củng cố, chấn chỉnh hoạt động
và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CTTC VietinBank giai đoạn 2012 –
2015” theo chỉ đạo của NHNN. Từ đó, mở rộng mạng lưới khắp cả nước, mang tới
cho thị trường Việt Nam các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại và hiệu quả, thỏa
mãn tốt nhất các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, tạo ra thế và lực
mới để VietinBank Leasing trở thành một công ty cho thuê tài chính hàng đầu ở
Việt Nam.
Trong ngắn hạn là: Thường xuyên tăng các khoản tiền gửi chủ chốt từ các tổ
chức kinh tế. Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức và cá nhân. Tăng
trưởng dư nợ và nâng cao chất lượng cho thuê tài chính, tập trung vào các doanh
nghiệp lớn và vừa, các tập đoàn kinh tế. Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới: cho thuê
vận hành; cho vay vốn lưu động đối với bên thuê tài chính; kinh doanh, cung ứng
dịch vụ ngoại hối; đại lý kinh doanh bảo hiểm; ủy thác cho thuê tài chính; dịch vụ tư
vấn. Tham gia các hoạt động đấu thầu tín phiếu Kho bạc và mua, bán trái phiếu
Chính phủ.
Chiến lược dài hạn là: Hướng định vị là một công ty CTTC mạnh trong hệ
thống CTTC ở Việt Nam với màng lưới gồm: Trụ sở chính (có chức năng quản lý) và
các chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp cả nước (có chức năng kinh doanh) cùng
các sản phẩm CTTC, các dịch vụ đa dạng. Có chính sách đào tạo và đào tạo lại, có
chính sách lương phù hợp với thị trường để thu hút và nâng cao trình độ nghiệp vụ,
trình độ quản trị của cán bộ, nhân viên công ty.
1.2. Đề xuất hoàn thiện
Trong hoạt động kinh doanh,VietinBank cần đẩy mạnh tăng trưởng nguồn
vốn huy động, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả; cơ cấu lại danh
mục đầu tư; đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ; nâng cao chất lượng hoạt
động dịch vụ.Bên cạnh đó, VietinBank tập trung tái cấu trúc toàn diện theo hướng

nguyên nhân dẫn đến tình trạng bong bóng tài sản mà nhiều nước mới nổi như Việt
Nam mắc phải khi nguồn vốn chảy vào các lĩnh vực có rủi ro cao như bất động sản
Tổng tài sản ngành ngân hàng tăng gấp đôi trong giai đoạn 2007 – 2010.
Quy mô ngành ngân hàng Việt Nam đã mở rộng đáng kể trong những năm gần
đây. Theo quy mô số liệu của IMF, tổng tài sản của ngành đã tăng gấp 2 lần trong
giai đoạn 2007-2010, từ 1.097 nghìn tỷ đồng (52,4 tỷ USD) lên 2.690 nghìn tỷ đồng
(128,7 tỷ USD). Con số này được dự báo sẽ tăng lên 3.667 nghỉn tỷ đồng (175,4 tỷ
USD) vào thời điểm cuối năm 2012. Việt Nam cũng nằm trong danh sách 10 quốc
gia có tốc độ tăng trưởng tài sản ngành NH nhanh nhất trên thế giới theo thống kê
của The Banker, đứng vị trí thứ 2 (chỉ sau Trung Quốc)
2.2. Nhận dạng và phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài
2.2.1. Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành:
Các ngành
KD mà
Mới xuất
hiện
Tăng
trưởng
Trưởng
thành/Bão
Suy thoái Chú giải
12
Doanh nghiệp
Nhân tố Chính trị - pháp luật
Nhân tố Công nghệ
Nhân tố kinh tế
Nhân tố văn hóa – xã hội
Vietin
tham gia
hòa

13
Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãi
công,…Từ đó giúp cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
tránh được những rủi ro. Và thông qua đó,sẽ thu hút đầu tư vào các ngành
nghề,trong đó có ngành Ngân hàng
ii. Pháp luật:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của pháp luật
đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành ngân hàng, một ngành có
tác động tới toàn bộ nền kinh tế. Các hoạt động của ngành Ngân hàng được điều
chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định cảu pháp luật, hơn nữa các ngân hàng
thương mại còn chịu sự chi phối của Ngân hàng Nhà nước. Một số cơ chế chính
sách của ngân hang nhà nước đưa ra:
+ Cơ chế thực thi chính sách lãi suất(1989-1992)
+ Cơ chế điều hành khung lãi suất(1992-1995)
+ Cơ chế điều hành lãi trần(1996-2000)
+ Cơ chế điều hành lãi suất cơ bản(2000-2002)
+ Cơ chế lãi suất thoả thuận(2002_2006)
Việt Nam đang dần hoàn thiện Bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư và các
chính sách kinh tế nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nghành Ngân
hàng được hướng dẫn cụ thể và có điều kiện kinh doanh minh bạch.
b) Nhân tố văn hóa - xã hội
Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao đời sống
người dân ngày càng được cải thiện v.v… nhu cầu người dân liên quan tới việc
thanh toán qua ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích đó do ngân hàng cung
cấp ngày càng tăng.
Tâm lý của người Việt Nam luôn biến động không ngừng do sự biến động
trên thị trường mang lại. Ví dụ như khi tình hình kinh tế lạm phát thì người dân
chuển gửi tiền mặt sang gửi tiết kiệm vàng v.v…
Tốc độ đô thị hóa cao (sự gia tăng các khu công nghiệp, khu đô thị mới) cùng
với cơ cấu dân số trẻ khiến cho nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích do Ngân hàng

Hiện nay ngân hàng này đang xây dựng cơ sở tai nhiều nhước trên thế
giớingân hàng sẽ tiếp tục mở rộng chi nhánh tại Berlin (Đức), Nhật Bản, Trung
Quốc và nhiều nước trên thế giới.
d) Nhân tố kinh tế
Các nhân tố trong nhóm nhân tố kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động kinh
doanh của ngân hàng Vietinbank:
 Tín dụng và vấn đề thanh khoản của hệ thống ngân hàng
Trước những dấu hiệu gia tăng lạm phát xuất hiện từ cuối năm 2007,ngay
đầu năm 2008, ngân hàng nhà nước đã theo đuổi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm
hạnh chế ảnh hưởng tiêu cực của nó tới ngành ngân hàng cũng như nền kinh tế.
Trong bối cảnh đó, chính sách tiền tệ luôn được sử dụng làm công cụ chủ yếu (và có
thời kỳ được sử dụng quá độ) trong khi tài khóa lại chưa được chú trọng, phối hợp
nhịp nhàng. Một ví dụ là tăng trưởng tín dụng và cung tiền 2011 chỉ là 12% và
15
12,5%, giảm mạnh so với mục tiêu 20% và 16%. Nhưng thâm hụt ngân sách chỉ
giảm từ 5,3% mục tiêu xuống 4,9%
Sự sụt giảm cảu thị trường chứng khoán cũng phản ứng khá tiêu cực của thị
trường tín dụng Việt Nam như: khan hiếm nguồn tín dụng, lạm phát gia tăng cũng
ảnh hưởng đến hoạt động của Vietinbank. Đồng thời là sự biến động về tỷ giá giũa
đồng Đô la Mỹ và Việt Nam đồng
Biến động tỷ giá Việt Nam đồng so với Đô La
quốc tế tính theo sức mua tương đương, giai đoạn
1980-2014(Nguồn : http://vi.wikipedia.org)
Hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng
bảo đảm an toàn, ổn định, duy trì được khả năng
thanh khoản. Vốn chủ sở hữu của toàn hệ thống các tổ
chức tín dụng tăng 31,9% so với cuối năm 2008;
tổng tài sản tăng 26,49%, chênh lệch thu - chi tăng
53,09%, nợ xấu chiếm 2,2% tổng dư nợ.
Cũng theo NHNN, mức lãi suất sau khi được hỗ

2008. Chính phủ có kế hoạch đảm bảo tỷ lệ lạm phát hàng năm dưới mức 10% (tỷ
lệ lạm phát tháng 6/2009 là 4%), áp lực lạm phát đang tăng trở lại, tăng trưởng
tín dụng được hạn chế ở mức từ 25% đến 27% (17% trong khoảng thời gian 6
tháng tính đến hết tháng 6/2009).
18
Lạm phát của Việt Nam so với một số nước năm 2010
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org)
Tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng đến cuối năm 2008 là 3,5%, cao hơn
so với mức 2% của 1 năm trước. Tỷ lệ nợ xấu tính theo IFRS còn cao hơn so với tỷ lệ
nợ xấu tính theo Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam (VAS). Tỷ lệ nợ xấu tính theo IFRS có
thể cao gấp 3 tỷ lệ nợ xấu theo cách tính quy định trong VAS. Ngoài ra, nên chú ý
đến việc xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại nhà nước đang che giấu quy
mô các khoản nợ xấu trong hệ thống ngân hàng
 Đầu tư nước ngoài
Tăng trưởng về đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) và xuất khẩu là các nhân
tố chủ chốt thúc đẩy sự tăng trưởng vượt bậc của Việt Nam trong những năm qua.
FDI vào Việt Nam năm 2010 đang có những động thái tích cực mới, với sự cải thiện
khá rõ về quy mô vốn đăng ký/dự án, cơ cấu vốn đăng ký và mức giải ngân thực tế
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, giải ngân vốn FDI đạt khoảng 900 triệu
USD trong tháng 4, nâng tổng số vốn FDI giải ngân trong 4 tháng đầu năm 2010 lên
3,4 tỷ USD, tăng tới 36% so với cùng kỳ năm 2009. Trung bình, giải ngân vốn FDI
đạt khoảng 850 triệu USD/tháng. Đây là mức khá cao và tương đương giải ngân
vốn FDI giai đoạn trước suy thoái kinh tế (năm 2009 Việt Nam thu hút FDI đạt
21,48 tỷ USD, bằng 24,6% so với năm 2008, nhưng trong 2 năm 2008-2009, vốn FDI
19
đăng ký và tăng thêm khoảng 85,5 tỷ USD, vượt mức 83,1 tỷ USD của cả 20 năm
trước đó.
 Sụt giảm trên thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán quốc tế đang bất ổn trước mối lo về khủng hoảng
nợ công tại châu Âu và đã có những báo cáo về dòng vốn rút ra khỏi nhiều thị

Ngân hàng là một ngành khá nhạy cảm. Một ngân hàng lớn sụp đổ có thể kéo
theo sự sụp đổ của toàn bộ hệ thống và nền kinh tế cũng chịu ảnh hưởng. Do vậy
ngân hàng Nhà Nước thường cân nhắc kỹ trước những yêu cầu xin thành lập ngân
hàng.
Ví dụ: Yêu cầu về vốn điều lệ đối với các ngân hàng tương đối lớn: Theo quy
định của ngân hàng Nhà Nước, vốn điều lệ tối thiểu của các ngân hàng thương mại
tính đến 31/12/2008 là 1000 tỷ VNĐ và từ 01/01/2009 là 3000 tỷ VNĐ. Tuy nhiên,
dự kiến yêu cầu vốn tối thiểu để lập ngân hàng trong năm 2012 là 5000 tỷ đồng,
yêu cầu này sẽ được nâng lên 10000 tỷ đồng. Đây là con số không nhỏ và là rào cản
ra nhập ngành lớn.
b) Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng.
Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng. Họ có thể là
những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu
trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM. Hiện tại ở việt Nam các ngân hàng
đều tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo
điều kiện. Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ
không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung
cấp khác. Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống ngân
21
hàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này càng làm tăng
quyền lực của nhà cung cấp đã thắng thầu.
c) Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng.
Một đặc điểm khác biệt của ngân hàng so với các ngành khác là khách hàng
của doanh nghiệp vùa là người mua (người đi vay), vừa là người bán (người gửi
tiết kiệm). Mối quan hệ này là mối quan hệ hai chiều, tạo điều kiện cùng nhau tồn
tại và phát triển. Hiện nay ngân hàng nào cạnh tranh được nhiều tiền gửi của
khách hàng thì ngân hàng đó tồn tại. Vì vậy mà các ngân hàng cần có các dịch vụ
chăm sóc, dịch vị tư vấn, coi khách hàng là điều kiện để ngân hàng tồn tại, vầ phải
gây được ấn tượng đối với khách hàng.
Sự kiện nổi bật gần đây nhất liên quan đến qquyền lực của khách hàng có lẽ

Quan trọng hơn nữa đó là khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trên
nhiiều nước của ngân hàng ngoại. Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này , các
ngân hàng trong nước đã trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ sản phẩm dịch vụ,
nhân sự …khá quy mô.
Lợi thế của các ngân hàng trong nước là mối quan hệ mật thiết với các
khách hàng có sẵn. Ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưu
đãi đối với những khách hàng quan trọng của mình.
e) Đe dọa từ sản phẩm thay thế.
Cơ bản mà nói, các sản phẩm và dịch vụ của ngành ngân hàng Việt Nam có
thể xếp vào 5 loại:
 Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)
 Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…)
 Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán
 Là nơi cho vay tiền
 Là nơi hoạt động kiều hối
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế là không
cao lắm do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa
đơn trong các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng. Nếu có phiền hà xảy ra trong
quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển
sang sử dụng một ngân hàng khác vì những lý do trên thay vì sử dụng dịch vụ ngoài
ngân hàng .
Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến
cho người tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản
thì khi có tiền lại rút hết ra để sử dụng . Các cơ quan Chính Phủ và doanh nghiệp trả
lương qua tài khoản ngân hàng nhằm thúc đẩy các phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt góp phần làm minh bạch tài chính cho mỗi người dân. Nhưng các địa
điểm chấp nhân thanh toán bằng thẻ lại đa số là các nhà hàng, khu mua sắm sang
trọng, những nơi không phải người dân nào cũng tới mua sắm.
Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có
khá nhiều lựa chọn như: Giữ ngoại tệ, đầu tư chứng khoán, các hình thức bảo hiểm,

thường khá đắn đo trong việc tham gia vào các tổ chức kinh tế - xã hội này.
- Đối với các tổ chức tín dụng sẽ là những ảnh hưởng quan trọng đến vần đề về
vốn và cho vay, do đó các ngân hàng sẽ vô cùng thận trọng trong mối quan hệ
với các tổ chức tín dụng, vì vậy càng nâng cao quyền lực của bên liên quan này.
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
24
Gia nhập ếm năng
Các tập đoàn tài chính quốc tế
Các doanh nghiệp trong nước muốn đầu tư vào ngành ngân hàng
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành:
Cạnh tranh trực =ếp: ACB,HSCB,VCB
Cạnh tranh gián =ếp: các ngân hàng không cùng một nhóm chiến lược với Vie=nbank như Techcombank, Agribank,
Các bên liên quan khác
Chính phủ
Cổ đông
Người cung ứng:
Ngân hàng nhà nước
Các tổ chức và dân cư gửi =ền ở ngân hàng Vie=nbank
Sự thay thế:
Vàng, bạc, đá quý
Bất động sản
Chứng khoán
Đầu tư khác
Khách hàng mục êu:
Doanh nghệp xuất nhập khẩu
Các doanh nghiệp kinh doanh khác
Cá nhân người =êu dùng
2.2.4. Đánh giá chung về ngành
 Cường độ cạnh tranh: Mạnh
Theo cam kết của WTO, kể từ ngày 01/04/2007, các ngân hàng con 100%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status